Tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm may của Công ty cổ phần May 10 sang thị trường EU” - Pdf 86

- - -    - - -
LUẬN VĂN
Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm may của Công
ty cổ phần May 10 sang thị trường EU
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................. Error: Reference source not found
CHƯƠNG I ................................................................................. Error: Reference source not found
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10. .............. Error: Reference source not found
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 . ........... Error: Reference source not found
Thônng tin chung. .............................................................. Error: Reference source not found
Chức năng - nhiệm vụ - cơ cấu tổ chức. .......................... Error: Reference source not found
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY. ............................. Error: Reference source not found
1.2.1. Nguồn lao động. ....................................................... Error: Reference source not found
1.2.2. Cơ sở hạ tầng - nguồn lực công nghệ. ............... Error: Reference source not found
1.2.3. Nguồn lực tài chính. ............................................ Error: Reference source not found
1.2.4. Nguyên vật liệu và sản phẩm. ............................ Error: Reference source not found
CHƯƠNG II ............................................................................... Error: Reference source not found
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP SẢN PHẨM MAY CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG EU. Error: Reference source not found
2.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHUNG CỦA CÔNG TY. .............. Error:
Reference source not found
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP SẢN PHẨM MAY CỦA CÔNG TY
SANG THỊ TRƯỜNG EU. ................................................... Error: Reference source not found
2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp sang thị trường EU . Error: Reference source not
found
2.2.2. Mặt hàng xuất khẩu trực tiếp sang thị trường EU. .. Error: Reference source not
found
2.2.3. Thị trường các nước thành viên EU. ................. Error: Reference source not found
2.2.4. Các biện pháp mà công ty áp dụng để đẩy manh xuất khẩu trực tiếp sản
phẩm may sang thị trường EU. ........................................ Error: Reference source not found
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP SẢN PHẨM MAY CỦA

khẩu hàng may mặc sang thị trường nước ngoài. Các sản phẩm của công ty được
xuất khẩu sang hơn 50 nước trên thế giới trong đó thị trường chính là Mỹ, Nhật
Bản và EU. Với kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động này công ty đã xây dựng
dựng được cho mình uy tín vững chắc đối với các đối tác nước ngoài. Người tiêu
dùng trong và ngoài nước cũng ngày càng tin tưởng và ưa chuộng các sản phẩm
của công ty.
Nhưng trong những năm trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu trực tiếp các sản
phẩm của Công ty sang thị trường EU bị đe doạ nghiêm trọng bởi sự cạnh tranh của
các sản phẩm dệt may Trung Quốc. Nhất là khi Liên minh châu Âu dỡ bỏ hạn
ngạch nhập khẩu các sản phẩm dệt may Trung Quốc vào thị trường này ngày 1
tháng 1 năm 2008. Các sản phẩm dệt may xuất khẩu của Trung Quốc không những
có lợi thế giá rẻ do chí phí nhân công lao động thấp, chi nguyên vật liệu thấp…,mà
chất lượng, kiếu dáng, mẫu mã ngày càng cải thiện.
Dưới sức ép cạnh tranh đó Công ty Cổ phần May 10 đã có những biện pháp
nào để tăng cường sức cạnh tranh cho các sản phẩm may mặc xuất khẩu của mình
vào thị trường này? Đi tìm lời giải cho câu hỏi đó nên em quyết định lựa chọn đề
tài “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm may của Công ty cổ phần
May 10 sang thị trường EU”
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hoạt động xuất khẩu trực tiếp sản phẩm may của công ty
sang thị trường EU từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này của công
ty tới năm 2015 .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu trực tiếp (FOB) các sản
phẩm may của Công ty cổ phần May 10 sang thị trường EU trong giai đoạn 2005
đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào các số liệu thống kê, sau đó đưa ra những phân tích đánh giá.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì được chia làm ba phần như sau:

BK1…Các đơn vị này chính là tiền thân của xưởng May 10 hợp nhất sau này.
Năm 1952, xưởng may X1 ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May 10 mang
bí xố X10.
Năm 1956, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, xưởng may X40 (Thanh
hoá) và những đồng chí thợ may của ngành quân nhu ở Nam Bộ và Chiến khu 5
Việt Bắc được lệnh chuyển ra Hà nội sát nhập với xưởng May 10 lấy tên là xưởng
May 10 đặt tại Hội Xá thuộc Bắc Ninh cũ nay là Phường Sài Đồng – Quận Long
Biên – Hà Nội với diện tích 20ha. Xưởng May 10 được xây dựng với 546 cán bộ
công nhân viên chuyên may quân phục quân đội .
Tháng 2 năm 1961, Cục Quân Nhu - Tổng Cục Hậu cần tiến hành bàn giao
xưởng May 10 cho Bộ Công Nghiệp Nhẹ quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp May
10 với toàn bộ nhà xưởng máy móc thiết bị và 1092 cán bộ công nhân viên. Mặt
hàng sản xuất chính lúc này vẫn là quân trang chiếm đến 90% - 95% sản lượng sản
xuất.
Năm 1975, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động sản xuất của công ty. Công ty
chuyển dần sang sản xuất các mặt hàng phục vụ dân dụng và xuất khẩu ra nước
ngoài với thị trường chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
Năm 1990 – 1991 do Liên xô và các nước XHCN ở Đông ÂU tan rã, công ty đã
gặp phải rất nhiều khó khăn khi bị mất đi các thị trường xuất khẩu chủ lực. Nhưng
dưới sự lãnh đạo kịp thời và đúng đắn, Ban giám đốc công ty đã quyết định chuyển
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hướng chuyên sản xuất các sản phẩm áo
sơ mi xuất khẩu cho các thị trường Hàn Quốc, CHLB Đức, Nhật Bản, Đài Loan,
Hồng Kông, Canada…
Ngày 14 – 11 – 1992, Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số 1090/TCLD về
chuyển đổi mô hình tổ chức từ Xí nghiệp May 10 lên thành Công ty May 10 thuộc
Tổng công ty Dệt may Việt Nam.
Và đến ngày 1/1/2005, đứng trước những cơ hội và thách thức của thị trường dệt
may trong nước và quốc tế, chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như tình hình
nội tại của công ty, Công ty May 10 được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần May
10 theo quyết định số 105/QĐ-BCN kí ngày 1/5/2004 của Bộ Công Nghiệp.

hình trực tuyến theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức lao động(1)
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty: giao dịch, ký kết các hợp
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
P. Tổng Giám Đốc
GĐĐH1 GĐĐH2 GĐĐH3
T
r
ư

n
g

Đ
T
P
.

K
h
o

v

n
X
N

k
i
n
h

d
o
a
n
h

X
N

M
a
y

P
.
M
a
r
k
e
t
t
i
n
g

h


T
r
ư
ơ
n
g
P
.
T
C
-
K
T
Trưởng ca A Tổ hòm hộp Tổ quản trị Tổ kiểm hoá Trưởng ca B
Tổ Cắt A Tổ May A Tổ Là A Tổ Là B Tổ May B Tổ cắt B
đồng, quyết định các chủ chương chính sách lớn về đầu tư, đối ngoại…đồng thời
trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban, tiếp nhận thông tin và tham mưu cho các phòng
ban cấp dưới, thực hiện chính sách, cơ chế của Nhà nước.
Phó tổng giám đốc: Hỗ trợ điều hành công việc mở khối phục vụ. Thay quyền
Tổng giám đốc điều hành Công ty khi Tổng giám đốc đi vắng. Chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về công việc được bàn giao.
Giám đốc điều hành: Điều hành công việc ở các phòng ban và xí nghiệp thành
viên.
Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân bổ kế
hoạch cho các đơn vị, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ công việc của các
đơn vị, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu.
Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế

thành viên được đặt tại các địa phương khác nhau: Xí nghiệp may Vị Hoàng (Nam
Định), Xí nghiệp Hoa Phương (Hải Phòng), Xí nghiệp Đông Hưng (Thái Bình), Xí
nghiệp Hưng Hà (Thái Bình). Nhiệm vụ sản xuất hàng xuất khẩu và hàng nội địa.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Nguồn lao động.
Với đặc thù của ngành dệt may là một ngành đòi hỏi nguồn lao động dồi dào
có tay nghề cao. Nên yếu tố lao động là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có
hoạt động xuất khẩu của công ty.
• Về số lượng
Công ty có thế mạnh lớn về nguồn lao động. Hiện đang có 7.964 lao động
đang làm việc tại công ty, với số lượng lao động này công ty có thể hoàn toàn đáp
ứng được các đơn hàng xuất khẩu số lượng lớn, thời gian giao hàng ngắn. Đây
chính là một lợi thế lớn của công ty so với các doanh nghiệp cạnh tranh trong
ngành.
Bảng 1.2: Tổng số lao động và thu nhập bình quân lao động.
Chỉ Tiêu Đơn
vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Tổng số lao động. Người 6.830 7.649 7.900 7.913 7.964

Với đặc thù công việc cho nên tỷ lệ lao động phổ thông trong công ty là rất lơn
chiếm hơn 87%. Để đáp ứng được nhu cầu công việc, sau khi được tuyển dụng đội
ngũ này sẽ được công ty tổ chức đào tạo huấn luyện không chỉ về kĩ thuât may mà
còn cả về ý thức, tác phong và thái độ làm việc.
Ngành may là một nghành đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mẩn, và kiên nhân cao nên
số lượng lao động nữ trong ngành này chiếm đa số. Tỷ lệ lao động nữ trong công ty
chiếm đến gần 85% vì vậy công ty đã mở một trường Mầm non ngay cạnh công ty
để phục vụ cho cán bộ công nhân viên nữ trong công ty có con yên tâm làm việc.
Công ty có một nhà ăn chuyên phục vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty
với khẩu phần ăn ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng, năng lượng để lao động.
Ngoài các hoạt động sản xuất công ty còn thường xuyên tổ chức các hoạt động vui
chơi lành mạnh cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Điều này ngoài tác dụng
tăng cường thể lực còn là một hoạt động giúp tăng tình đoàn kết của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Có thể thấy rằng đội ngũ nhân lao động của công ty không những được đào
tạo kỹ lưỡng về tay nghề, trình độ chuyên môn mà còn được tạo thuận lợi về mặt
thể chất, tinh thần. Điều đó đã làm tăng chất lượng sản phẩm của công ty, làm giảm
tỷ lệ sản phẩm sai hỏng, nâng cao hiệu quả lao động.
1.2.2. Cơ sở hạ tầng - nguồn lực công nghệ.
• Cơ sở hạ tầng.
Hiện tại Công ty đang có 13 xí nghiệp thành viên với tổng năng lực sản xuất
hàng năm hơn 16,100.000 sản phẩm các loại.
Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty hiện có 37,810m
2
bao gồm hệ thống nhà
xưởng, kho tàng, hệ thống văn phòng, nhà ăn và các công trì vui chơi giải trí khác.
Hệ thống nhà xưởng của công ty đạt tiêu chuẩn SA 8000. Các tiêu chuẩn điều
kiện sản xuất như ánh sáng, lượng bụi trong không khí và tiếng ồn đều được công
ty thực hiện tốt để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động. Công ty cũng thường
xuyên đầu tư nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nhằm đáp ứng

động ADLER971 của CHLB Đức, máy thiết kế và gấp quần áo tự động khác của
Nhật Bản và Tây Đức…Với hệ thống trang thiết bị hiện đại đã giúp công ty nâng
cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng
được những tiêu chuẩn khắt khe của thị trường nước ngoài.
Bảng 1.5: Máy móc trang thiết bị.
STT Tên máy móc Số lượng
1 Máy một kim 2814
2 Máy hai kim 230
3 Máy 4 kim 56
4 Máy vắt sổ 242
5 Máy cuốn ống 129
6 Máy đính cúc 142
7 Máy chặn bọ 81
8 Máy thùa 133
9 Máy thùa đầu tròn 33
10 Máy vắt gấu 22
11 Máy dán đường may 22
12 Máy Zizac 13
13 Máy bỏ túi cắt chỉ tự động 9
14 Máy dập Mếch 2
15 Máy ép Mếch 26
16 Máy ép lộn cổ 41
17 Máy lộn ép bác tay 19
18 Máy đột cúc 60
19 Máy là 16
20 Nồi hơi 25
21 Bàn là 205
22 Bàn gấp 170
23 Máy cắt vòng 59
24 Máy cắt tay 91

• Nguyên vật liệu.
Do tính chất về sản phẩm của công ty là các sản phẩm may nên nguyên vật
liệu chủ yếu của hoạt động sản xuất của công ty là các loại vải như: cotton,tuysi,
len, dạ ...Ngoài ra còn các loại phụ liệu khác như : khuy, chỉ khoá, các loại vật liệu
trang trí..
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài: Đài loan,
Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc. Nhìn vào biều đồ có thể thấy rằng 95% nguồn
nguyên liệu phục vụ sản xuất của công ty là được nhập ngoại. Nguồn cung cấp
trong nước chỉ cung cấp được 5% nhu cầu của công ty. Chính vì vậy, đã gây bất lợi
cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh với các mặt hàng dệt may của các nước
khác đặc biệt là Trung Quốc trên các thị trường xuất khẩu, đồng thời gây khó khăn
trong doanh nghiệp do bị phụ thuộc nguồn nguyên liệu nước ngoài
Biểu đồ 1.8: Cơ cấu nguồn nhập nguyên phụ liệu năm 2009.
Nguồn: Phòng kế hoạch
• Sản phẩm
Trên thị trường nội địa dòng sản phẩm chính của công ty là các mặt hàng áo sơ
mi cao cấp với thương hiệu Phanraon dành cho nam và Cleopatre dành cho nữ.
Trên thị trường nước ngoài, công ty tập trung vào 5 mặt hàng mũi nhọn đó là
áo sơ mi, quần âu, áo Jacket, bộ complete và áo vest. Mặt hàng áo sơ mi nam là mặt
hàng mà công ty có nhiều kinh nghiêm sản xuất nhất và được nhiều thị trường xuất
khẩu tin dùng. Bên cạnh đó, công ty ngày càng mở rộng sản xuất những sản phẩm
có giá trị cao hơn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp hơn như bộ complete và áo vest.
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu của những đơn đặt hàng gia công của phía đối tác
nước ngoài công ty cũng sản xuất thêm một số mặt hàng khác như váy, áo phông,
áo jilê…
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP
SẢN PHẨM MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ
TRƯỜNG EU.
2.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHUNG CỦA CÔNG TY.

Tỷ trọng
(%)
GTXK
gia công
( Nghìn USD)
Tỷ trọng
(%)
Năm 2005 86,067 72.8% 32,056 27.2%
Năm 2006 98,284 68.67% 44,731 31.32%
Năm 2007 84,156 65.06% 45,186 34,94%
Năm 2008 90,940 66.83% 45,119 33.17%
Năm 2009 91,156 66,66% 45,590 33,34%
Nguồn: Phòng Kế hoạch.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy giá trị xuất khẩu ta thấy xuất khẩu trực tiếp
chiếm tỷ lệ khá cao trong giá trị xuất khẩu của công ty. Tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty luôn đạt trên 60%. Giá trị xuất khẩu
trực tiếp năm 2006 đã đạt mức hơn 98,284 nghìn USD cao nhất từ trước đến nay.
Giá trị xuất khẩu theo hình thức này luôn lớn gấp 2- 3 lần so với gia công đơn
thuần đã cho thấy công ty đã chú trọng đến hoạt động marketing để quảng bá sản
phẩm của mình, điều đó cũng cho thấy công ty đang tiếp tục phát triển hoạt động
kinh doanh xuất khẩu theo hình thức này. Trong những năm qua doanh thu xuất
khẩu trực tiếp của công ty luôn chiếm trên 50% tổng doanh thu của toàn doanh
nghiệp và chiếm gần 65% trong doanh thu xuất khẩu. Chứng tỏ vai trò quan trọng
của hoạt động xuất khẩu nói chung và của hoạt động xuất khẩu trực tiếp nói riêng
đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Duy trì song song với hình thức xuất khẩu trực tiếp công ty cũng đẩy mạnh
hoạt động gia công xuất khẩu để tăng hiệu quả kinh doanh, luôn luôn đảm bảo việc
làm cho người lao động và giữ được các mối quan hệ làm ăn từ trước đến nay.
Doanh thu xuất khẩu theo hình thức gia công không ngừng tăng lên về số lượng và

đầu vào, cải tiến mẫu mã bao bì. Chính vì thế, sản phẩm được các khách hàng quốc
tế ngày càng tin dùng. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng ngày càng tăng
Bảng 2.4: Giá trị các mặt hàng xuất khẩu năm 2005-2009(ĐVT: nghìn USD).
Sơ mi Quần Jacket Bộ
Complete
Áo Vest Sản phẩm
khác
Năm 2005 65,800 8,962 739 7,650 2,651 265
Năm 2006 66,816 16,908 1,644 7,475 5,205 236
Năm 2007 58,099 9,339 8,305 7,126 1,126 161
Năm 2008 60,536 12,271 10,572 7,020 368 173
Năm 2009 59,824 9,984 8,706 10,668 767 1,207
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Mặt hàng áo sơ mi vẫn luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của công ty trong những năm qua giá trị xuất khẩu trung bình hàng năm lên đến
hơn 60.000 nghìn USD chiếm hơn 65% giá trị các mặt hàng xuất khẩu của công ty.
Mỹ là thị trường nhập khẩu mặt hàng này lớn nhất với 50% giá trị xuất khẩu.
Mặt hàng quần âu đã có sự tăng trưởng nhưng chưa giữ được sự ổn định năm
2006 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mày đạt mức gần 17.000 nghìn chiếc tăng gấp
2 năm 2005 nhưng đến năm 2007 kim ngạch mặt hàng này lại bị giảm đi gần một
nửa so với cùng kỳ năm trước và chỉ đạt 9,339 nghìn chiếc, đến năm 2008 mặt
hàng này tăng trưởng trở lại nhưng tiếp sang năm 2009 lại bị sụt giảm chỉ còn
9,984 nghìn chiếc. Kim ngạch xuất khẩu trung bình 5 năm giai đoạn 2005-2009 của
mặt hàng này đạt mức 11,493 nghìn USD.
Mặt hàng bộ complete có sự tăng trưởng mạnh mẽ do sự tăng trưởng trở lại
của thị trường Nhật Bản với giá trị xuất khẩu năm 2009 lên đến 10.668 nghìn USD,
tăng gần 40% so với năm 2005.
Một mặt hàng khác cũng có mức tăng trưởng đáng ngạc nhiên đó là Jacket với
mức tăng trưởng giá trị xuất khẩu từ mức 739 nghìn USD vào năm 2005 đã tăng
gấp gần 15 lần và đạt mức10,572 nghìn USD vào năm 2008.

(nghìn
USD)
GTXK sang
TTEU
(nghìn USD)
Tỷ
trọng
GTXK
(%)
Năm 2005 9.798 3.887 39,67% 86..067 30.554 35,48%
Năm 2006 12.075 3.436 28,45% 98.284 27.067 27,5%
Năm 2007 12.882 3.993 30,99% 84.156 27.583 32.77%
Năm 2008 12.924 3.812 29,49% 90.940 25.892 28,47%
Năm 2009 12.894 5.035 39,05% 91.156 30.053 32,96%
Nguồn: Phòng kế hoạch
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy khối lượng xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm
của công ty vào thị trường EU năm 2006 đã giảm xuống mức 3,436 nghìn chiếc,
giảm 451 nghìn chiếc so cới năm 2005. Giá trị xuất khẩu cũng giảm tương ứng còn
có 27,067 nghìn USD, giảm 11,37% so với năm 2005. Bước sang năm 2007, kim
ngạch khối lượng xuất khẩu trực tiếp vào thị trường này có tăng trở lại ở mức 3,993
nghìn chiếc, tăng 16,2% so với năm 2006, nhưng giá trị xuất khẩu lại có mức tăng
trưởng không nhiều, chỉ tăng gần 2% so với năm 2006. Cùng với sự phục hồi của
nền kinh tế các nước trong khu vực EU sau khủng hoảng kinh tế thế giới, khối
lượng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp vào thị trường này năm 2009 cũng đã tăng lên

Trích đoạn Đầu tư trang thiết bị, máy móc để nâng cao chất lượng sản phẩm. Hoạt động quản lý chất lượng. Hoạt động Marketting trên thị trường EU. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP SẢN PHẨM MAY CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU. Những mặt còn tồn tại.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status