Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
Lời mở Đầu
I. Sự cấp thiết của đề tài:
Vốn là một trong những yêu cầu hàng đầu cho việc đầu t, xây dựng, nó càng
trở nên quan trọng hơn khi đất nớc chúng ta đang trên con đờng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc. Nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn, Hiện nay chúng ta đã có tơng đối
nhiều các tổ chức kinh tế làm nhiệm vụ huy động vốn, tuy nhiên các ngân hàng thơng
mại luôn đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động này, là một trong các ngân hàng thơng
mại quốc doanh lớn nhất, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNT ) đã đạt đợc nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh nói chung và
hoạt động huy động vốn nói riêng. Góp phần đáng kể vào những thành công trong hoạt
động kinh doanh của NHNo&PTNT là Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp. Tuy
nhiên để đáp ứng đợc xu hớng phát triển của tơng lai cũng nh là mục tiêu phát triển của
NHNo&PTNT thì việc phát huy các mặt đã làm đợc đồng thời tìm ra các hạn chế còn
tồn tại và đa ra các giải pháp khắc phục là vô cùng cần thiết. Qua một thời gian thực tập
tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt nam. Em nhận thấy mình cần phải tìm hiêủ nhiều
hơn về hoạt động huy động vốn, môt hoạt động quan trọng của ngân hàng, Do vậy
Em đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng
nhu cầu kinh doanh tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
II. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn để đề xuất một số giải pháp huy
động vốn phù hợp với đặc điểm và mục tiêu hoạt động của Sở giao dịch NHNo&PTNT
Việt nam nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, trong các tổ chức
kinh tế, xã hội trong một vài năm tới. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tơng đối rộng,
đề cập đến tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch với các kỳ hạn ngắn, trung, dài
hạn đối với các đồng tiền nội tệ và ngoại tệ.
III. Ph ơng pháp nghiên cứu đề tài
Căn cứ vào các số liệu thực tế để đánh giá, phân tích tình hình huy động vốn
Việt Nam đợc Quốc hội Nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ
2 thông qua ngày 12/12/1997 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính
chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thơng mại,
ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và
các loại hình ngân hàng khác.. Trong đó tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc
thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dụng chủ yếu là nhận tiền
gửi và sử dụng tiền gứi để cấp tín dụng cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm ngân hàng thơng mại, chúng ta hãy tìm hiểu
những đặc điểm của nó. Trớc hết, ngân hàng thơng mại là một doanh nghiiệp kinh
doanh, vì vậy hoạt động của nó cũng nhằm mục tiêu là thu đợc lợi nhuận. Song hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại là một loại kinh doanh đặc thù với đối t-
ợng kinh doanh chủ yếu là quyền sử dụng khoản tiền tệ của ngân hàng thơng mại có
đặc tính phi vật chất, hay nói cách khác ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ và hoạt động của nó gắn liền với quá trình vận động và lu thông tiền
tệ. Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng tìm cách huy động, tập trung
những nguuồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng cách đa ra những lợi ích và những
tiện ích cho ngời có tiền nhàn rỗi và từ nguồn vốn đó, ngân hàng tìm cách đầu t có
lợi nhất để bù đắp các khoản chi phí và thu đợc lợi nhận. Cũng xuất phát từ hoạt động
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
đó, ngân hàng thơng mại quản lý một khối lợng lớn nguồn vốn của xã hôị và chịu nhiều
rủi ro, đồng thời mang tính xã hội sâu sắc.
Ngoài đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thơng
mại còn mang đặc điểm của một trung gian tài chính điển hình. Vai trò trung gian
tài chính của ngân hàng thơng mại đợc thể hiện rõ trên hai phơng diện: ngân hàng th-
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
và kiểm soát lạm phát phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất n-
ớc trong những thời kỳ nhất định.
2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại:
Cùng với sự phát triển của ngân hàng thơng mại thì các hoạt động và dịch vụ của
ngân hàng thơng mại ngày càng đợc mở rộng. Song nhìn chung lại, hoạt động của ngân
hàng thơng mại bao gồm ba hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn, hoạt động sử
dụng vốn và các hoạt động trung gian.
2.1.Hoạt động huy động vốn:
Là hoạt động khởi đầu của các hoạt động khác của ngân hàng thơng mại. Ngân
hàng thơng mại bản chất là một trung gian tài chính có đặc điểm hoạt động chủ yếu
không phải bằng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vậy nguồn vốn hoạt động, cung cấp vốn cho
nền kinh tế thì ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, ngân hàng thơng mại phải huy động
những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hoạt động nhận tiền
gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đi vay các tổ chức tín dụng khác hay từ Ngân hàng
Trung ơng.
2.2.Hoạt động sử dụng vốn:
Sau khi huy động đợc vốn, để bù đắp chi phí huy động vốn và có lợi nhận thì
ngân hàng thơng mại phải tìm cách sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này để thu lãi.
Đây là hoạt động chủ yếu và đem lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất cho ngân hàng thơng
mại. Ngân hàng thơng mại sủ dụng vốn theo các hớng cơ bản là hoạt động tín dụng,
đầu t chứng khoán, đầu t mua sắm tài sản cố định và trang thiết bị, hoạt động ngân
quỹ trong đó hoạt động tín dụng là quan trọng nhất bởi nó đem lại phần lớn thu nhập
cho ngân hàng.
2.3.Các hoạt động trung gian của ngân hàng thơng mại
Các hoạt động trụng gian của ngân hàng bao gồm hoạt động thanh toán, hoạt động
quản lý tài sản cho khách hàng, hoạt động phát hành chứng khoán, hoạt động mua bán và
bảo quản chứng khoán, hoạt động cung cấp thông tin, t vấn kinh doanh và quản trị
phiếu
Với các chức năng này, ngân hàng đã tạo ra các tiện ích cho doanh nghiệp , giảm
chi phí hoạt động đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá, phân công lao động xã hội
3.2.Vai trò tạo tiền của ngân hàng thơng mại:
Chức năng tạo tiền đợc thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của ngân
hàng thơng mại trong mối quan hệ với hệ thống dự trữ quốc gia( dự trữ bắt buộc từ ngân
hàng trung ơng) . Sức mạnh của hệ thống ngân hàng thơng mại nhằm tạo tiền mang ý
nghĩa to lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển
kinh tế theo hệ số tăng trởng vững chắc, ngợc lại hệ thống tín dụng không tạo đợc tiền
để mở rộng thì sẽ dẫn đến làm mất hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh. Để hiểu
rõ hơn về chức năng tạo tiền của Ngân hàng thơng mại chúng ta sẽ đi vào ví dụ Khi
một Ngân hàng thơng mại bất kỳ cấp vốn tín dụng cho khách hàng A, lập tức số tiền
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
này có thể đợc chuyển thành tiền gửi của khách hàng B (Mở tại một Ngân hàng thơng
mại bất kỳ ), Ngân hàng thơng mại này lại dùng nguồn vốn này để cho vay các đối tợng
khác, nh vậy từ một đồng vốn ký thác ban đầu, hệ thống Ngân hàng thơng mại có thể
tạo ra một số vốn tín dụng lớn hơn rất nhiều lần, tạo ra bội số tín dụng. Đây chính là
khả năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại. Để kiểm soát khả năng này, luật pháp cho
phép ngân hàng Nhà nớc đợc quyền buộc các ngân hàng thơng mại phải ký gửi tại
ngân hàng Nhà nớc một phần của tổng số tiền họ nhận đợc từ nền kinh tế, gọi là
khoản dự trữ bắt buộc. (DTBB).
Theo lý thuyết tạo tiền: khi một lợng tiền tăng lên, khả năng cho vay của toàn bộ
hệ thống ngân hàng thơng mại sẽ tăng lên rất nhiều lần. Ngợc lại, khi bớt đi một lợng
tiền gửi, khả năng cho vay của toàn hệ thống ngân hàng thơng mại sẽ giảm đi nhiều
lần. Cụ thể:
Khả năng mở rộng tiền gửi = Số tiền gửi huy động . Hệ số nhân
khác. Ngời ta có thể phân chia ngân hàng thơng mại qua các vai trò sau: tạo
tiền, cơ chế thanh toán và huy động tiết kiệm, mở rộng tín dụng, tạo điều
kiện tài trợ ngoại thơng, dịch vụ uỷ thác, cất giữ các vật có giá .
II. Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại và các nhân
tố tác động đến hoạt động huy động vốn của ngân
hàng thơng mại
1.Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại
Khi bàn về nguồn vốn của ngân hàng thơng mại , chúng ta có nhiều
cách tiếp cận khác nhau, có nhiều cách phân chia nguồn vốn ngân hàng th-
ơng mại khác nhau. Có thể phân chia nguồn vốn theo thời gian( ngắn hạn, dài
hạn) , phân chia theo loại tiền ( nội tệ, ngoại tệ) , hoặc theo đặc điểm của
nguồn( tiền nợ , tiền vay) nhng ta có thẻ tiếp cận theo bảng tổng kết tài sản.
Theo bảng tổng kết tài sản thì nguồn vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm:
Bảng 1 : Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thơng mại
Nguồn vốn
Tài sản
- Tiền gửi
- Tiền vay
- Vốn chủ sở hữu
- Nguồn khác
- Dự trữ
- Các chứng khoán
- Cho vay
- Tài sản khác
1.1.Tiền gửi:
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiền gửi có kỳ hạn (thờng chiếm khoảng 40% tổng số tiền gửi) là loại tiền gửi có
sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền. Trong khoảng thời
gian thỏa thuận đó, ngân hàng tùy ý sử dụng số tiền do khách hàng ký gửi, khi khách
hàng cần rút tiền thì phải báo trớc cho ngân hàng và phải đợc sự đồng ý của ngân
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
hàng. Tiền gửi có kỳ hạn do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội tạo ra, từ
các quỹ nh quỹ khấu hao, quỹ đầu t, từ các nguồn thu nhập của doanh nghiệp. Khi họ
biết trớc đợc thời điểm sử dụng tiền, họ gửi những khoản tiền nhàn rỗi này vào ngân
hàng nhằm mục đích thu lợi và an toàn. Ngân hàng thờng phải trả lãi cao cho số d tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn, nên chi phí huy động thờng cao, nhng bù lại, tính ổn định lại
cao. Ngân hàng có thể yên tâm sử dụng mà không sợ bị rủi ro về chi trả.
Việc huy động tiền gửi có kỳ hạn là nguồn có chi phí cao song ổn định. Vì
vậy, lãi suất cho số d tiền gửi là rất có ý nghĩa cho việc huy động vốn ở ngân hàng th-
ơng mại. Ngân hàng thơng mại có thể tăng lợng vốn bằng cách tăng lãi suất cho số d ở tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn.
*Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm do dân c gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và sinh
lợi. Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi của ngân hàng. Ngời
gửi tiền nhằm mục đích thu lợi, vì vậy lãi suất là yếu tố rất đợc ngời gửi tiền quan
tâm. Lãi suất huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền sẽ khuyến khích khách hàng
gửi tiền với thời hạn dài hơn.
Lãi suất chi trả cho tiền gửi tiết kiệm là cao nhất, huy động nguồn vốn này sẽ có
chi phí huy động lớn nhất. Song tiền gửi tiết kiệm lại rất ổn định, ổn định nhất
trong các loại tiền gửi. Để huy động nguồn vốn này, ngân hàng cần chú ý tới nhu cầu
tiết kiệm từ dân c, lợng tiền gửi phụ thuộc vào thu nhập của dân c, vào xu hớng tiết
kiệm, các đặc tính về dân số- xã hội, tình hình kinh tế xã hội. Muốn huy động
Ngân hàng Trung Ương cho phép một ngân hàng thơng mại thành lập, thông thờng nó
đợc hởng quyền vay tiền tại Ngân hàng Trung Ương khi thiếu hụt dự trữ hay thiếu vốn.
Khi ngân hàng thơng mại thiếu tiền mặt không đáp ứng đợc thanh khoản, Ngân hàng
Trung Ương dù áp dụng mức lãi suất cao hay thấp thì cũng phải cho ngân hàng thơng mại
vay để tránh những cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra. Thông qua nghiệp vụ cho vay
chiết khấu này, Ngân hàng Trung Ương muốn mở rộng cung tiền, Ngân hàng Trung
Ương muốn mở rộng cung tiền, Ngân hàng Trung Ương áp dụng mức lãi suất chiết khấu
thấp khuyến khích các ngân hàng thơng mại vay để mở rộng cung tiền. Ngợc lại khi
muốn thắt chặt cung tiền, Ngân hàng Trung Ương áp dụng mức lãi suất chiết khấu cao
làm cho ngân hàng thơng mại không dám mở rộng cho vay mà luôn phải có một lợng dự
trữ thích hợp để tránh phải vay Ngân hàng Trung Ương với lãi suất cao. Hơn nữa để
đảm bảo tính điều tiết của Ngân hàng Trung Ương, Ngân hàng Trung Ương chỉ cho
ngân hàng thơng mại vay ngăn hạn và có tài sản đảm bảo vì chỉ nh vậy Ngân hàng
Trung Ương mới có phản ứng nhanh nhạy với những biến động của nền kinh tế cũng nh
trong hệ thống tiền tệ vốn chịu nhiều nhân tố tác động. ở Việt Nam hiện nay, Ngân
hàng Trung Ương cho vay các ngân hàng thơng mại dới các hình thức sau:
-Cho vay chiết khấu và tái chiết khấu trái phiếu kho bạc, khế ớc mà các ngân
hàng thơng mại đã cho khách hàng vay cha đáo hạn và các thơng phiếu.
-Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng.
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
-Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức tài trợ vốn theo
kế hoạch và chỉ phân phối cho các ngân hàng thơng mại Quốc doanh.
Do vay Ngân hàng Trung Ương có lãi suất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền
tệ, vì vậy để hoạt động hiệu quả ngân hàng thơng mại phải xem xét lãi suất chiết
khấu của Ngân hàng Trung Ương trong từng thời kỳ để có kế hoạch sử dụng vốn có
hiệu quả. Ngân hàng thơng mại nên giảm dự trữ để mở rộng tín dụng khi lãi suất chiết
Lê Trung Hiếu - NH41A
đông dới hình thức phát hành cổ phiếu, ngân hàng thơng mại liên doanh có vốn điều
lệ do các bên tham gia đóng góp.
Vốn điều lệ của ngân hàng không đợc nhỏ hơn vốn pháp định, ở Việt Nam mức
vốn pháp định do Ngân hàng Nhà Nớc quy định, nhng mỗi ngân hàng thơng mại có số
vốn điều lệ khác nhau tuỳ thuộc vào chủ sở hữu ngân hàng, qui mô và phạm vi hoạt
động của ngân hàng đó. Vốn điều lệ của mỗi ngân hàng thơng mại có thể thay đổi
trong quá trình hoạt động, thờng là đợc tăng lên dới các hình thức nh đợc Ngân sách Nhà
nớc cấp bổ sung đối với ngân hàng thơng mại quốc doanh, huy động thêm vốn từ các cổ
đông bằng cách phát hành thêm cổ phiếu với ngân hàng thơng mại cổ phần hay bổ
sung từ lợi nhuận để lại hoặc các quỹ đã đợc trích lập. Vốn điều lệ của ngân hàng
thơng mại thuộc sở hữu của ngân hàng và ngân hàng có toàn quyền sử dụng và định
đoạt theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn này chủ yếu đợc ngân hàng sử dụng để
mua xắm trang thiết bị, cơ sở vật chất, góp vốn liên doanh, cho vay hoặc cho các hoạt
động khác của ngân hàng.
Ngoài vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động và tồn tại, ngân hàng thơng mại còn
trích lập các quỹ dự trữ theo luật định nh quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ
đặc biệt, quỹ đầu t phát triển hình thành nên nguồn vốn tích luỹ của ngân hàng.
Vốn điều lệ và phần lợi nhuận cha chia đều là nguồn vốn tự có của ngân hàng.
Nguồn vốn tự có của ngân hàng mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn kinh doanh của ngân hàng, nhng đây là nguồn vốn quan trọng vì nó cho thấy đợc
thực lực về tài chính cũng nh quy mô của ngân hàng. Vốn tự có của ngân hàng thơng
mại là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng trong việc
đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng, vì vậy quy mô vốn tự có là yếu tố quyết
định qui mô huy động vốn và quy mô tài sản có. Vốn tự có không chỉ đợc xem nh sự
bảo đảm khả năng thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân hàng phá sản mà góp phần duy
trì khả năng trả nợ bằng cách cung cấp một khoản tài sản dự trữ để ngân hàng khỏi bị
đe doạ bởi sự thua lỗ để có thể tiếp tục hoạt động đợc. Vốn tự có của ngân hàng thơng
mại đóng vai trò là tấm đệm cuối cùng giúp ngân hàng chống lại rủi ro phá sản. Vốn tự
hàng, nhờ ngân hàng để cho vay. Nguồn này khá ổn định, ngân hàng thực hiện hộ
khách hàng và thu hoa hồng.
* Nguồn ủy thác đầu t.
Ngoài các nguồn trên, ngân hàng thơng mại còn nhận đợc các nguồn ủy
thác đầu t. Nguồn này hình thành trên cơ sở các tổ chức cá nhân, ủy thác tiền
bạc, tài sản vào ngân hàng. Do ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ.
Ngân hàng đầu t vào các dự án khả thi, ngân hàng thẩm định, thực hiện dự
án, ngân hàng thu hoa hồng từ tiền lãi đầu t.
* Các nguồn khác
Các nguồn này đợc hình thành từ các nghiệp vụ mua, bán , quản lý tài sản hộ. Khi
ngân hàng thơng mại càng phát triển, nghiệp vụ trung gian càng lớn, thì nguồn này
chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và quan trọng.
2.Vai trò của nguồn vốn đối với ngân hàng thơng mại
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
*Thứ nhất : Vốn là cơ sở để ngân hàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh.
Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có
vốn. Bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng của doanh nghiệp.
Riêng đối với ngân hàng, do tính chất đặc thù kinh doanh tiền tệ, vốn là cơ sở để
ngân hàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nói cách khác ngân hàng
không có vốn thì không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh . Bởi đặc trng của
ngân hàng vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh mà còn là đối tợng kinh doanh
chủ yếu. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trờng
tiền tệ và thị trờng chứng khoán. Những ngân hàng trờng vốn là ngân hàng có nhiều
thế mạnh kinh doanh. Chính vì vậy, có thể nói vốn là điểm đầu trong kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng muốn mở rộng kinh doanh, thu đợc lợi nhuận, muốn tăng uy
tài sản có tính lỏng hơn.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, ngân hàng phải giữ đợc chữ
tín. Uy tín thể hiện bằng khả năng chi trả của ngân hàng khi đáo hạn. Vốn khả dụng
càng cao thì khả năng thanh toán càng lớn. Nói một cách khác, khả năng thanh toán tỷ lệ
thuận với nguồn vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng nói riêng. Nguồn vốn lớn
sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy
tín và vị thế trên thị trờng. Tiềm năng vốn lớn là điều kiện quan trọng của ngân
hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế, xét về cả
quy mô, khối lợng tín dụng thời hạn và lãi suất cho vay, từ đó ngân hàng sẽ thu hút đợc
nhiều khách hàng, mở rộng kinh doanh, đây là điều kiện làm tăng lợi nhuận của ngân
hàng.
*Thứ t, nguồn vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có đủ khả năng tài chính để
vơn tới kinh doanh đa năng.
Với xu hớng ngân hàng đa năng nh hiện nay, hoạt động ngân hàng không chỉ
đơn giản nh hoạt động của ngân hàng truyền thống, mà ngân hàng đã vơn tới nhiều
lĩnh vực khác nh mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, hoạt động thuê mua, bảo
lãnh, mua bán nợ, kinh doanh trên thị trờng chứng khoán... Hình thức kinh doanh đa năng
giúp ngân hàng phân tán đợc rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tạo thêm vốn, cơ hội lợi
nhuận cho ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng.
Tóm lại, vốn đối với nền kinh tế nói riêng, và nguồn vốn đối với ngân
hàng thơng mại nói chung là rất quan trọng. Có thể nói, huy động vốn là việc
làm cần thiết hàng đầu của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại
không chỉ giúp ngân hàng thơng mại tồn tại, hoạt động đợc mà nó còn cho
phép ngân hàng thơng mại mở rộng quy mô hoạt động, vơn tới nhiều lĩnh vực
mới, giúp ngân hàng có đủ uy tín và sức mạnh để tồn tại và phát triển đợc
trên thơng trờng.
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
16
Chuyên đề tốt nghiệp
tố này lại phụ thuộc vào tâm lý tiêu dùng của dân c, do các điều kiện kinh tế xã hội văn
hóa quyết định.
Bên cạnh nguồn tiết kiệm từ dân c, thì nguồn tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế xã
hội cũng rất quan trọng. Ngân hàng thơng mại có thể huy động nguồn vốn này thông
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
qua nghiệp vụ phát hành các giấy tờ có giá. Do đó, để ngân hàng thơng mại thực hiện
tốt chức năng trung gian tài chính, phục vụ đầu t phát triển thì đòi hỏi các tổ chức cá
nhân và nhà nớc có chính sách thực hiện hợp lý và coi tiết kiệm là quốc sách hàng
đầu.
-Chính sách của nhà nớc: Để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội văn hóa
của một quốc gia, các chính phủ thờng ban hành các chính sách. Đây là một trong
những nhân tố ảnh hởng rất lớn đến công tác huy động vốn của các ngân hàng thơng
mại. Bởi vì, khi nhà nớc khuyến khích việc mở rộng nguồn vốn thì sẽ có các chính
sách văn bản hớng dẫn cụ thể. Từ đó, các ngân hàng thơng mại sẽ có các căn cứ pháp lý
để thực hiện các nghiệp vụ này một cách thuận lợi hơn. Ngợc lại, khi nhà nớc không
khuyến khích thì công tác này khó có khả năng tồn tại và phát triển.
Hiện nay, Nhà nớc ta đã thấy đợc sự cần thiết của nguồn vốn để phát triển nền
kinh tế xã hội và đã ban hành các văn bản hớng dẫn cụ thể nhằm khuyến khích các
ngân hàng thơng mại ngày càng mở rộng huy động vốn để đáp ứng cho nhu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Nhu cầu vốn của nền kinh tế: Trong nền kinh tế, ngân hàng thơng mại có vai trò
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t đã góp phần cung cấp một nguồn vốn lớn cho phát
triển kinh tế. Tại nớc ta, thị trờng chứng khoán mới phát triển cha đáp ứng đợc nhu cầu
vốn cho nền kinh tế, vì vậy việc đáp ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là vốn trung
và dài hạn của nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thơng mại vẫn chiếm vị trí
quan trọng và cấp thiết.
khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn huy động của ngân hàng thơng mại
có thể tăng lên. Nh vậy lãi suất huy động vốn có ảnh hởng đến quy mô của ngân hàng
thơng mại, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm. Việc ngời dân thờng quan tâm đến lãi
suất tiết kiệm để so sánh với tỷ lệ trợt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của hình
thức đầu t khác nh: cổ phiếu, trái phiếu... từ đó dân chúng sẽ đa ra quyết định có nên
gửi tiền vào ngân hàng thơng mại hay không? Gửi bao nhiêu và dới hình thức nào?...
Đối với các tổ chức kinh tế xã hội thì lãi suất huy động ít ảnh hởng đến lợng tiền gửi
của họ mà họ thờng quan tâm tới công nghệ ngân hàng, thái độ phục vụ của nhân viên
ngân hàng. Tuy nhiên, lãi suất và tiện ích cũng nh tímh thanh khoản của tín phiếu,
trái phiếu ngân hàng cũng đợc các tổ chức này đặc biệt quan tâm.
-Sự đa dạng của các loại hình huy động: Trong nền kinh tế thị trờng, việc đa
ra nhiều sản phẩm khác nhau cho ngời tiêu dùng lựa chọn là hết sức cần thiết, bởi vì
nhu cầu của mỗi ngời là khác nhau. Các sản phẩm của ngân hàng là khá đơn điệu,
việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn là rất khó. Tuy nhiên, các ngân hàng th-
ơng mại cho ra đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện
đại nh: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều kỳ hạn, mệnh giá , chủng loại
khác nhau. Qua đó từng bớc đã thu hút đợc nhiều khách hàng hởng ứng. Một ngân hàng
thơng mại có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn thỏa mãn đợc nhu cầu của ngời
gửi tiền, một sản phẩm phù hợp sẽ làm cho khách hàng quan tâm và bị thu hút về việc
gửi tiền vào ngân hàng thơng mại hơn là tìm kiếm các cơ hội đầu t khác. Vì vậy đa
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là một công việc rất cần thiết và nó có thể coi là cuộc
chạy đua không có đích cuối cùng của các ngân hàng thơng mại hiện nay.
- Việc thực hiện chính sách khách hàng, chính sách marketing: chính sách
Marketing đóng một vai trò quan trọng đối với tất cả mọi ngành trong giai đoạn hiện
nay trong đó không loại trừ ngành ngân hàng. Để tạo đợc hình ảnh đẹp trong con mắt
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch
NHNo&PTNT Việt Nam:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(NHNo) đợc thành
lập ngày 26/3/1988 theo nghị định 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng(nay là
Thủ tớng Chính phủ). Qua nhiều năm phát triển và trởng thành, đến nay
NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng Thơng mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò
chủ đạo trong đầu t vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt nam.
NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên,
màng lới hoạt động và số lợng khách hàng. Hiện nay NHNo&PTNT Việt Nam đang tập
trung giữ vững và phát triển thị trờng nông nghiệp, nông thôn. Mặt khác
NHNo&PTNT Việt Nam cũng đã khai thác thị trờng thành thị với việc nâng cao chất
lợng phục vụ cũng nh phát triển các dịch vụ tiện ích cung cấp cho khách hàng, mở rộng
các chi nhánh, phòng giao dịch, NHNo là ngân hàng có số lợng các chi nhánh, phòng
giao dịch nhiều nhất trên địa bàn TP Hà Nội.
Các đơn vị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội của NHNo&PTNT Việt Nam hiện
có: Sở Giao Dịch Trung ơng (Số 2 Láng Hạ), Sở Giao Dịch I (Số 4 Phạm Ngọc Thạch),
chi nhánh (24 Láng Hạ), chi nhánh Nam Hà Nội, chi nhánh Bắc Hà Nội, chi nhánh quận,
5 chi nhánh huyện ngoại thànhvà rất nhiều các phòng giao dịch.
Sở Giao Dịch NHNo&PTNT Việt Nam đợc thành lập theo quyết đinh số
232/QD/HĐQT ra ngày13/5/1999. Việc thành lập Sở giao dịch NHNo&PTNT dựa trên
sự xắp xếp, tổ chức lại Sở giao dịch hối đoái NHNo&PTNT Việt nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Sở giao dịch
2.1. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Sở giao dịch:
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
21
Phòng
Kinh
doanh
ngoại
thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức kinh tế,
cá nhân trong và ngoài nớc.
Vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
*Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ đối với
khách hàng.
*Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng: Thanh toán quốc tế; bảo lãnh, tái
bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ ; mua, bán ngoại tệ; máy rút tiền tự
động; dịch vụ thẻ tín dụng; chiết khấu các loại giấy tờ trị giá bằng tiền; dịch vụ ngân
quỹ nh : két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán và các dịch vụ ngân
hàng khác đợc Nhà nớc cho phép.
*Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với ngân hàng
nớc ngoài.
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
22
Phòng
Kinh
doanh
ngoại
tệ
Phòng
Kế
toán-
ngân
quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
*Đầu t dới các hình thức nh: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình thức
đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc Ngân hàng Nông nghiệp
Phòng
SWIFT
Phòng
Thanh
toán
quốc
tế
Phòng
Kiểm
tra
kiểm
toán
nội bộ
Phòng
Vi tính
Phòng
Hành
chín
h-
Nhân
sự
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Giao
dịch
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
ngân hàng khác, thực hiện điều chuyển vốn giữa các tài khoản. Theo dõi,
Khoa: Ngân hàng- Tài chính
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Trung Hiếu - NH41A
thực hiện dự trữ bắt buộc nội, ngoại tệ của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam tại ngân hàng nhà nớc. Thực hiện mua bán, chiết
khấu các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trờng liên ngân hàng theo uỷ
quyền của tổng giám đốc. Thống kê theo quy định và các nhiệm vụ khác đợc
Giám đốc Sở giao dịch giao.
c) Phòng kế toán ngân quỹ.
Tổ chức hạch toán, theo dõi các quỹ vốn tập trung. Thực hiện hạch
toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh
doanh khác. Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thanh toán liên hàng.
Trực tiếp thực hiện các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp vụ
nhận, cất giữ các giấy tờ có giá và các tài sản quý khác cho khách hàng. Thực
hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, vận chuyển tiền
trên đờng đi và quản lý an toàn kho, quỹ. Xây dựng kế hoạch tài chính; quyết
toán thu chi tài chính. Thực hiện phân tích, đánh giá hoạt động tài chính.
Tổng hợp, lu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán. Thực hiện nộp ngân sách
nhà nớc theo luật định. Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc giao.
d) Phòng SWIFT
Làm đầu mối quan hệ đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan tới
SWIFT. Quản trị, cập nhật và vận hành hệ thống SWIFT, Telex, SWIFT in,
SWIFT out. Thiết lập và duy trì hệ thống đại lý song phơng với các ngân
hàng trên thế giới. Thiết lập, quản lý, sử dụng mã thanh toán quốc tế. Thực
hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các chi nhánh. Kiểm soát chuyển
ngoại tệ và thanh toán ra ngoài hệ thống theo chỉ định của Tổng giám đốc.
Tham gia công tác đào tạo, đào tạo lại cho các chi nhánh về việc thực hiện