Tài liệu CHUYÊN ĐỀ 1: TỔNG HỢP, PHÂN GIẢI VÀ ỨNG DỤNG VI SINH VẬT - Pdf 10

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
NGUYỄN HUỲNH THÚY
DIỆU
* KHÁI NIỆM VỀ VI SINH VẬT :
ĐỊNH NGHĨA : Vi sinh vật là
những vi sinh vật có kích
thước rất nhỏ, chỉ quan sát
được dưới kính hiển vi.
I/ QUÁ TRÌNH TỔNG
HỢP Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
CỦA QUÁ TRÌNH :
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH
TỔNG HỢP :
Cũng như các sinh vật bậc cao, vi sinh vật
có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần
chủ yếu của tế bào như: axi nuclêic,
prôtêin, pôlisaccarit, lipit… Hơn nữa, do có
tốc độ sinh trưởng cao, vi sinh vật trở thành
một nguồn tài nguyên cho con người khai
thác.
- Việc tổng hợp ADN, ARN và prôtêin diễn ra
tương tự ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện
của dòng thông tin di truyền từ nhân đến tế bào
chất:
+ (sao chép) Prôtêin ADN (vật chất di
truyền) có khả năng tự sao chép;
+ ARN được tổng hợp (phiên mã) trên
đoạn mạch ADN;
+ Cuối cùng prôtêin được tạo thành
(dịch mã) trên ribôxôm. Đáng chú ý, ở một số

prôtêin.
a/ Sản xuất sinh khối (hoặc
prôtêin đơn bào) :

- Trong hoàn cảnh nhiều nước trên thế giới (chủ yếu ở
châu Phi và châu Á) còn bị đói prôtêin trầm trọng, các
nước châu Âu hằng năm vẫn phải nhập đậu tương cho
chăn nuôi, thì prôtêin vi sinh vật là một nguồn hấp dẫn.
Đã có nhiều nhà máy sản xuất sinh khối vi sinh vật ở
quy mô lớn. Nhiều loại nấm ăn (nấm hương, nấm mỡ,
nấm rơm…) là loại thực phẩm quý
!%&'$
(Vi khuẩn lam Spirulina là nguồn thực
phẩm ở châu Phi, là loại thực phẩm tăng lực (ở dạng bột
hoặc dạng bánh quy) ở Mĩ.
+ Ở Nhật, tảo Chlorella được dùng làm nguồn
prôtêin và vitamin bổ sung vào kem, sữa chua,
bánh mì. Chất thải từ các xí nghiệp chế biến rau,
quả, bột, sữa… là cơ chất lên men để thu nhận
sinh khối dùng làm thức ăn cho chăn nuôi.
- Như vậy, việc sản xuất sinh khối vi sinh vật cũng
góp phần giảm nhẹ ô nhiễm môi trường.
b/ Sản xuất axit amin:
- Nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật chứa
hàm lượng prôtêin cao nhưng lại không thể dùng
làm nguồn prôtêin thức ăn cho con người và gia
súc do thiếu một số axit amin không thay thế cần
thiết.
Ví dụ: prôtêin lúa mì nghèo lizin, prôtêin lúa
nước nghèo lizin và thrêônin, prôtêin

""ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUÁ TRÌNH
PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT !)
*+, /01$
Khi tiếp xúc với các chất dinh
dưỡng có phân tử lớn như axit nuclêic,
prôtêin, tinh bột và lipit… (chứa trong xác
của động vật và thực vật) không thể được
vận chuyển qua màng sinh chất, vi sinh vật
phải tiết vào môi trường các enzim thuỷ
phân các cơ chất trên thành các chất đơn
giản hơn. Trong trường hợp này, quá trình
phân giải ngoại bào có ý nghĩa đồng hoà
quan trọng đối với tế bào.
2 34*3"56*+, /01
7"8"*/**9$
Phân giải axit nuclêic và prôtêin$
:3;<giải các axit nuclêic và
prôtêin, vi sinh vật tiết ra các enzim nuclêaza (phân giải
ADN và ARN thành các nuclêôtit) và prôtêaza (phân giải
prôtêin thành các axit amin).
=*>?<@AB$
 ( protease)
CDDDDEFB*G(H(
I
:JAK2$<@ABLKM
NEFCAM?MA


:JAK$!!O'EFDP<@
DPKAI

Xenluloze===== Chất mùn, làm giàu
chất dinh dưỡng cho đất, tránh ô nhiễm
môi trường
:
Quá trình oxi hóa do VK sinh axit axetic
(giấm):
C2H5OH + O2 == CH3COOH + H2O +
NL
3. Phân giải lipit$
 Để thu được nguồn cacbon và năng lượng từ lipit, vi
sinh vật tiết vào môi trường enzim lipaza phân giải lipit
(mỡ) thành các axit béo và glixêrol.

II. ỨNG DỤNG CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT
1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
$
:Lợi dụng hoạt tính phân giải xenlulôzơ người ta đã tận
dụng các bã thải thực vật (rơm, rạ, lõi ngô, bã mía, xơ bông)
để trồng nhiều loại nấm ăn.

- Nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây,
dong riềng có thể được dùng để nuôi cấy một số nấm men
có khả năng đồng hoá tinh bột nhằm thu nhận sinh khối
làm thức ăn cho gia súc.
- Sản xuất tương dựa vào 2 enzim chủ yếu của nấm
mốc và vi khuẩn nhiễm tự nhiên hoặc cấy chủ động vào
các nguyên liệu: amilaza phân giải tinh bột (trong xôi hoặc
ngô) thành glucôzơ và prôtêaza phân giải prôtêin (trong
đậu tương) thành các axit amin.

Muốn tăng năng suất cây trồng, người ta phải sử dụng
các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm. Đây là các chất do con
người tổng hợp ra và thường độc đối với người và động vật.
Rất may, nhiều vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải các
hoá chất độc nói trên còn tồn đọng trong đất.
5. Cải thiện công nghiệp thuộc da
Để tẩy sạch lông ở bộ da động vật, trước đây người ta
phải sử dụng các hoá chất vừa kém hiệu quả, vừa gây ô
nhiễm môi trường. Việc sử dụng các enzim prôtêaza và
lipaza từ vi sinh vật thay cho hoá chất không những làm
tăng chất lượng của da mà còn tránh được các ảnh hưởng
xấu đến môi trường sống.
* Lưu ý:
Quá trình phân giải này sẽ gây hư hỏng hoặc làm giảm
chất lượng thực phẩm, đồ dùng, hàng hóa
- Gây hư hỏng thực phẩm: các loại đồ ăn, thức uống
giàu tinh bột và prôtêin dễ bị ôi, thiu do bị vi khuẩn và
nấm mốc phân giải.
- Làm giảm chất lượng của các loại lương thực,
đồ dùng và hàng hoá. Hàng năm, các loại lương thực
hoa màu (gạo, đậu, ngô, khoai, sắn) bị hư hỏng sau
thu hoạch do vi sinh vật gây ra là rất lớn.
- Nhiều đồ dùng và hàng hoá bằng nguyên liệu
thực vật (quần áo, chăn, màn, chiếu, các hàng mây,
tre, sách vở, tranh ảnh…) rất dễ bị mốc và làm giảm
phẩm chất. Vi sinh vật có khả năng phân giải các chất
phức tạp ở bên trong và bên ngoài tế bào nhờ các
enzim xúc tác: prôtêaza
III.MỐI QUAN HỆ
GIỮA TỔNG HỢP VÀ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status