BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: NHẬN DIỆN RỦI RO ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH L/C
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
VÀĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lành
Mã số sinh viên:
092303
Lớp:
TV0911
Cơ quan thực tập:
Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Thanh Đa
625 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
Thời gian thực tập:
10/09/2012 – 20/12/2012
Người hướng dẫn:
Bà Trần Thị Kiều Trang
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Lâm Quốc Dũng
Tháng 12/2012BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
Nguyên nhân chính là do tính phức tạp của quy trình thanh toán và mối quan hệ tương
tác lẫn nhau giữa nghiệp vụ thanh toán quốc tế và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Tôi nhận thấy đây là một đề tài đòi hỏi cả chiều sâu về kiến thức chuyên môn và
bề rộng về kiến thức tổng quát, thích hợp cho việc nghiên cứu nên tôi đã chọn để làm
chuyên đề cho đợt thực tập tốt nghiệp của mình.
Trong báo cáo này, ngoài việc trình bày về quy trình thanh toán bằng tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu, tôi còn tập trung phân tích những rủi ro mà
một ngân hàng phát hành L/C có thể gặp phải, để từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế
cũng như xử lý rủi ro và tổng hợp lại các biện pháp mà các ngân hàng đã áp dụng từ
trước đến nay. Bên cạnh đó, tôi còn trình bày lại những công việc tôi đã được làm
trong thời gian thực tập và những kinh nghiệm rút ra được từ những công việc này.
Phương pháp nghiên cứu tôi sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích định tính.
Tất cả các thông tin trích dẫn trong báo cáo đều được trích dẫn nguồn và liệt kê ở mục
Tài liệu tham khảo.
Đợt thực tập này là cơ hội tốt để tôi hiểu rõ hơn về các hoạt động của ngân hàng,
đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế. Những trải nghiệm trong suốt thời gian thực
tập giúp tôi củng cố lại kiến thức đã học ở trường và bồi dưỡng thêm cho tôi các kỹ
năng cần thiết khác trong cuộc sống. Nhờ vậy mà tôi ngày càng vững vàng hơn và tự
tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực sự.
Mục lục
iii
MỤC LỤC
TRÍCH YẾU ii
MỤC LỤC iii
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, TIẾNG NƯỚC NGOÀI vii
NHẬP ĐỀ 1
1. TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
4.3 Một số khái niệm 31
4.3.1 Định nghĩa về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 31
4.3.2 Quy trình chung và các bên tham gia 31
4.3.3 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại PGD Thanh Đa 34
4.3.4 Quy trình cấp tín dụng hạn mức tại các ngân hàng 37
4.4 Những rủi ro khi tác nghiệp và các giải pháp hạn chế rủi ro 39
4.2.1 Nhận diện các rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ L/C nhập khẩu 39
4.2.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro 41
4.5 Rủi ro về khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và các giải pháp 43
4.5.1 Rủi ro về khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu 43
4.5.2 Các giải pháp kiểm soát rủi ro 43
4.5.3 Biện pháp xử lý hệ quả khi rủi ro đã xảy ra 46
KẾT LUẬN viii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC x
A. Ký hậu vận đơn x
B. Giấy đề nghị mở L/C và bộ chứng từ dùng để thanh toán : xi
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP xxiii
THÔNG TIN LIÊN HỆ SINH VIÊN xxiv
Lời cảm ơn
v
LỜI CẢM ƠN
Được nhận vào thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu là một điều
may mắn và cũng là vinh dự cho bản thân tôi. Tôi sẽ luôn trân trọng sự giúp đỡ tận
tình mà các anh chị trong Ngân hàng đã dành cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ông Nguyễn Văn Minh – Giám
đốc Phòng giao dịch Thanh Đa, đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại đây, trao cho
tôi cơ hội tiếp cận với thực tế môi trường doanh nghiệp và mở rộng thêm hiểu biết về
lĩnh vực ngân hàng.
Tôi xin chân thành cảm ơn chị Đỗ Thị Mỹ Phụng – Trưởng bộ phận Hỗ trợ và
Hình 1 – Sơ đồ tổ chức tại ACB Thanh Đa 6
Hình 2 – Khai trương PGD Thanh Đa 7
Hình 3 – Quy trình chuyển tiền bằng điện tại PGD 18
Hình 4 – Quy trình nhờ thu nhập khẩu kèm chứng từ 21
Hình 5 – Quy trình thanh toán nhờ thu nhập khẩu kèm chứng từ tại PGD 22
Hình 6 – Quy trình chung của phương thức thanh toán bằng L/C 31
Hình 7 – Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại PGD Thanh Đa 34
Hình 8 – Quy trình cấp tín dụng hạn mức 37 Danh mục
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, TIẾNG NƯỚC NGOÀI
1.
B/L = Bill of Lading: Hóa đơn vận chuyển hàng hóa
2.
CA = Credit Analyst: Nhân viên phân tích tín dụng
3.
CIC = Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dụng
4.
CN.ĐKKD
= Chứng nhận đăng ký kinh doanh
5.
PGD = Phòng giao dịch
15.
RA = Relationship Admin: Chuyên viên quan hệ khách hàng
16.
TCBS = The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện
17. TMCP = Thương mại cổ phần
18.
Token = Thiết bị điện tử xác thực người dùng khi sử dụng Internet Banking
19.
TTTT = Trung tâm thanh toán
20.
WTO = World Trade Organisation: Tổ chức Thương mại Thế giới
21.
Western
Union
= Tổ chức chuyển tiền quốc tế
Nhập đề
1
NHẬP ĐỀ
Ngày nay, sự giao thương giữa các quốc gia trở nên phổ biến làm cho hoạt động
thanh toán quốc tế của các ngân hàng cũng vì thế mà nhộn nhịp hơn. Có nhiều phương
Website : www.acb.com.vn
1.1.1 Sự thành lập
Ngày 04/06/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) chính thức đi
vào hoạt động, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo:
Văn bản pháp lý Cơ quan/đại diện cấp phép Ngày cấp
Giấy phép hoạt động số
0032/NH-GP
Thống đốc NHNN 24/04/1993
Giấy phép thành lập số
533/GP-UB
Ủy ban nhân dân TP.HCM 13/05/1993
Giấy CN.ĐKKD số 059067
(Cấp lần đầu)
Sở kế hoạch và đầu tư
TP.HCM
19/05/1993
Bảng 1 – Văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập ACB
1
Nguồn: Báo cáo thường niên 2011 của ACB
Tổng quan đơn vị thực tập
3
1.1.2 Công ty có vốn đầu tư của ACB
Công ty trực thuộc: có 100% vốn cổ phần, vốn góp do ACB nắm
giữ
Công ty chứng khoán ACB (ACBS).
Công ty quản lý và khai thác tài sản ACB (ACBA).
Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL).
Năm 2000, ACB tái cấu trúc toàn hệ thống. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo
định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở
giao dịch (Tp. HCM). Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ
thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp
với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và
quản lý rủi ro.
Năm 2001,ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi – The
Complete Banking Solution (TCBS), là giải pháp ngân hàng toàn diện cho phép tất cả
chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời và dùng chung cơ
sở dữ liệu tập trung.
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh
toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ
trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
Năm 2006, ACB niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007, ACB thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, phát hành 10 triệu
cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng
Năm 2008, ACB hợp tác với Tổ chức American Express về séc du lịch và Tổ
chức Japan Credit Bureau về dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thương hiệu JCB.
Năm 2009,ACB hoàn thành chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực.
Năm 2010,ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng
Nai.
Năm 2011,ACB khánh thành Trung tâm dữ liệu dạng mô-đun (Enterprise
Module Data Center) tại TP. HCM với tổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD. Đây là
trung tâm dữ liệu xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam.
Tổng quan đơn vị thực tập
5
1.1.5 Thành tích đạt được
2008
Huân chương lao động hạng nhì Chủ tịch nước
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Euromoney
2009
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam FinanceAsia,
Asiamoney, Global
Finance, Euromoney,
The Banker, và The
Asset
4
2010
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam FinanceAsia, Global
Finance, Asiamoney,
và The Asset
Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam
5
The Asian Banker
Bảng 3 – Các danh hiệu ACB đã đạt được
4
Sự kiện đầu tiên đối với ngành ngân hàng tại Việt Nam
5
Giải thưởng 3 năm một lần
Tổng quan đơn vị thực tập
6
(CA)
NV quan hệ khách hàng
(RA)
NV tư vấn tài chính cá
nhân (PFC)
Trưởng bộ
phận Hỗ trợ
và Nghiệp vụ
NV hỗ trợ tín dụng (LA)
NV dịch vụ khách hàng
(CSR)
NV pháp lý chứng từ
(LDO)
Trưởng bộ
phận Giao
dịch và Ngân
quỹ
KSV giao dịch
Giao dịch viên (Teller)
Thủ quỹ
Tổng quan đơn vị thực tập
7
1.2.2 Cơ cấu nhân sự và chính sách đào tạo
Hiện tại, PGD Thanh Đa đang sở hữu một nguồn nhân lực trẻ, có trình độ chuyên
môn cao và giàu kinh nghiệm. Đội ngũ nhân viên ở đây bao gồm khoảng 20 người
trong độ tuổi từ 22 đến 35, và tất cảđều có trình độ từ bậc Đại học trở lên. Trong đó có
3 nhân viên đã hoàn thành bậc cao học và 4 nhân viên đang trong quá trình hoàn tất
chương trình Thạc sỹ. Hầu hết nhân viên ở đây đều gắn bó lâu dài với ACB Thanh Đa
ngay từ những ngày đầu thành lập.
Nhân viên PFC: tìm kiếm khách hàng cá nhân, tư vấn các sản phẩm,
dịch vụ tín dụng và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế
7
Nhân viên LA: thực hiện các thủ tục giải ngân và sau giải ngân, thực
hiện các thủ tục bảo lãnh, bao thanh toán, theo dõi lãi suất và lịch trả
nợ để thông báo đến cho khách hàng, lưu trữ hồ sơ tín dụng.
Nhân viên pháp lý chứng từ LDO: thực hiện thủ tục công chứng tài
sản thế chấp, cầm cố, đăng ký giao dịch bảo đảm.
Nhân viên CSR: hướng dẫnkhách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ
liên quan đến thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, séc
thanh toán, mở tài khoản, internet banking và mobile banking.
Bộ phận giao dịch và ngân quỹ
Kiểm soát viên giao dịch: chịu trách nhiệm về hoạt động giao dịch
tiền gửi, thực hiện công tác huy động vốn.
Giao dịch viên: thực hiện công tác liên quan đến hoạt động giao dịch
tiền gửi của khách hàng.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng,
quản lý tài sản thế chấp, cầm cố.
7
Bộ phận tôi thực tập
Tình hình hoạt động của ACB
9
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ACB
2.1 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác, việc thỏa mãn nhu cầu đa
dạng về tài chính của khách hàng là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến
lược phát triển của ACB. Do đó, các sản phẩm và dịch vụ của ACB không ngừng được
SCB. Các vị trí đứng sau ACB gồm có Techcombank, Maritime Bank và MB. Hầu hết
các ngân hàng này đều có bề dày hoạt động lâu năm trong ngành và có uy tín lớn đối
với khách hàng. Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của ACB còn phải kể đến
các ngân hàng thương mại có vốn đầu tư của nhà nướcnhư: Vietcombank, BIDV,
Agribank và Vietinbank. Các ngân hàng này đều có vốn Nhà nước nhưng đã cổ phần
hóa và có vốn điều lệ lên đến hơn 20.000 tỷ đồng.
NGÂN HÀNG NĂM THÀNH LẬP
VỐN ĐIỀU LỆ
(Tỷ đồng)
1. Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt
Nam (Eximbank)
1992 12.355
2. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
1991 10.740
3. Ngân hàng Sài Gòn (SCB) 2011 10.584
4. Ngân hàng Á Châu (ACB) 1993 9.376
5. Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank)
1993 8.788
6. Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
(Maritime Bank)
1991 8.000
7. Ngân hàng Quân Đội (MB) 1994 7.300
Bảng 4 – Top 7 Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
88
Số liệu thống kê đến 15/06/2012 (Nguồn: Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Techcombank
307
Báo cáo về công tác quản trị ngân
hàng của Techcombank
Eximbank
206 Báo cáo Thường niên 2011
Bảng 5 – Tổng số điểm giao dịch của một số ngân hàng Việt Nam
Việc gia nhập WTO là một điều kiện thuận lợi để các tổ chức nước ngoài gia
nhập vào thị trường tài chính Việt Nam. Chính sách kinh tế mở rộng, cho phép thành
lập các ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài càng làm cho sự cạnh tranh giữa
các ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài nói chung và giữa ACB với
các ngân hàng nước ngoài nói riêng ngày càng gay gắt hơn. Hiện tại các đối thủ cạnh
tranh với ACB về phương diện bày gồm có HSBC, Standard Chartered, ANZ, Hong
Leong và Shinhan Vietnam.
Tình hình hoạt động của ACB
12
2.3 Tình hình kinh doanh của PGD Thanh Đa giai đoạn 2008-2011
2.3.1 Cơ cấu tổng thu nhập của ACB Thanh Đa
Thu nhập của toàn hệ thống ACB được mang về từ ba mảng chính là lãi vay và
khác khoản tương tự lãi vay, phí cung ứng dịch vụ và thu nhập khác. Xét riêng PGD
Thanh Đa, biểu đồ bên dưới thể hiện sự tăng trưởng tổng thu nhập của đơn vị từ khi
được thành lập đến 2011. Theo đó, có một sự tăng trưởng mạnh và khá đều của tổng
thu nhập. Tính trên toàn hệ thống, năm 2008 PGD Thanh Đa đã đóng góp vào tổng thu
nhập của ACB khoảng 0.12%. Con số này tăng dần từ 2009 đến 2011, lần lượt là
0.31%, 0.42% và 0.47%.
Biểu đồ 1 – Tăng trưởng tổng thu nhập của PGD Thanh Đa
Xét về cơ cấu trong tổng thu nhập của PGD Thanh Đa, thu nhập từ lãi vay và các
0.89%
1.06%
1.44%
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự lãi
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Các kho
ả
n thu nh
ậ
p khác
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự lãi
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Các kho
ả
n thu nh
ậ
p khác
Tổng thu nhập
Tình hình hoạt động của ACB
1
4
Sau 4 năm hoạt động, PGD Thanh Đa luôn giữ được sự tăng trưởng về tổng thu
nhập. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng những năm gần đây có vẻ chậm lại và ổn định
hơn. Biểu đồ sau cho thấy tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập và của từng khoản thu
nhập của PGD Thanh Đa giai đoạn 2008-2011. Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự
lãi có mức tăng trưởng gần như đều qua các năm. Trong khi đó, năm 2009-2010 chứng
kiến một sự tuột dốc về tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ và thu
nhập khác, kéo theo sự giảm mạnh tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập. Điều này
6.61%
26.43%
20.91%
19.93%
22.57%
7.81%
5.43%
4.16%
4.49%
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
thanh toán
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
b
ả
o lãnh
Thu t
ừ
d
ị
ch v
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
30.21%
66.27%
75.78% 62.15%
47.73%
33.73%
25.14% 20.68%
Thu t
ừ
d
ị
ch v
ụ
thanh toán qu
ố
c t
ế
Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
ế