thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng hệ thống ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 10

Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Danh sách nhóm 2( Đề tài 2):
1. Nguyễn Tiến Dũng 38H12k7.1
2. Trần Văn Cảm 38H12k7.1
3. Hồ Thị Nguyên 38H12k7.1
4. Lê Thị Tuyết Nhung 38H12k7.1
5. Nguyễn Thị Phương Thúy 38H12k7.1
Trang 1
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Mục Lục
Trang 2
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào
nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính của nước ta,
thị trường ngân hàng cũng đã có nhiều khởi sắc, đánh dấu bước phát triển mới cả
về chất lẫn về lượng của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, với đặc thù của
một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy cảm, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả trực
tiếp và gián tiếp, rủi ro ngân hàng lớn là yếu tố không thể tránh khỏi và có khả
năng trở thành nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững
của các ngân hàng nói riêng, thị trường tài chính và nền kinh tế nói chung.
Trang 3
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Trong các hoạt động của ngân hàng, có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt
động cơ bản và quan trọng vào bậc nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu của các ngân
hàng thương mại. Thông qua hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng đã góp
phần cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, giúp hệ tuần hoàn của nền kinh tế hoạt
động một cách nhuần nhuyễn và hiệu quả… Mặc dù vậy, cùng với việc đem lại thu
nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất
lớn bởi các quy luật kinh tế đã chứng minh rằng, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng
lớn. Rủi ro tín dụng không chỉ khiến các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu

Trang 5
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
hàng không thực hiệhoặc không có khả n n ăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
Vậy có thể nói rủi ro tín dụng (RRTD) là những rủi ro do khách hàng vay
không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã được kí kết
giữa hai bên, biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
không trả nợ khi hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất
về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.2. Đặc điểm:
- RRTD mang tính tất yếu. Nó luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín
dụng. Chấp nhận rủi ro là đương nhiên trong hoạt động ngân hàng. Các NHTM cần
phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằm tìm
ra cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro mà mình phải chấp
nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động và phát triển tốt nếu như mức rủi ro là hợp lý, kiểm
soát được và nằm trong phạm vi khả năng nguồn tài chính và năng lực tín dụng của
mình.
- RRTD mang tính gián tiếp. Nó xảy ra sau khi NHTM giải ngân vốn vay và
trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng thông tin bất cân
xứng nên NHTM thường ở vào thế bị động. NHTM thường biết thông tin sau hoặc
thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó
thường có những ứng phó không kịp thời.
- RRTD mang tính đa dạng và phức tạp. Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng
và phức tạp trong nguyên nhân gây ra RRTD cũng như diễn biến việc, hậu quả khi
nó xảy ra
1.1.3. Nguyên nhân RRTD:
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân đến từ bản thân ngân hàng :
-Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường đi liền với RRTD tăng
lên, do việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát, quản lý của cán
bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm đi, đồng thời làm cho quy trình

vay vốn, nhiều doanh nghiệp đã lập những bộ hồ sơ giả, phương án kinh doanh giả
để được vay vốn, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng khác nhau với cùng một bộ hồ sơ.
+ Nhiều doanh nghiệp lập dự án kinh doanh để vay vốn như khi được giải
ngân lại sử dụng với mục đích khác, đầu tư những dự án thiếu an toàn hơn, thậm
chí là dùng để trả nợ các khoản vay đến hạn hay có lãi suất cao hơn. Điều này làm
cho nguồn trả nợ của doanh nghiệp là bấp bênh, thậm chí là mất khả năng thanh
toán.
+ Nhiều doanh nghiệp đến hạn thanh toán lại cố tình trốn tránh nghĩa vụ, gây
khó khăn cho các cán bộ tín dụng trong quá trình thu nợ, khiến cho ngân hàng
không chỉ tốn kém nhiều chi phí mà còn có khả năng mất hưởng lãi và thất thoát
vốn.
- Khả năng quản lý kinh doanh kém:
+ Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh,
đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh
dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế
toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản
lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà
lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Trang 8
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
+ Các ngân hàng phải hết sức chú ý đến nhưng doanh nghiệp có quy mô tài
sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Ngoài ra cũng phải cân nhắc
xem xét các sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng, vì
nhiều khi chúng chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân
hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các
doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên
nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa
cuối cùng để ngăn ngừa và hạn chế hậu quả của RRTD.
1.1.3.3. Những nguyên nhân khách quan:

1.1.4.1. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng:
Trang 10
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
- Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền
lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận không
đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều
này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM.
- Tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của
ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng,
nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực
phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
1.1.4.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng:
-Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân
hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí
là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
-Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế
hơn khi RRTD buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy
mô hoạt động.
-Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản
tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.1.4.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế:
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do
đó, RRTD có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
-Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến
khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
Trang 11
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng

không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một
phần nợ gốc và lãi.
- Nợ nghi ngờ là các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao.
- Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ được TCTD đánh giá là không
còn khả năng thu hồi và mất vốn.
Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ =
Chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
1.1.5.5. Tình hình tài chính và phương án vay vốn của người đi vay
Tình hình tài chính có lành mạnh, phương án vay vốn có khả thi thì mới có
thể đảm bảo cho khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng.
1.2. Quản trị RRTD:
1.2.1. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng:
- Công tác QTRRTD ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi mà mức độ
RRTD cũng như mức độ nguy hiểm của nó đối với các NHTM ngày càng gia tăng.
Trang 13
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
- RRTD luôn gây tổn thất cho các NHTM. Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm
lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng. Còn nếu
RRTD không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên
quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản.
- RRTD gây nên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2007 –
2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ.
- Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số lượng
khủng hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày càng nặng nề
hơn. Điều này chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang ngày càng chứa đựng
nhiều rủi ro hơn.
- Như vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển
của các NHTM. Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang
trong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài
chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp… làm gia tăng mức độ rủi

Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Hình 1.1: Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng
Theo mô tả trong hình 1.1, mục tiêu cuối cùng của các hoạt động ngân hàng là
tạo ra giá trị (làm tăng giá trị vốn cho cổ đông). Để làm được điều đó, NHTM phải
tạo ra lợi nhuận càng cao càng tốt. Tuy nhiên, song hành cùng với các mức lợi
nhuận là các những rủi ro có tác động làm giảm giá trị vốn. Trong thời kì trước, các
ngân hàng chỉ chú trọng vào mức lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này mang tính thụ động vì
nó là hiệu của lợi nhuận trừ đi các tổn thất rủi ro thực tế xảy ra trong năm. Ngày nay,
do sự phát triển của thống kê và yêu cầu mới của quản trị ngân hàng, mức lợi nhuận
được điều chỉnh, không phải bằng mức tổn thất thực tế xảy ra, mà là mức tổn thất dự
kiến hay kỳ vọng. Phương pháp này mang tính chủ động hơn, nó buộc các NHTM
phải chuẩn bị vốn, trích lập dự phòng để bù đắp rủi ro dự kiến và điều này để đảm
bảo cho ngân hàng hoạt động bền vững.
Như vậy, theo quan điểm hiện đại được áp dụng phổ biến, QTRRTD nhằm
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro bằng cách duy trì mức độ
RRTD trong phạm vi chấp nhận được, hay nói cách khác, mức độ rủi ro được duy
trì ở mức mà các ngân hàng cho là hợp lý, được kiểm soát và tổn thất tín dụng nằm
trong phạm vi nguồn lực tài chính cho phép của họ. QTRRTD hiệu quả là điều
kiện thiết yếu để QTRR tổng thể của NHTM và được xem là yếu tố đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển bền vững của các NHTM trong dài hạn.
Trang 16
Các hoạt động kinh
doanh
Tạo ra giá trị
Rủi ro
Lợi nhuận
(+)
(-)
Vốn
Quản lý rủi ro

sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thanh
toán phải qua NHTM, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
quy định theo từng thời kỳ.
+ Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp
luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay. Yêu cầu tín dụng của người vay
có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không.
1.2.4.2. Mô hình cho điểm để lượng hóa rủi ro tín dụng.
1.2.4.2.1 Mô hình điểm số Z (Z Credit scoring Model) :
Đây là mô hình dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn
do E.I.Altman nghiên cứu. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại
RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người
vay và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Đối với công ty niêm yết:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Đối với công ty chưa niêm yết:
Z’ = 0,717 X1 + 0,847 X2 + 3,107 X3 + 0,42 X4 + 0,998 X5
Trong đó: X1 = Vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản
X4 = Giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng
nợ
X5 = Doanh thu / tổng tài sản
Trang 18
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Giá trị của chỉ số Z tỷ lệ nghịch với xác suất vỡ nợ của người vay. Trị số Z
càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Và khi trị số Z thấp hoặc là
một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mô
hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải

Sống cùng bạn hoặc người than
6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi
10
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
1 năm trở lên
Từ 1 năm trở xuống
2
1
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện tại
Hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
2
1
6 Điện thoại cố định

Không
2
0
7 Số người sống cùng hoặc phụ thuộc
Không

34 – 36 Cho vay đến 2500 USD
37 – 38 Cho vay đến 3500 USD
39 – 40 Cho vay đến 5000 USD
41 – 43 Cho vay đến 8000 USD
Trang 22
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
1.2.4.2.2 Mô hình xếp hạng của Moody’s & Poor
Moody’s Investor Service (Moody’s) và Standard & Poor’s (S&P) là hai tổ
chức tín nhiệm có uy tín lâu đời tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phong trong
lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có Fitch Investor Service. Kết quả
xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này đều được đánh giá cao.
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung chủ yếu vào bốn lĩnh vực
chính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp, chú trọng
quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ. Đối với Moody’s, xếp hạng chất lượng công cụ
nợ dài hạn cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C, đươc thể hiện trong bảng 1.4. So
với Moody’s thì S&P có thêm kí hiệu r, nếu kí hiệu xếp hạng doanh nghiệp có kèm
them kí hiệu này thì cõ nghĩa cần chú ý các rủi ro phi tín dụng có liên quan.
Trong bảng xếp hạng, chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại
chứng khoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được xếp hạng thấp
(junk). Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng
thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng bù lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách
hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này.
Bảng 1.4: Xếp hạng và đánh giá theo mô hình của Moody’s và Standard & Poor’s
Trang 23
Bài Tập Nhóm GVHD: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Xếp hạng Tình trạng
Moody’s Aaa Chất lượng cao nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng vừa, khả năng thanh toán tốt

11. Có hệ thống thông tin thích hợp và hiệu quả;
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status