trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
khoa thơng mại
chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Gii phỏp phỏt trin th trng tiờu th sn phm Du nhn
khu vc Min Bc ca Cụng ty Vinatranco
Sinh viên thực hiện : nguyễn thị thu hà
Giáo viên hớng dẫn : th.s cấn anh tuấn
Hà Nội - 2008
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, thị trường giữ vai trò vô cùng quan trọng,
thị trường vừa là mục tiêu vừa là môi trường của hoạt động sản xuất hàng
hoá. Thị trường được quan tâm nghiên cứu và phát triển ngay từ khi có ý
tường kinh doanh từ đó mới xác định được mục tiêu kinh doanh đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trường việc bán hàng khó hơn nhiều, với cùng một sản
phẩm hoặc những sản phẩm tương tự để thoả mãn cùng một nhu cầu của
người tiêu dùng thì có rất nhiều người bán, sự cạnh tranh tất yếu diễn ra. Đặc
biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO, việc thương mại quốc tế có nhiều thuận lợi
, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội cùng với nó thì những thách
thức, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt hơn. Để đứng vững trên
thương trường, các doanh nghiệp không thể lẩn tránh mà cần trang bị hiệu
quả hơn những vũ khí tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp mình. Vậy việc
nghiên cứu và phát triển thị trường luôn là công việc thường xuyên và cấp
bách tới tất cả các Doanh nghiệp, đặc biệt với các Doanh nghiệp thương mại
Việt Nam hiện nay
Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco là một
công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, một sự biến động của thị trường
cũng tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty, sự nhạy bén về
thân nên chuyên đề thực tập không nghiên cứu toàn bộ thị trường của Công
ty, mà chỉ tập trung vào thị trường tiêu thụ (thị trường đầu ra) sản phẩm Dầu
nhờn của Công ty khu vực Miền Bắc Việt Nam với một số giải pháp cụ thể .
Đây là những giải pháp cơ bản có tầm quan trọng và có khả năng thực hiện
trong điều kiện cụ thể ở Công ty
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu khoa học, trên cơ sở lý thuyết gắn với việc
phân tích thực tế khách quan để tổng hợp đưa ra những giải pháp logic mang
tính khả thi có mối liên hệ mật thiết với tình hình thị trường của Công ty. Các
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giải pháp đưa ra đều phù hợp với luật pháp và quy định của Nhà nước và quốc
tế.
5. Những nội dung cơ bản
Chuyên đề thực tập có ba nội dung cơ bản:
Chương 1: Thực trạng thị trường Dầu nhờn của Việt Nam và giới thiệu
khái quát về Công ty cổ phần kho vậnvà dịch vụ thương mại - Vinatranco
Chương 2: Thực trạng Kinh doanh và phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm Dầu nhờn - ExxonMobil của Công ty Vinatranco
Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ Dầu nhờn
ExxonMobil ở miền BắcViệt Nam của Công ty Vinatranco
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1
Thực trạng Kinh doanh và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Dầu nhờn - ExxonMobil của Công ty Vinatranco
1.1 Thực trạng thị trường Dầu nhờn Việt Nam
1.1.1 Tổng quan thị trường Dầu nhờn Việt Nam
nhu cầu về dầu nhờn. Nhóm dầu nhờn công nghiệp chiếm tỷ lệ 20% và nhóm
dầu nhờn hàng hải chiếm 5-10%. Trong khi đó thị trường dầu nhờn đang
trong tình trạng cạnh tranh rất quyết liệt bởi các sản phẩm dầu danh tiếng trên
thế giới như: BP, Castrol, Shell, ExxonMobil, Caltex, Total, Vilube
1.1.2 Thị hiếu khách hàng
Khách hàng nhìn chung thường có thói quen thay dầu ở các điểm rửa
xe, sửa chữa xe. Mỗi garage ôtô, hay điểm trùng tu đại tu, sửa chữa, rửa xe
máy luôn đồng thời được coi là đại lý cho một hãng dầu nhớt
Thực tế, không phải hãng dầu nào có thị phần cao nhất thì đồng nghĩa
với hãng có chất lượng tốt nhất. Điều này được thể hiện ở hai điểm chính:
- Thứ nhất: tất cả các nhà kinh doanh dầu nhớt đều phải tuân theo một
tiêu chuẩn kỹ thuật hết sức ngặt nghèo của Hiệp hội dầu nhờn quốc tế
- Thứ hai: Hầu hết các hãng dầu nhớt lớn trên thế giới đều có tiêu
chuẩn chuyển đổi tương đương cho dầu nhờn động cơ thông dụng (có nghĩa là
tất cả các loại dâu nhờn đều có tiêu chuẩn giống nhau, chỉ khác là thói quen
sử dụng nhãn mác và thương hiệu sản phẩm).
Bảng 1.1 Một số sản phẩm của SM có sự tương đương với hãng khác
Sản phẩm tđương Castrol BP Shell Caltex
Mobil 1 - - - -
Mobil Etra 4T - - - -
Mobil super 4T
Esso Power 4T
Power 1 Vistra 4T 300 Advance S RevtexSuper 4T
Mobil Speacial 4T
Esso MCO 4T
Active 4T Vistra 4T 200 4T Plus Revtex 250
Mobil DH 40 Go 4T Vistra 4T 100 MCO 4T Revtex 150
Nguồn: Thông tin kỹ thuật ngành Dầu nhờn
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
6
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiên BP chưa đào tạo được đội ngũ cán bộ nhân viên kinh doanh chuyên
nghiệp như các hãng khác.
ExxonMobil có thị phần trên thị trường Việt Nam khoảng hơn 12 %.
Đây là hãng dầu nhờn Mỹ nổi tiếng thế giới. ExxonMobil được biết đến đó là
hãng dầu nhờn có ưu điểm chất lượng cực tốt và dải sản phẩm rộng. Trên thị
trường Việt Nam thị phần của hãng có thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh,
nhưng với những sản phẩm dầu nhờn chất lượng cực cao và được các chuyên
gia khuyến cáo sử dụng thì khách hàng đều nhắc đến ExxonMobil nhất là
nhóm dầu công nghiệp, dầu động cơ ôtô, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
thị phần của hãng trên thị trường Việt Nam. ExxonMobil hiện không tập
trung phát triển nhóm dầu nhờn dành cho động cơ xe gắn máy.
Ở miền Bắc có hai nhà phân phối chiến lược của ExonMobil: Việt Mỹ
và PS
Nhà phân phối Việt Mỹ có 3 thành viên: Vinatranco, Vĩnh Đạt, D&T
Nhà phân phối PS có: Công ty Phương Bắc, Công ty Sao Đỏ, Công ty
LPK
Trong năm 2007 doanh thu của Phương Bắc chiếm tỷ lệ lớn nhất, sản
lượng đạt 2,7 triệu lít, tiếp theo vị trí thứ hai là Vinatranco 2,3 triệu lít. Trên
thị trường ExxonMobil không có lợi thế so với các đối thủ khác ở điểm là sản
phẩm của hãng thường cao hơn và hoạt động quảng cáo cũng như các hoạt
động xúc tiến không mạnh.
Tiếp theo là Shell, Caltex, Vidube (chiếm 13%năm 2004) các hãng
dầu nhờn này hoạt động mạnh hơn trên thị trường xe tải.
PLC là hãng dầu nhờn của Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex có tốc
độ tăng trưởng bình quân về các loại dầu nhờn, hiện chiếm 5-7%/năm, trong
đó nhóm dầu nhờn động cơ và dầu công nghiệp tăng khoảng 7,5%/năm. Thị
phần dầu mỡ nhờn của PLC dao động 20-22%. Các sản phẩm được sản xuất
1.1.4 Sản phẩm của ngành dầu nhờn tại Việt Nam
Dầu mỡ nhờn là sản phẩm có thành phần chính: Dầu gốc và các phụ
gia. Hiện tại Dầu nhờn trên thị trường nước ta có thể nhập khẩu hoàn toàn, có
một số thì được gia công, sản xuất hoặc pha chế tại Việt Nam, trong đó thành
phần dầu gốc để chế tạo ra các sản phẩm dầu mỡ nhờ này đều phải nhập khẩu
Công dụng chính của Dầu mỡ nhờn là: Bôi trơn, tẩy rửa, làm kín, làm
mát, bảo quản, truyềt nhiệt, cách điện…
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện tại dầu nhờn tại Việt Nam có thể chia thành 3 nhóm chính
- Nhớt cho xe máy 25% . Đây là nhóm có tốc độ phát triển bền
vững và cũng là dòng sản phẩm mà qua đó các hãng có khả năng
quảng bá tốt thương hiệu của mình qua các kênh phân phối và
đến với số lượng lớn người tiêu dùng cuối cùng.
- Nhớt cho xe ôtô, nhóm dầu nhớt này đang có dấu hiệu tăng tốc rất
nhanh, vì thực tế chứng minh ở Việt Nam đời sống của người dân
tăng nhu cầu ôtô ngày càng cao . Nhóm nhớt cho xe tải, xe đò, xe
khách 56%, đây là dòng sản phẩm có số lượng tiêu thụ lớn nhất
- Nhóm dầu nhờn cho máy động cơ, máy nổ, chiếm hơn 12%.
Riêng máy tàu thì các nhà sản xuất bán theo thùng cho các nhà
phân phối mà không cần thương hiệu
- Nhóm dầu nhờn công nghiệp là dòng sản phẩm siêu lợi nhuận,
doanh số bán hàng năm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu các
sản phẩm dầu nhờn
1.1.5 Kênh phân phối
* Với nhóm dầu xe gắn máy ôtô các loại, các sản phẩm này đến tay và
được người tiêu dùng biết đến nhiều qua các kênh:
- Tiệm sửa xe 15%, nếu tính riêng cho dòng nhớt xe máy thì cao
hơn khoảng 27%
lại thị phần và lợi nhuận. Hầu hết các hãng dầu nhờn nổi tiếng đều đưa ra
những chính sách phát triển thị trường, đầu tư một số lượng tương đối lớn vốn
cho việc quảng bá thương hiệu, sử dụng tối đa các công cụ Marketing mix để
chiếm lĩnh thị trường
Để nhận rõ sự cạnh tranh, thế mạnh, điểm yếu của các hãng Dầu nhờn
trên thị trường ta có bảng phân tích các hãng như sau:
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1 Phân tích các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Dầu Nhờn
Việt Nam
STT Tiêu thức ExxonMobil Castrol BP Shell Caltex khác
1 Năng lực giao hàng 4 4 4 4 4 4
2 Dải sản phẩm 5 3 4 5 3 2
3 Năng lực kho bãi 4 4 4 4 4 4
4 C.trình tiếp thị 3 4 4 4 3 3
5 Ấn tượng về chất lượng 5 4 4 5 4 3
6 Kinh nghiêm nhân sự 4 4 4 4 3 3
7 Quy mô ll bán hàng, 4 4 4 3 3 4
8
Danh tiếng trên thị
trường 5 4 5 5 4 3
9 Trung bình 4.25 3.88 4.125 4.13 3.5 3.25
Nguồn:
Thang điểm: 1: kém; 2: thấp; 3: trung bình; 4: tốt; 5: rất tốt
Qua sự phân tích sự trường Dầu nhờn với một số tiêu thức cơ bản trên,
nhận thấy rằng ExxonMobil là hãng dẫn đầu thị trường, tiếp đến là Shell, BP
nhà cung cấp Dầu nhờn chiến lược trên thị trường Việt Nam, Castrol đứng vị
trí thứ tư, rồi đến Caltex và cuối cùng là một số hãng khác trên thị trường. Sự
dụng các tiêu thức trên chưa thực sự đầy đủ khi nghiên cứu thị trường và đánh
QĐ số: 36 NTQĐ1 ngày 5.5.1981 đổi thành Công ty Kho vận I
QĐ số: 212 NTQĐ1 ngày 11.11.1985 đổi thành Tổng công ty Kho vận
QĐ số: 109/TM-TCCB ngày 22.2.1995 đổi thành Công ty Kho vận và
Dịch vụ Thương mại VINATRANCO
Theo Quyết định số: 1632/QĐ – BTM ngày 05.11.2004 và QĐ số
1311/QĐ –BTM ngày 28.4.2005 của Bộ Trưởng BỘ thương mại Chuyển
thành Công ty cổ phần Kho vận và Dịch vụ Thương mại – Vinatranco.( Công
ty cổ phần chính thức hoạt động từ 01/8/2005
1.1 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOVẬN VÀ DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI
Tên giao dịch: TRANSPORT – WAREHOUSING AND TRADE
SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VINATRANCO
1.2 Địa chỉ trụ sở chính: Số 473 phố Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 8621644/ 8624413 FAX: 8621214
Email: Website: vinatranco.com
Ngành nghề kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của Công ty Vinatranco
Mục đích của Công ty là sản xuất kinh doanh theo vận tải, dịch vụ, liên
doanh, liên kết hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để
sản xuất tạo ra hàng hoá, khai thác có hiệu quả các phương tiện, kho tàng,
bến bãi, cơ sở vật chất kỹ thuật và sức lao động góp phần đáp ứng nhu cầu
phục vụ sản xuất tiêu, dùng cho xã hội và tham gia xuất nhập khẩu
Lĩnh vực hoạt động của VINATRANCO
* Kinh doanh vận tải và dịch vụ giao nhận vận tải trong nước và quốc
tế: Đóng gói, gom hàng, phân phối hàng bán lẻ, đại lý làm thủ tục hải quan,
- Phòng dự án 4 lao động
Các đơn vị trực thuộc: 6 đơn vị:
1/ Chi nhánh Công ty CP Kho vận và Dịch vụ Thương mại Hải Phòng
I- Ngõ 3B Trần Khánh Dư, Hải Phòng có 30 lao động
2/ Chi nhánh Công ty CP Kho vận và Dịch vụ Thương mại Hải Phòng
II - Số 52 Trần Khánh Dư HP có 20 lao động
3/ Chi nhánh Công ty CP Kho vận và Dịch vụ Thương mại tại Đông
Anh- Tổ 37 thị trấn Đông Anh, TP Hà Nội có 5 lao động
4/ Công ty TNHH một thành viên Kho vận và DVTM miền Nam – 287
Hoàng Diệu, QIV, TP Hồ Chí Minh, 11 lao động
5/ Chi nhánh số I Công ty CP Kho vận và DVTM tại Hà Nội- 20 Mạc
Thị Bưởi, Hà Nội , 12 lao động
6/ Chi nhánh số II Công ty CP Kho vận và DVTM tại Hà Nội – 473
Minh Khai, Hà Nội 3 lao động
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Vinatranco
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
17
ĐHĐCĐ
HĐQT
TGĐ
Ban kiểm soát
P.TCHC P.KTTC
P.KD1 P.KD2 P.GNVT
CN
HP1
CN
- Thực hiện các quy định đã đăng ký trong hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo pháp luật
quy định
- Được chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế, liên doanh liên
kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức trong và ngoài nước
- Được vay vốn tại NHNN Việt Nam, huy động các nguồn vốn khác ở
trong và ngoài nước để kinh doanh, đầu tư phát triển kinh doanh theo chế độ
pháp luật hiện hành
- Được tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng công ty đăng ký kinh
doanh, có tư cách pháp nhân tham gia các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh mà
pháp luật không cấm
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ quyền hạn Phòng Tổ chức – Hành chính
Tham mưu cho Tổng Giám đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
những nhiệm vụ về công tác Tổ chức hành chính của các đơn vị trực thuộc
Công ty cho phù hợp với sự phát triển của đơn vị qua từng ký kinh doanh
Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương.
- Nghiên cứu đề xuất phương án về tổ chức bộ máy của Công ty cho
phù hợp với sự phát triển của đơn vị qua các thời kỳ.
- Thực hiện công tác lao động tiền; công tác cán bộ và quy hoạch cán
bộ của Công ty, tuyển dụng đào tạo lao động, ký hợp đồng lao động và theo
dõi thực hiện hợp đồng, BHXH, BHYT. Quản lý hồ sơ cán bộ, giải quyêt chế
độ cho người lao động, giải quyêt tranh chấp lao động.
- Thanh toán tiền lương cho khối văn phòng, đề xuất tiền thưởng cho
toàn Công ty
- Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn, thi nâng bậc, xét nâng lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Công tác an toàn vệ sinh lao động, PCCC, PCBL, thanh tra, bảo vệ.
- Lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành. Cung cấp thông tin, số
liệu về tình hình tài chính của Công ty theo yêu cầu của cá nhân và tổ chức có
thẩm quyền.
- Quản lý quỹ, theo dõi tồn quỹ bằng tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu và
các chứng chỉ khác có giá trị bằng tiền. Theo dõi tồn kho và phối hợp với
phòng KD đối chiếu xác nhận trị giá tồn kho định kỳ theo quy định
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thuê kiểm toán, tư vấn tài
chính nhằm cung cấp số liệu kế toán chính xác trung thực
Công tác quản lý, kiểm tra
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc tổ chức hướng dẫn kiểm tra việc
thực hiện nghiệp vụ kế toán, tài chính và quản lý tài sản của Công ty theo
đúng Pháp luật hiện hành.
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ ghi chép, hạch toán kế
toán và thực hiện chế độ báo cáo đúng chế độ và thời gian quy định
- Thực hiện việc kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị chi nhánh trực
thuộc
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc.
Nhiệm vụ quyền hạn của Phòng Dự án
Công tác kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu giúp cho Tổng Giám đốc trong công tác khảo sát,nghiên
cứu chiến lược về mở rộng thị trường, mặt hàng kinh doanh của Công ty trên
cơ cở nguồn lực, tiềm năng của đơn vị.
- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch SXKD 5 năm và hàng năm của Công ty.
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ điều hành hoạt động, các cuộc họp
của ĐHĐCĐ, HĐQT, Tổng Giám đốc./
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tư vấn tính pháp lý các
văn bản, các Hợp đồng kinh tế của Công ty trong đàm phán, ký kết và việc áp
- Thực hiện báo cáo các kết quả kinh tế, lập chứng từ, hoá đơn gốc theo
quy định của Pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Tài chính - Kế
toán.
- Đôn đốc thu hồi công nợ, chịu trách nhiệm về các khoản nợ của khách
hàng do phòng quản lý.
- Hướng dẫn, giúp đỡ, phối hợp với các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt
các nghiệp vụ kinh doanh có liên quan.
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng KD Dầu mỡ - Dung môi – Hoá
chất
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc điều hành và trực tiếp kinh doanh
trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn, dung môi, hoá chất và các dịch vụ thương mại
khác có liên quan theo đúng Pháp luật hiện hành.
- Khảo sát, nghiên cứu mở rộng thị trường, mặt hàng KD trong và ngoài
nước.
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh các mặt hàng dầu mỡ,
dung môi, hoá chất và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ dầu mở. Trực tiếp
XNK và nhận uỷ thác XNK các mặt hàng khi có nhu cầu. Tổ chức thực hiện
có hiệu quả các lô hàng, các hợp đồng Công ty giao.
- Ngoài nhiệm vụ trên, được kinh doanh những mặt hàng Nhà nước
không cấm.
- Quản lý tốt tiền hàng trong quá trình kinh doanh
- Thực hiện báo cáo kết quả kinh doanh theo từng lô hàng và theo từng
tháng, quý, năm.
- Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế, lập chứng từ, hoá đơn gốc
theo quy định của Pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của phòng TC-KT
- Đôn đốc thu hồi công nợ, chịu trách nhiệm về các khoản nợ của khách
2.1 Thực trạng kinh doanh của Công ty Vinatranco giai đoạn 2005-
2007
2.1.1 Thực trạng sản phẩm kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Vinatranco hoạt động
trong lĩnh vực thương mại. Công ty không trực tiếp sản xuất ra hàng hoá, sản
phẩm của công ty chính là sản phẩm mềm. Theo quan niệm mới về sản phẩm
của nền kinh tế thị trường, bất kỳ sản phẩm nào cũng có hai phần cơ bản đó là
phần cứng và phần mềm của sản phẩm. Với mỗi loại sản phẩm thì tỷ lệ hai
thành phần này là khác nhau. Công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại
Vinatranco hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì sản phẩm của
doanh nghiệp hầu hết là sản phẩm mềm.
Trong lĩnh vực kinh doanh vận tải và dịch vụ giao nhận vận tải trong
nước, quốc tế; đóng gói, gom hàng, phân phối hàng lẻ, đại lý làm thủ tục hải
quan, môi giới tàu biển, vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, dịch vụ cảng,
Vinatranco là đối tác uy tín của nhiều hãng tàu, của nhiều công ty giao nhận
vận tải quốc tế nổi tiếng trên thế giới. Sản phẩm giao nhận, vận tải, hải quan
công ty luôn đảm bảo làm đúng luật thông lệ quốc tế, đảm bảo hợp đồng
được thực hiện tốt nhất theo yêu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín và sự
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường dịch vụ thương mại
Với lĩnh vực kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, dầu chuyên dụng, dầu hoá
dẻo cao su, hoá chất các loại… Vinatranco luôn đem đến cho khách hàng sản
phẩm chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật cho quá trình sản xuất đảm
bảo tính kịp thời an toàn tiện lợi văn minh, luôn là đối tác làm ăn với nhiều
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: Thương mại 46A
25