AGRIBIZ PROJECT - 005/04VIE
MINISTRY OF AGRICULTURE & RURAL DEVELOPMENT
BÁO CÁO THÀNH TỰU THEO MỐC SỰ KIỆN
ĐỆ TRÌNH CHƯƠNG TRÌNH CARD
BÁO CÁO LẦN 3
Kết quả số 2.1 và 3.1 NHU CẦU KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC NÔNG
HỘ VÀ CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG
4.1.1 Hệ thống nông nghiệp vùng đồi núi 8
4.1.2 Hệ thống nông nghiệp ở vùng đồng bằng 9
4.1.3 Hệ thống nông nghiệp ở vùng duyên hải 9
4.1.4 Các chuỗi cung KDNN 9
4.2 Nhu cầu của các cán bộ cung cấp dịch vụ kinh doanh 9
4.3 Chương trình phát triển chương trình đào tạo và các modules tập huấn 10
5. Tính bền vững và các vấn đề quan trọng 11
5.1 Phương pháp thí điểm 11
5.2 Phát triển nghiên cứu trường hợp 12
Phụ lục 1: Bảng các mốc quan trọng 13
Phụ lục 2: Hội thảo đánh giá công tác điều tra thí điểm 16
Phụ lục 3: Các nghiên cứu trường hợp ở tỉnh Thừa Thiên Huế 16
Phụ lục 4: Phân tích chuỗi cung KDNN tỉnh Thừa Thiên Huế 43
Phụ lục 5: Nhu cầu tập huấn KDNN của cán bộ khuyến nông tỉnh Thừa Thiên Huế 55
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
3
Các chữ viết tắt
Agribiz
Nâng cao năng lực tiếp cận các dịch vụ kinh doanh nông nghiệp cho các
Thông tin về đơn vị
Tên dự án
NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN CÁC DỊCH
VỤ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHO CÁC
NÔNG HỘ Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Đơn vị Việt Nam
Khoa Kinh tế & Phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Giám đốc dự án phía Việt Nam TS. Mai Văn Xuân
Đơn vị Úc Đại Học Lincoln
Nhân sự Úc Giáo sư Keith Woodford
Ngày bắt đầu Tháng 2, 2005
Ngày kết thúc (theo dự kiến ban đầu) Tháng 12, 2007
Ngày kết thúc (đã thay đổi) Tháng 12, 2007
Kỳ báo cáo
Tháng 2- tháng 7, 2005
Người liên lạc
Ở Úc: Trưởng dự án
Tên: Giáo sư Keith Woodford Telephone:
+64 3 3252811,
+64 3 3253604
Chức vụ:
Giáo sư Nông nghiệp và quản lí
Kinh doanh nông nghiệp
Fax:
+64 3 3253244
Tổ chức: Đại học Lincoln, New Zealand Email:
51. Giới thiệu và bối cảnh
Mục đích của Báo cáo mốc sự kiện này nhằm báo cáo những thành tựu mà Dự án
Agribiz đã đạt được trong thời gian qua. Thông qua báo cáo này chúng tôi nêu ra các công
việc đã được tiến hành để đánh giá nhu cầu tập huấn KDNN đối với các nông hộ và các cán
bộ khuyến nông cung cấp dịch vụ kinh doanh nông nghiệp.
Dự án Agribiz nhằm mục tiêu phát triển nguồn lực KDNN bền vững ở Trường Đại học
Kinh tế (HCE) - Đại học Huế. Dự án này được tài trợ thông qua chương trình Hợp tác Phát
triển Nông nghiệp và Nông thôn do Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ và được
thực hiện thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD).
Đại học Lincoln (LU) ở New Zealand (NZ) cùng với Đại học Kinh tế Huế sẽ phát triển
và thực hiện một chương trình xây dựng năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu về KDNN của các
nông hộ ở Miền Trung. Các mục tiêu và kết quả mong đợi của Dự án Agribiz bao gồm:
Mục tiêu
Mục tiêu của Dự án là nâng cao năng lực tiếp cận các dịch vụ KDNN cho các nông hộ ở
miền trung Việt Nam bằng cách cung cấp cho họ những kĩ năng KDNN cần thiết. Từ đó họ có
thể cải thiện được sinh kế của mình.
Kết quả mong đợi
•
Kĩ năng nghiên cứu ứng dụng và giảng dạy KDNN, kỹ năng tư vấn và nghiên cứu
của đội ngũ cán bộ Trường Đại học Kinh tế Huế được nâng cao;
•
Trường Đại học Kinh tế Huế có chương trình giảng dạy KDNN được cải thiện;
• Nâng cao kĩ năng và kiến thức KDNN cho đội ngũ cán bộ các cấp ở các tỉnh vùng
dự án, giúp họ có khả năng tiến hành các khóa đào tạo KDNN cho các nông hộ;
• Kĩ năng KDNN các nông hộ tốt hơn và được hỗ trợ hiệu quả hơn bởi các cơ quan
cấp tỉnh.
cung cấp dịch vụ về các kĩ năng và phương pháp KDNN để từ đó họ có thể giúp các nông hộ
(bao gồm cả phụ nữ và các dân tộc thiểu số) cải thiện sinh kế của mình tốt hơn.
Báo cáo này nhằm xem xét lại các Kết quả mốc sự kiện, đồng thời thảo luận các thành
tựu và đưa ra các vấn đề quan trọng có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của dự án.
2. Định nghĩa mốc sự kiện và báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả dự án Agribiz được thể hiện chi tiết trong Phụ Lục 1, phần 2 trong hợp
đồng giữa trường Đại học Lincoln và Hassall & Associated International
1
(xem Phụ Lục 1).
Mốc sự kiện 3 được mô tả là: Nhu cầu KDNN của các nông hộ và đội ngũ khuyến nông.
Các kết quả:
Kết quả 2.1: Nhu cầu của các nông hộ và các cán bộ cung cấp dịch vụ khuyến nông
(chung và riêng) được xác định; và
Kết quả 3.1: Đề cương chương trình phát triển Chưong trình đào tạo KDNN và các
Module đào tạo KDNN cho cán bộ cung cấp dịch vụ được xây dựng.
3. Phương pháp
Kế hoạch sơ bộ cho công tác điều tra thực tế đã được các chuyên gia KDNN của Đại
học Lincoln (gồm giáo sư Keith Woodford, tiến sĩ Sandra Martin và ông Stewart Pittaway) và
các cán bộ cao cấp của các sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thuộc 4 tỉnh vùng dự án
vạch ra trong hội thảo tháng 7 năm 2005 vừa qua.
Theo kế hoạch trước đây của dự án thì việc điều tra khảo sát nông hộ sẽ được tiến hành
trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2005. Tuy nhiên do kinh nghiệm về
KDNN của cán bộ trường Đại học Kinh tế Huế còn hạn chế. Vì vậy, việc phân chia công tác
khảo sát thành các giai đoạn sẽ có hiệu quả hơn. Và theo phương pháp này thì chúng tôi đã
tiền hành điều tra thí điểm tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đội ngũ cán bộ trường Đại học Kinh tế Huế đã hoàn thành công tác điều tra tại Thừa
Thiên Huế trong tháng 8, 9 và 10 năm 2005. Công tác điều tra ở 03 tỉnh còn lại được thực
hiện trong quý đầu của năm 2006.
là các cây trồng tạo nguồn thu tiền mặt hoặc và các loại vật nuôi mang định hướng thị trường
được lựa chọn để phân tích chuyên sâu. Phương pháp nghiên cứu này tránh lặp lại các trường
hợp tương tự đã được nghiên cứu trước đó ở các tỉnh khác.
Việc chọn lựa các trang trại/nông hộ nhằm minh hoạ được các nhu cầu sau:
• Các hệ thống nông nghiệp khác nhau ở các vùng sinh thái khác nhau;
•
Các mục tiêu khác nhau của các nông hộ và các cơ sở nguồn lực khác nhau;
o
Cơ cấu thu nhập và chi phí khác nhau.
•
Các cơ hội khác nhau;
o
Cải thiện các hoạt động kinh doanh hiện tại,
o
Các hoạt động kinh doanh mới,
o
Các cơ hội chuỗi cung.
•
Thực trạng của người dân tộc thiểu số nghèo (ví dụ: tự cung tự cấp, các mục tiêu và
các vấn đề).
• Các hình thức phân tích khác nhau (ví dụ: luồng tiền, thu nhập hỗn hợp ).
Việc chọn lựa các chuỗi cung (supply chain) nhằm minh hoạ các nhu cầu sau:
• Các sản phẩm khác nhau và các vùng khác nhau;
•
Các chuỗi ngắn, dài;
• Các chuỗi cơ hội;
• Các sản phẩm cho thị trường chính thức (xuất khẩu) hay không chính thức;
•
Chuỗi cung có nhiều hay ít cơ hội cho các nông dân cải thiện vị thế của mình trong
chuỗi cung;
cáo kết quả của nhiều nghiên cứu trường hợp, sau đó trực tiếp gặp gỡ các nhóm điều tra để
thảo luận về kết quả và phương pháp luận. Các chuyên gia cũng đã đề xuất một số phương
pháp bổ sung cho các phương pháp đang được sử dụng.
Một số nghiên cứu trường hợp đã được trình bày tại hội thảo dự án được tổ chức ở Đại
học Kinh tế Huế vào tháng 11 năm 2005. Việc hoàn thiện thêm phương pháp nghiên cứu đã
được thảo luận và thống nhất. Các chuyên gia của Đại học Lincoln và ông Kieth Milligan
đánh giá cao những kết quả đạt được tại seminar này. Chương trình seminar và danh sách
những người tham gia được thể hiện ở Phụ lục 2.
4. Các thành tựu đã đạt được
Phần này vạch ra những kết quả chính đã đạt được qua khảo sát nhu cầu đào tạo KDNN
của các nông hộ, đội ngũ cán bộ khuyến nông và các chuỗi KDNN.
4.1 Nhu cầu của các nông hộ
Nhu cầu của các nông hộ thay đổi theo các vùng sinh thái và các hình thức trang trại.
Nhu cầu của các nông hộ ở Thừa Thiên Huế và Nghệ An được thảo luận dưới đây.
4.1.1 Hệ thống nông nghiệp vùng đồi núi
Công tác điều tra thực tế cho thấy nông dân vùng đồi núi muốn cải thiện hệ thống nông
nghiệp của mình, đặc biệt là nâng cao thu nhập. Thực tế cho thấy kiến thức và kĩ năng KDNN
của các nông dân ở vùng này rất thấp. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất của họ. Trong
các yếu tố đó có sự thiếu hụt vốn, đất và lao động cũng như các kĩ năng và kiến thức cần thiết
để tiến hành công việc kinh doanh của mình. Một trong những mong muốn lớn nhất của họ là
được tập huấn về lĩnh vực KDNN. Hiện tại các nông dân ở vùng đồi núi gặp những trở ngại 2
Công tác điều tra ở Nghệ An đã được hoàn thành trong tháng 1 và đã được trình bày trong báo cáo này.
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
9
thiếu thông tin thị trường. Do đó việc cải thiện vai trò và vị trí của những người nông dân
trong chuỗi cung là rất quan trọng. Điều này có thể đạt được thông qua việc cải thiện tiếp cận
thông tin thị trường của người nông dân và kĩ năng của họ trong việc phân tích thị trường.
Các cán bộ khuyến nông, những người mà nhu cầu về kiến thức và kĩ năng KDNN sẽ được
phân tích bên dưới là những người có khả năng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình
này.
4.2 Nhu cầu của các cán bộ cung cấp dịch vụ kinh doanh
Một trong những nhiệm vụ chính của những người này là giúp đỡ người nông dân làm
KDNN và quản lí trang trại. Tuy nhiên, kiến thức về KDNN của họ còn hạn chế và họ thường
gặp phải những khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ của mình. Để hiểu rõ hơn về vấn đề
này, một cuộc đánh giá nhu cầu đào tạo đã được tiến hành, xác định những kiến thức và kĩ
năng gì mà họ cần. Tóm tắt kết quả đánh gía nhu cầu đào tạo của các cán bộ khuyến nông
được trình bày bên dưới.
Những khó khăn chủ yếu mà các cán bộ khuyến nông gặp phải trong công tác của mình
được trình bày trong Bảng 1, bao gồm:
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
10
(i) thiếu hụt kiến thức chuyên môn do đào tạo chưa đầy đủ;
(ii) thiếu kinh nghiệm thực tế;
(iii) thiếu kĩ năng về phương pháp đào tạo;
(iv) thiếu thông tin.
Hầu hết các khó khăn trên bắt nguồn từ bản thân của những cán bộ này. Các cán bộ của
chính phủ cũng đối mặt với những khó khăn như trên nhưng chủ yếu là do thiếu đào tạo
chuyên môn. Điều này làm nổi rõ nhu cầu được đào tạo của các cán bộ này nhằm đáp ứng với
các vấn đề nảy sinh trong công việc của mình.
Bảng 1: Nhu cầu đào tạo của cán bộ khuyến nông
Vấn đề Cán bộ x
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
11
Bảng 2: Tóm tắt chương trình dự kiến 2006
Hoạt động dự án Thời gian Nhận xét
Điều tra thực tế ở Nghệ An,
Kontum và Quảng Ngãi
Tháng 1 đến tháng 3,
2006
-
Phân tích kết quả điều tra và
viết báo cáo
Tháng 1 đến tháng 3,
2006
-
Chuyến đi học tập, trao đổi
kinh nghiệm tại trường Đại
học Lincoln, NZ
Tháng 2, 2006 Cán bộ Đại học Kinh tế Huế
sẽ thảo luận kết quả điều tra
bước đầu và sẽ được tập
huấn phương pháp và cách
5.1 Phương pháp thí điểm
Việc chọn lựa phương pháp thí điểm để thu thập thông tin nhằm đảm bảo chất lượng
của các thông tin thu thập được trong quá trình điều tra thực tế. Công tác điều tra đòi hỏi sự
đầu tư đáng kể về thời gian và chi phí. Các tỉnh Nghệ An, Kontum và Quảng Ngãi lại cách xa
Huế. Điều này đòi hỏi phải thận trọng trong việc chọn lựa phương pháp điều tra. Vì vậy, điều
tra thí điểm là một cách tiếp cận cần thiết và quan trọng để có được kinh nghiệm và phương
pháp đúng đắn cho việc triển khai điều tra trên diện rộng. Chính nhờ vậy mà các nhóm điều
tra có được kinh nghiệm nghiên cứu trường hợp trước khi điều tra ba tỉnh còn lại.
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
12
Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu thí điểm khiến cho dự án sẽ chậm trễ hơn so với
dự kiến. Theo dự kiến, việc điều tra cả 04 tỉnh phải được hoàn tất vào tháng 12 năm 2005.
Các cuộc điều tra ở các tỉnh sẽ được hoàn thành vào tháng 1, 2 và 3 năm 2006. Kết quả điều
tra sẽ được sử dụng để phát triển các khoá tập huấn (training course) và các chương trình đào
tạo (curriculum) KDNN tại trường Đại học Kinh tế Huế. Việc phát triển khoá đào tạo dự kiến
bắt đầu vào tháng 4, 5 năm 2006 để không bị ảnh hưởng do việc điều tra ở 03 tỉnh khác bị
chậm.
5.2 Phát triển nghiên cứu trường hợp
Việc sử dụng các nghiên cứu trường hợp rất quan trọng, hỗ trợ phát triển giảng dạy
KDNN tại Đại học Kinh tế Huế. Mục đích của việc này là phát triển những tài liệu về các
nghiên cứu trường hợp là nguồn tài liệu bổ sung cho việc giảng dạy KDNN. Giáo viên sẽ sử
dụng các nghiên cứu trường hợp này làm ví dụ thích hợp hỗ trợ cho bài giảng của mình. Hiện
tại chưa có cuốn sách KDNN nào được viết với bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam.
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
13
o Xác định nhu cầu của nông hộ và các cán bộ cung cấp dịch vụ
(cộng đồng và tư nhân) về lĩnh vực KDNN
o Vạch ra chương trình phát triển bài giảng và chương trình đào
tạo đối với các cán bộ cung cấp dịch vụ
Tháng 12, 2005
4 Báo cáo 6 tháng lần 2
o Đệ trình báo cáo
o Cam đoan của các cán bộ Úc, đầu vào tập huấn và thiết bị
Tháng 3, 2006
5 Báo cáo 6 tháng lần 3
o Đệ trình báo cáo
o Cam đoan của các cán bộ Úc, đầu vào tập huấn và thiết bị
Tháng 9, 2006
6
1.3
3.2
3.3
Chương trình tập huấn và giảng
dạy KDNN được phát triển
o Bản sao chương trình giảng dạy KDNN tại HCE được chuẩn
bị, chấp thuận của HCE và được đệ trình lên MOET
o
Bản sao các bài giảng KDNN cho các cán bộ cung cấp dịch
vụ.
Tháng 10, 2006
7 Báo cáo 6 tháng lần 4
o Đệ trình báo cáo
o Cam đoan của các cán bộ Úc, đầu vào tập huấn và thiết bị
15
tóm tắt việc phát triển các kĩ năng và kiến thức cập nhật và
xem xét chất lượng của việc giảng dạy KDNN.
9 Báo cáo 6 tháng lần 5
o Đệ trình báo cáo
o Cam đoan của các cán bộ Úc, đầu vào tập huấn và thiết bị
Tháng 09, 2007
10
1.1
2.1
3.5 (mới)
Các nông hộ, cán bộ cung cấp
dịch vụ, các chương trình nghiên
cứu áp dụng các kĩ năng KDNN
o Ít nhất là 12 dự án phát triển nông trại cho các nông hộ được
chuẩn bị theo những người tham gia trong 4 tỉnh mục tiêu
(TT-Huế, Quảng Ngãi, Nghệ An và Kon Tum)
o Số lượng các hợp đồng chính thức về nghiên cúu KDNN với
Đại học Kinh tế Huế và đội ngũ CRD.
o Số lượng các ấn phẩm về nghiên cứu KDNN trong vùng,
trong nước cũng như trên thế giới.
o Chuẩn bị lịch tập huấn cho năm 2007 – 2008 và dự đoán nhu
cầu của các đối tượng tham gia là những người cung cấp dịch
vụ.
o Phân tích chuỗi cung KDNN đối với 3 vụ mùa ưu tiên, xác
định các vùng phát triển để cải thiện lợi ích cho các nông hộ.
Tháng 12, 2007
11 Báo cáo hoàn thành dự án
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
HỘI THẢO
PHÂN TÍCH TRANG TRẠI VÀ CHUỖI CUNG
Ngày 24 tháng 11, 2005 Nội dung công việc Cán bộ phụ trách
8:00 Đón tiếp đại biểu
Hồ Thị Quý An
Lê Thị Kim Tuyển
8:30 Giới thiệu thành phần tham dự TS. Bùi Dũng Thể
8:40 Diễn văn khai mạc Hội thảo
TS. Nguyễn Văn Phát
Hiệu trưởng nhà trường
8:50
Thông tin cập nhật về chương trình dự án
Agribiz
Ông Stewart Pittaway
9:00
Phát biểu tham dự Hội thảo của điều phối
viên chương trình CARD
TS. Keith Milligan,
Điều phối viên chương trình CARD
9:15 Phương pháp nghiên cứu TS. Mai Văn Xuân, Giám đốc dự án
9:30 Giải lao
9:50
Phân tích trang trại và chuỗi cung: AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
14
Phụ lục 2.2: DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM DỰ HỘI THẢO
Stt Họ và tên Đơn vị công tác
Tỉnh Thừa Thiên Huế
1 Ông Hoàng Trung Ân Sở NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Ông Phạm Đình Văn Sở NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Ông Hoàng Hữu Hè Sở NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Ông Trần Văn Hiền Liên minh HTX tỉnh Thừa Thiên Huế
Đại học Lincoln, New Zealand
5 Ông Stewart Pittaway Đại học Lincoln
6 TS. Sandra Martin Đại học Lincoln
Chương trình CARD
7 TS. Keith Milligan Chương trình CARD
Đại học Kinh tế Huế
8 TS. Mai Văn Xuân Đại học Kinh tế Huế
9 TS. Bùi Dũng Thể Đại học Kinh tế Huế
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
16
Phụ lục 3: Các nghiên cứu trường hợp ở tỉnh Thừa Thiên Huế
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
17
Nghiên cứu trường hợp 1
KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ VÙNG DUYÊN HẢI
Nhóm điều tra:
1. TS. Phùng Thị Hồng Hà – Khoa kinh tế & Phát triển, Trường ĐHKT Huế
2. CN. Phan Thị Nữ – Khoa Kinh tế & Phát triển, Trường ĐHKT Huế
Người viết báo cáo tổng hợp: TS. Phùng Thị Hồng Hà
Ngày điều tra: 18/9/2005
Địa điểm: Nhà anh Trần Đức Nhơn, Đội 9, thôn Đại Thắng, xã Vinh Hưng, Phú Lộc
Người trả lời phỏng vấn: Ông Trần Đức Nhơn
Thời gian: từ 9h30 đến 11h30
1.1.Giới thiệu
Phân tích kinh tế nông hộ là một trong những nội dung quan trọng của dự án Agribiz
nhằm giúp các nhà nghiên cứu nắm bắt được tình hình bố trí sản xuất của các nông hộ, từ đó
đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nông hộ
2
, có 1700m
2
đất trồng lúa và 1000m
2
đất
vườn được chính quyền sử
dụng cấp theo nghị định 64CP. Ngoài ra, gia đình ông còn khai hoang được 10.000m
2
đất để
làm hồ nuôi tôm và 2.300m
2
để
trồng lúa. Toàn bộ số diện tích trên đã được cấp sổ đỏ. Chi
phí cho việc cấp sổ để làm hồ nuôi tôm là 580 ngàn đồng. Hiện gia đình không phải nộp thuế
cho việc sử dụng đất.
Đất khai hoang 10.000m
2
đã được ông đào thành 4 hồ nuôi tôm với tổng chi phí cho
việc đào hồ và xây kè là 42 triệu đồng; trang bị 4 bộ máy bơm nước dùng cho việc bơm và
tháo nước vào hồ tôm và ruộng lúa; xây 1 chuồng lợn với diện tích là 12m
2
,
trị giá là 1,5
triệu đồng.
Bảng 2: Tình hình trang bị máy móc thiết bị của hộ
Loại TLSX
Số lượng và đơn
liên tục. Tuy nhiên, bình quân một ngày chúng chỉ làm 4 tiếng. Các công việc chính mà
chúng làm là đưa thức ăn từ nhà ra hồ nuôi tôm và giúp cha cho tôm ăn. Vợ ông chủ yếu là
làm công việc đồng áng, chăn nuôi lợn, đi chợ bán giá đỗ vào các tháng nông nhàn và làm
các công việc nội trợ. Giúp việc cho vợ ông là đứa con gái. Nhiệm vụ chính của nó là làm
nội trợ và đi làm đồng giúp mẹ khi cần.
1.2.2. Hiện trạng sản xuất của hộ
Hiện nay, hộ ông sản xuất 3 loại sản phẩm chính: tôm, lúa, lợn. Trong đó, nuôi tôm là
nguồn thu chủ yếu.
Nguồn hình thành
Loại đất
Tổng diện tích
(m
2
)
Được cấp Khai hoang Khác
Lúa 4.000
1.700 2.300 -
Hồ nuôi tôm 10.000
- 10.000 -
Vườn 1.000
1000 - -
Tổng 15.000
2.700 12.300 -
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
19
Vụ Đông Xuân, điều kiện canh tác thuận lợi, nên tôm phát triển tốt. Có 30% số tôm thu
được đạt trọng lượng 40 con/kg, số còn lại đạt 60 con/kg. Tổng sản lượng đạt được ở vụ này
là 1.073kg. Vụ Hè thu, do điều kiện thời tiết không thuận lợi, tôm bị nhiễm bệnh. Gia đình
anh phải đem bán xô với giá trung bình 45 ngàn đồng/kg. Số tôm thu được là 700kg.Tổng
doanh thu từ bán tôm đạt 101,20 triệu đồng.
Gia đình anh Nhơn sử dụng 3 loại thức ăn: thức ăn tổng hợp, khuyếc, cá tươi để nuôi
tôm. Chi phí thức ăn chiếm đến 87% tổng chi phí nuôi tôm. Các khoản chi phí khác chiếm tỷ
lệ đáng kể là bơm nước, và xử lý ao hồ. Do tôm bị bệnh vào vụ Hè Thu nên sau khi trừ chi
phí, thu nhập ròng của anh trong năm 2005 là 1,40 triệu đồng. Nếu trừ chi phí khấu hao, chi
phí cơ hội về lao động của chủ hộ, lợi nhuận kinh tế của nuôi tôm là - 14,0 triệu (lỗ). Tỷ suất
lợi nhuận vốn của anh là - 225%. Như vậy, để thu hồi các khoản chi phí đã bỏ ra, anh Ngôn
phải bán được giá trung bình là 56 ngàn đồng/kg, bù đắp khấu hao và công lao động giá bán
bình quân phải đạt 60,9 ngàn đồng/kg. Sản lượng hoà vốn thu nhập ròng là 1.748 kg và sản
lượng hoà vốn lợi nhuận kinh tế là 1.892kg.
* Sản xuất lúa
Do không chủ động được nước tưới vào vụ Hè Thu, nên anh Ngôn chỉ sản xuất 1vụ
(Đông Xuân). Thời vụ sản xuất bắt đầu từ 04 tháng 12 đến 10 tháng 4 âm lịch. Việc trồng lúa
ở gia đình anh Nhơn khá đơn giản, phần lớn các công việc được thuê ngoài. Đầu tư thâm
canh để tăng năng suất và cải tạo đất ít được chú trọng. Gia đình anh hầu như không sử dụng
phân hữu cơ để bón cho lúa. Phân đạm và phân urê là 2 loại phân được sử dụng chủ yếu. Vì
thế năng suất lúa thấp (2 tạ/sào), sản lượng lúa đạt 1,6 tấn. Với giá bán hiện tại 2.200 đ/kg thì
tổng thu từ lúa của gia đình anh đạt 3.520 ngàn đồng.
Trong cơ cấu chi phí, chi thuê dịch vụ làm đất chiếm 30%, phân hoá học chiếm 24%,
còn lại là các khoản dịch vụ khác như thu hoạch, tuốt lúa và vận chuyển. Tổng chi phí trung
Giá hoà vốn lợi nhuận 1000đ/kg
60,92 1,55 13,63
Sản lượng hoà vốn thu nhập kg 1.748 720 67
Sản lượng hoà vốn lợi nhuận kg 1.892 1.129 341
Nguồn: số liệu điều tra của nhóm nghiên cứu, 2005
Trong ba loại sản phẩm, tôm là sản phẩm có doanh thu cao nhất, nhưng do gặp rủi ro
nên kết quả và hiệu quả kinh doanh là thấp nhất. Lúa và chăn nuôi lợn mặc dù chưa bị lỗ
nhưng thu nhập ròng và lợi nhuận kinh tế đem lại không đáng kể. Đặc biệt đối với chăn nuôi
lợn, lợi nhuận kinh tế chỉ đạt 0,13 triệu đồng/năm.
Qua phỏng vấn hộ, chúng tôi thấy có một số vấn đề nổi lên:
Đối với nuôi tôm:
* Thuận lợi cơ bản:
•
Hệ thống tưới và tiêu nước khá hoàn chỉnh nên các hộ có thể điều tiết nước thuận lợi;
• HTX đã tham gia vào việc quản lý nuôi tôm nên việc bố trí thời vụ sản xuất, kiểm tra
và phòng trừ dịch bệnh được các hộ tuân thủ nghiêm ngặt, nhờ đó mà hạn chế phần nào
sự phát triển của dịch bệnh;
• Các công ty bán thức ăn nuôi tôm, phòng nông nghiệp huyện đã mở khá nhiều lớp
tập huấn hướng dẫn cho bà con nông dân kỹ thuật nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho tôm.
* Hạn chế:
• Nhiệt độ quá cao nên làm tăng nhanh chóng độ mặn của nước, tôm đã bị chết hàng
loạt;
• Nguồn nước bị ô nhiễm nặng cho dù đã xây dựng được hệ thống kênh tưới, tiêu tốt.
Lý do chính là do nước thải từ tất cả các nơi đều đưa về phá Tam Giang. Từ Phá, nó lại
AGRIBIZ PROJECT - 055/04VIE
21
được cấp trở lại cho các hồ nuôi tôm;
quyết định. Sơ đồ chuỗi cung như sau: