Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới đã tạo ra
cho nước ta nhiều cơ hội và thử thách mới. Hội nhập đồng nghĩa với hàng hoá bên
ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hóa có lợi thế trong nước sẽ xuất sang
thị trường nước ngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh tranh vốn đã gay
gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp. Do đó để đứng vững trên thị trường
các doanh nghiệp phải vận động tối đa với các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt
và dự trữ hàng tồn kho. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải biết ứng dụng kịp thời các
thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của nhân loại vào sản xuất nhằm tăng sức cạnh
tranh. Đồng thời, các Nhà quản trị phải quản lý tốt vốn lưu động để phát triển hoạt
động kinh doanh.
Vì vậy, quản trị vốn lưu động là một việc rất quan trọng giúp doanh nghiệp
đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình điển hình Công ty cổ phần
SX&TM Thiên Phúc. Kết quả sự đi lên của Công ty cũng chính nhờ một phần lớn là
do thực hiện tốt việc quản trị tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho. Một thị
trường gay gắt, song trong nền kinh tế luôn sôi động như hiện nay, để tiến xa hơn
nữa cũng như chuẩn bị những bước tiến.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó mong muốn Công ty luôn quản trị tốt hơn
vốn lưu động trong thời gian tới nhằm phát huy thế mạnh của mình trên thị trường
sản xuất phân bón sinh hoá hữu cơ vi sinh, cung ứng rộng khắp trong và ngoài Tỉnh
đưa sản phẩm ra thị trường nước ngoài, đáp ứng kịp thời nhu cầu xây dựng và phát
triển cơ sở hạ tầng của người dân, đất nước như giữ vững sự tín nhiệm của khách
hàng với các sản phẩm của Công ty cổ phần SX&TM Thiên Phúc.
Do đó, được sự chấp thuận của Khoa Kinh Tế trường Cao Đẳng Đông Du Đà
Nẵng với sự hướng dẫn giáo viên và anh, chi Công ty cổ phần SX&TM Thiên Phúc
để có thể nghiên cứu một cách bao quát được nhiều khía cạnh “Nâng cao hiệu quả
quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần SX&TM Thiên Phúc” là đề tài mà tôi
đã chọn với hy vọng góp một phần nhỏ trong sự nghiệp phát triển của Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
1.1.1Khái niệm vốn lưu động
Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh,không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu,bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông
qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm,bộ phận khác sẽ hao phí mất
đi trong quá trình sản xuất : đối tượng lao động chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản
xuất,đến chu kỳ snả xuất sau lại phải có đối tượng lao động khác.Cũng do những
đặc điểm trên, giá trị của đối tượng lao động bị chuyển dịch toàn bộ ngay một lần
vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được thực hiện.Số vốn ứng
trước về đối tượng lao động vì luân chuyển giá trị toàn bộ ngay một lần vào sản
phẩm mới nên được gọi là vốn lưu động.
Như vậy,vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về đối tượng lao
động và tiền lương.Nhưng trong quá trình vận động thực tế vốn lưu động phản ánh
theo các hình thái tồn tại như nguyên vật liệu ở khâu dự trữ sản xuất,sản phẩm đang
chế toạ ở khâu trực tiếp sản xuất,thành phẩm,hàng hoá, tiền tệ ở khâu lưu thông .
Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải trải qua ba giai đoạn: dự trữ, sản
xuất và lưu thông; ứng với nó là ba loại vốn lưu động:vốn lưu động trong quá trình
dự trữ sản xuất,vốn lưu động trong quá trình sản xuất, và vốn lưu động trong quá
trình lưu thông.
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Đặc điểm nổi bậc của vốn lưu động là không ngừng tuần hoàn và chuyển giá
trị từ hình thái tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác nhau và biến đổi hình thái biểu
hiện để cuối cùng trở lại hình thái bằng tiền như ở điểm xuất phát.
Chuyển dịch một lần vào giá trị của thành phẩm mới được sáng tạo ra trong quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp luôn luôn chuyển hoá từ
giai đoạn này đến giai đoạn khác, từ lĩnh vực lưu động sang lĩnh vực sản xuất rồi
quay về lĩnh vực lưu thông cứ thế tiếp diễn, tạo thành một vòng tuần hoàn vốn gồm
các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (T H)
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 3 Lớp: 10CDQ
cho sản xuất như: mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Mặt khác doanh
nghiệp muốn tái sản xuất hay mở rộng quy mô quản xuất thì không thể thiếu vốn
lưu động.b vcxvbnm'
1.2.1 phân loại vốn lưu động
1.2.1.1 căn cứ vào vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất
a. vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất
- nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản
xuất. vd: quặng, sắt, xi măng
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 4 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
- vốn vật liệu phụ: là những giá trị vật tư dự trữ cho sản xuất có tác dụng giúp
cho việc hình thành sản phẩm hoạc làm cho sản phẩm bền, đẹp hơn nhưng không
hợp thành thực tế chủ yếu của sản phẩ, vd: dầu mỡ chạy máy, xà bông rữa tay
- vốn nhiên liệu: là giá trị nhiên liệu đang dùng trong sản xuất
- vón phụ tùng thay thế: gồm những giá trị phụ, linh kiện dự trữ để thay thế kjhi
sữa chữa tài sản cố định
-vốn vật đóng gói: bao gồm giá trị những vật liệu bao bì dùng để đóng gói trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vd: bình sứ, dây đai
- vật rẻ tiền mau hỏng: là giá trị những công cụ lao động nhỏ và dụng cụ nhưng
giá trị thấp và thời gian sủ dụng ngắn
b. vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp
- vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị những sản phẩm dỡ dang đang trong quá
trình chế tạo
- vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị những sản phẩm dỡ dang nhưng khác sản
phẩm đang chế tạo ở chổ nó đã hoàn thành 1 giai đoạn chế biến nhất định
- vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những chi phí chi ra trong kỳ nhưng chưa tính
vào giá thành trong kỳ mà tính vào giá thành các kỳ sau
c. vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông
thành phẩm, hàng hóa mua ngoài, hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ, tiền
tệ, vốn thanh toán
- người ta tập hợp tài liệu về vốn và doanh thu tiêu thụ trong nhiều năm, tìm ra
tính quy luật của vốn rồi từ quy luật đó su ra nhu cầu vốn lưu động
1.3.2 phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động tối thiểu của từng khoản
vốn thuộc tài khoản dự trữ
a, đối với nguyên vật liệu
Vdt = Fn * Ndt
trong đó: Vdt: vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ nguyên vật liệu
Fn: chi phí về loại nguyên liệu đó bình quân mỗi ngày
Ndt: số ngày cần thiết để dự trữ nguyên liệu chính đó
Fn = F/N
Trong đó: F: tổng số phí tiêu hao nguyên lieu chính
N: số ngày kì kế hoạch(360 ngày)
b. đối với vốn thành phẩm (công trình đã hoàn tất)
Vtp = Zn*Ntp
Trong đó: Zn: giá thành xây dựng công trình bình quân mỗi ngày kì kế hoạch
Zn = tổng giá thành xây dựng công trình
2
Ntp: số ngày dự trữ thành phẩm
c. đối với hang hóa
Vh = Tn*Nh
Trong đó: Vh: vốn tối thiểu về công trình chưa bàn giao
Tn: doanh số bán tính theo giá vốn bình quân mỗi ngày
Tn = doanh số bán ra tính theo giá vốn kì kế hoạch
Số ngày trong kỳ kế hoạch
Nh: số ngày dự trữ chưa bàn giao công trình
Công thức tính số ngày dự trữ thực tế kỳ trước và số ngày dự trữ tối thiểu kỳ kế
hoạch: N
0
= D
0
động, chính vì vậy việc quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là không
thể thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp
1.4.2.1xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
- Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tang vốn chủ sở hữu và tăng them lợi
nhuận mục tiêu. Chính vì mục tiêu đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp
1.4.2.2 Xuất phát từ vai trò quan hệ của vốn lưu động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
- Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt động
sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các gia đoạn của toàn bộ quá trình
sản xuất của doanh nghiệp từ khâu dự trữ sản xuất đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
1.4.2.3 xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- điểm quan trọng của vốn lưu động là giá trị của nó chuyển ngay một lần vào
giá trị sản phẩm. vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ làm cho
việc sử dụng vốn lưu động sẽ làm cho việc sử dụng vốn hợp lí hơn, vòng quay vốn
nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn do đó tiết kiệm được vốn lưu động cho toàn bộ
quá trình sản xuất
1.4.2.4 xuất phát từ thực tế về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước
- các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả là do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan tuy nhiên nguyên nhân phor biến nhất vẫn là sử dụng vốn
không hiệu quả. Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói tiêng là một vấn đề hết sưc
quan trọng
1.4.3.1 chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 7 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
- tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lí, sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp
-tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: đẩy nhanh việc chuản bị và gửi hóa đơn bằng
cách vi tính hóa hóa đơn, gửi kèm theo hàng gửi theo fax, yêu cầu thanh toán trước,
cho phép ghi nợ trước
-giẩm tốc độ chi tiêu: doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận bằng cách thực
hiện giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt nahwmf đầu tư sinh lợi bằng cách: thay vì dung
tiền thanh toán sớm các loại hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính nên trì hoãn
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 8 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chio phí tài chính, tiền
phạt hay sự vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem
lại
1.5.1.3 Lập dự toán ngân sách tiền mặt
Là dự án lưu chuyển tiền tệ cho thấy thời điểm và số lượng luồng tiền mặt ra
vào trong 1 kỳ, thường là hàng tháng
1.5.1.4 một số công cụ đánh giá tiền mặt
-vòng quay tiền mặt: = doanh thu thuần
Tiền mặt bình quân
Trong đó: tiền mặt bình quân = (TM đầu kì+TM cuối kỳ)
-chu kì vòng quay tiền mặt: = tiền mặt
Tiền bán hàng trung bình 1 ngày
1.5.2 quản trị các khoản phải thu
được quản lí thong qua các chính sách tín dụng phù hợp đặc điểm nghành
nghề, giai đoạn phát triển của họ nahwmf đạt doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi
nhuận
1.5.2.1 chính sách tín dụng (hay chính sách bán chịu)
1.5.2.1.1 khái niệm
là một yếu tố quyết định quan trọng khác lien quan đến mực độ, chất lượng và
rủi ro của doanh thu bán hàng
1.5.2.1.2 các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
a. các khái niệm
+kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu
Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày trong kỳ
+vòng quay các khoản phải thu= doanh thu thuần
Các khoản phải thu
+mô hình tuổi các khoản phải thu: dựa trên thời gian biểu về tuổi của các
khoản phải thu
+mô hình số dư trên tài khoản phải thu: phương pháp này đo lường phần doanh
số bán trong mỗi tháng vẫn chưa thu được tiền tại thời điểm cuối tháng đó và tại thời
điểm kết thúc của tháng tiếp theo
1.5.3 quản trị hàng tồn kho
hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bới vì tất cả các công đoạn
mua, sản xuất và bán không diễn ra cùng 1 thời điểm
1.5.3.1khasi niệm và phân loại hàng tồn kho
-khái niệm: là những tài khoản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh daonh
bình thường, đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dỡ dang, nghuyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoạc cung
cấp dịch vụ
-phân loại: gồm thành phẩm tồn kho, sản phẩm dỡ dang, sản phẩm chưa hoàn
thành, sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm, nguyên liệu, vật
liệu, công cụ dụng cụ tồn kho
1.5.3.2 quản trị chi phí tồn kho
-chi phí tồn trữ: là những chi tiết lien quan đến việc tồn trữ hàng hóa hay
những chi phí biến đổi tăng, giảm cùng với hàng tồn kho
-chi phí đặt hàng: gồm chi phí quản lí, giao dịch và vận chuyển hàng hóa, chi
phí này thường rất ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua
1.5.3.3 một số công cụ đánh giá hàng tồn kho
-vòng quay hàng tồn kho = doanh thu thuần
Hàng tồn kho
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 10 Lớp: 10CDQ
phục vụ cho nhu cầu của Công ty cao su ĐắkLắk là chính. Do nhu cầu phát triển thị
trường, qua 06 năm hoạt động (1995-2001) thành lập Công ty sản xuất độc lập:
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 11 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
Công ty TNHH Thiên Phúc không còn là chi nhánh của Công ty Thiên Sinh nữa.
Đến năm 2005 thành lập Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Thiên Phúc.
Trong quá trình hoạt động Công ty luôn chú trọng đến các vấn đề: Đầu tư mở
rộng nhà xưởng sản xuất, nâng cao trang thiết bị công nghệ quản lý và nâng cao chất
lượng sản phẩm nhờ vậy doanh thu Của công ty luôn tăng, năm sau cao hơn năm
trước, cụ thể: doanh thu năm 2009 là 86 tỷ đồng đến năm 2011 là 119 tỷ đồng. Số
lượng nhân cũng không ngừng tăng, cụ thể năm 2009 có 180 công nhân và 38 nhân
viên, đến năm 2011 có 255 công nhân và 55 nhân viên.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a/ chức năng: Công ty Cổ phần SX&TM Thiên Phúc là Công ty cổ phần tư
nhân sản xuất phân bón phục vụ nông nghiệp với nguyên liệu chính là than bùn và
các loại phân vô cơ.
b/ Nhiệm vụ
-Nghĩa vụ đối với nhà nước: Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng
năng lực sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn
và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, với địa phương sở tại bằng cách
nộp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước theo quy định.
-Về sản phẩm sản xuất: Tổ chức sản xuất không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm. Mở rộng đầu tư ra nước ngoài và phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức
3.1.3.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Do đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty nên bộ máy quản lý được tổ
chức theo trụ sở làm việc. mỗi nhà máy đều có bộ máy tổ chức riêng và chịu sự lãnh
đạo quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 12 Lớp: 10CDQ
chức
hành
chính
P.kế
toán
tài
chính
P.KD
xuất
nhập
khẩu
P.sản
xuất
P.kỹ
thuật
sản
xuất
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
hành chính, quản trị, tiếp nhận và xử lý các công văn đến và đi, nhằm tổ chức cán bộ
quản lý gọn nhẹ đạt hiệu quả cao.
2.1.4.2 Phòng kế toán- tài vụ: 6 người
Có nhiệm vụ giải quyết những quan hệ tài chính hình thành trong quá trình
luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh; tổ chức thực hiện công tác kế toán, quản
lý vốn, tài sản, hang hóa, kinh phí; hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán,
chế độ biểu mẫu, sổ sách theo đúng quy định.
2.1.4.3 Phòng kinh doanh XNK: 14 người
Có trách nhiệm giúp ban giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh, lập kế
hoạch luân chuyển hang hóa, kế hoạch sản xuất, cân đối nhu cầu tiêu thụ mua bán,
dự trữ vật liệu và công cụ lao động đáp ứng kịp thời cho sản xuất, tiếp cận và nghiên
cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc và giao
+Lao động trực tiếp:41 người
+Lao động gián tiếp:40 người
Với một đội ngũ tương đối trẻ, năng động cho phép tiếp thu nhanh chóng
những thành tưụ mới về công nghệ cũng như các phương pháp quản trị mới. Công ty
đang trong giai đoạn tăng trưởng, phát triển do vậy mà quy mô và cơ cấu lao động
sẽ còn thay đổi nhiều qua từng năm.
2.1.5 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cế phần SX&TM
Thiên Phức qua 3 năm.
Mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần SX&TM Thiên Phúc là chuyên sản xuất
cung cấp phân bón chất lượng cao không những đáp ứng nhu cầu phân bón trong địa
bàn tình ĐăkLăk mà còn phục vụ cho các tỉnh lân ngày một gia tăng. Để sản xuất
25.000 tân/năm. Do biết vận dụng thành tựu khoa học của nhân loại vào thực tiễn
nên trong những năm gần đây sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng
bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao.
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 15 Lớp: 10CDQ
Bảng 2.1: THựC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY
Chỉ tiêu/năm ĐV
T
2010 2011 2012 CL2011-2010 CL2012-2011
+/- %
Tổng thu tr 13.402 14.726 16.974 1.324 9,9 2.248 15,3
Tổng chi tr 12.342 13.757 15.846 1.415 11,5 2.089 15,2
Lọi tức tr 1.060 969 1.128 -91 -8,6 159 16,4
Tỷ suất LNST % 7,9 6,6 6,6 -1,3 -16,8 0,1 1,0
Lọi nhuận TT tr 1414 1.425 1.659 11,0 0,8 234,0 16,4
Tỷ suất LNTT % 10,6 9,7 9,8 -0,9 -8,3 0,1 1,0
Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
Kết quả Công ty sau 3 năm có nhiều hướng tốt phản ánh qua lợi nhuận trước thuế
mỗi năm tăng lên thể hiện rõ tăng nhanh vào năm 2012. Nguyên nhân do doanh thu
Nợ phải trả tr 11.0399.538 8.081 -1.501 -13,6 -1.457 -15,3
Nguồn
vốn(TTS)
tr 21.42920.28819.698-1.141 -5,3 -590 -2,9
VLĐ/ Nguồn
vốn
% 37,6 44,9 46,6 7,3 19,6 1,6 3,6
VCĐ/
NguồnVốn
% 62,4 55,1 53,4 -7,3 -11,8 -1,6 -2,9
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 16 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
Tỉ số nợ lần 0,5 0,5 0,4 0,0 -8,7 -0,1 -12,7
Qua bảng trên, nguồn vốn của doanh nghiệp sau 3 năm đã giảm từ 21,4 tĩ đồng
xuống 19,7 tỉ do vôn cố định giảm. Ngược lại, vốh lưu động lại liến tục tăng lên từ 8
tỉ năm 2006 lên 9,1 tỉ năm 2007 tăng một lượng tương đôi là 1,1 tỉ và sang năm
2008 tăng lên là 9,17 tỉ đồng. Điều này cho thây vốn lưu động chiếm tỉ ữong ngày
càng cao trong nguồn vốn thể hiện năm 2006 vốn lưu động chỉ chiếm 37,6% đến
2008 chiếm 46,6%, sự tăng lên này rất tốt cho việc đảm bảo quá trình hoạt động.
Ta nhận thấy tĩ trọng vốn cố định cao hơn so với tĩ trọng vốn lưu động, đây là một
diều rất hợp lý đối với doanh nghiệp sản xuất. Vì đếi với hoạt động sản xuất thì tỉ
ưọng vốn nằm trong máy móc, thiết bị là chủ yếu. Nổi chung ch! tiêu cơ cấu
vốn của doanh nghiệp phản ảnh sự phân bể vôn phù hợp. Tốc độ gia tăng vốn cố
định thếp hơn tốc đọ gia tăng của vôn lưu động cho thấy thị trường tiêu thụ ngày
càng tăng vl thế doanh nghiệp cần đầu tư thêm công nghệ mới để mở rộng hoạt động
kinh doanh.
Nhu cầu vốn lưu động tăng lên do doanh thu bán hàng tăng vì hai chỉ tiêu này có
tương quan rết mật thiết và trưc tiếp. Do vậy, Ban Giám Đốc bắt buộc phải luôn
luôn ý thức được các hoạt động liên quan đến vốn lưu động của công ty. Đương
217 223 195 6 -28
Tỷ số thanh toán hiện
thời
lần 0,73
0,9
6
1,3
6
0,23 0,4
Tỷ sổ thanh toán
nhanh
lần 0,5 0,6 0,8
5
0,1 0,25
Nợ ngắn hạn tr 10.99
9
9.4
94
6.7
45
-1.505 -2.749
Nguồn: Phong kế toán-tài chính
Dựa vào các chĩ tiêu này giúp ta rút ra nhận xét về hiệu quả sử
dụng vốn lưu động ngày thâm gia t&ng và kết quả kinh doanh ỉiên
tục phát triển sau 3 năm.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
Đây cũng là một thuận lợi cho Công ty khi vay vốn các cơ sở tín dụng để mở rộng
hoạt động trong nhữhg năm tới nhưng vồng quay vốn lưu động của doanh nghiệp
còn rất chậm. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động tăng, doanh nghiệp đi vay
vốn Ngân Hàng, hai trong sô' chỉ tiêu liên quan vốn lưu động Ngân hàng dựa vào để
2008/2007
Tiền
Tiền
(%)
Tiền
(%)
+/-A
%
+/-A
%
Tiền mặt
34
0,4
28
0,3
0
0,0
-6
-17,6
-28
0
Khoản
phải thu
4.742 58,9 4.527 49,7 4.595 50,1 -215 -4,5 68 1,5
Hàng tồn
kho
2.541 31,5 3.379 37,1 3.431 37,4 838 33,0 52 1,5
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 18 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
TSLĐ
mặt hàng trên thị trường nhìn chung chưa chính xác và công việc dự báo biến động
của thị trường còn rất hạn chế. Đây chính là điểm yếu mà các Công ty điều hành cần
khắc phục vì chính động cơ này mang lại lợi nhuận hoạt động tài chính hay bất
thường trong tương lai mà các khoản thu nhập này hiện nay không phát
sinh chĩ phát sinh chi phí trả lãi vay, kết quả lợi nhuận tài chính thường mang giá trị
âm.
2.2.2.2 Các yếu tô' ầnh hưởng đến sử dụng tiền mặt
♦ Thực trạng tăng tốc độ thu hổi tiền mặt
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 19 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
> Đẩy nhanh vỉệc chuẩn bị và gởi hoá đơn
Tốc độ thu hồi tiền mặt phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm và cách thức bán
hàng của Công ty do vậy tôi đánh giá sơ lược về tình hình tiêu thụ này. Nhờ biết
phát huy tốt thế mạnh chất lượng phân bón kết hợp hoạt động tiếp thị giỏi kết quả
được người tiêu dùng chấp nhận và bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao năm
2007 và thị trường tiêu thụ mỡ rộng trên khắp các Tinh ở khu vực Tây Nguyên.
Trong 3 năm qua doanh nghiệp chủ sản xuất đáp ứng đơn đặt hàng từ các Đại lý sau
khi đặt hàng Công ty sẽ đảm nhận luôn khâu giao tận nơi tiêu thụ, tại thời gian xuất
kho được bốc xếp lên xe cũng là thời điểm kế toán viên xuất hoá đơn bán hàng và tài
xế là người có trách nhiệm gửi chúng đến các khách hàng. Kết quả là khách hàng
nhân được hàng đến với khách hàng góp phần tăng tốc độ thu tiền mặt.
Để có thể rút ngắn được thời gian chuyển hoá đơn đến khách hàng doanh nghiệp đã
không ngừng tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động bán hàng và Công ty
nhận được kết quả cao cụ thể: Các năm trươc đây doanh nghiệp còn gặp không ít
khó khăn trong việc tiêu thụ phân bón.
thế để khắc phục bất lợi này Công ty đă thay đổi chính sách cơ câu mặt hàng cho
phù hợp vđi từng loại cây trồng, tiếp tục tăng cường các hoạt động Marketing,
khuyên nông giúp người tiêu dùng làm quen với sản phẩm sinh học phục vụ cho
nông nghiệp sạch và phát triển bền vững.
>Yêu cầu khách hàng thanh toán trưđc
dụng chiết khấu thanh toán là tăng doanh thu hay lợi nhuận nhằm thúc đẩy việc tiêu
thụ phân với tình hình sản lượng sản phẩm xuất ra bao nhiêu thì được tiêu thụ bấy
nhiêu với công suất lên đến 15.000 tấn/năm vẫn không đáp ứng đủ cho khách hàng.
> Thời gian chuyển tiền từ khách hàng về Công ty Trong 3 năm vừa qua, hệ thông
chuyển tiền của doanh nghiệp có những bước tiến triển rỏ rệt thể hiện qua việc bán
hàng rất chạy nên xe vận chuyển hàng mỗi ngày đều đến các cửa hàng giao hàng.
Nhận thấy được việc vận chuyển thường xuyên bộ phận kinh doanh đã tận dụng việc
vận chuyển kết hợp việc chuyển tiền rất hiệu quả bằng cách cử nhân viên thu tiền đi
theo xe để trực tiếp đến các cửa hàng nhận tiền hàng làm giảm chi phí thu tiền đối
vđi khách hàng trung thành chấp nhận thanh toán đúng hạn.
Nhân tô" giúp cho việc luân chuyển tiền nhanh hơn là do doanh nghiệp thành lập
nhữmg văn phòng đại diện tại các Tỉnh thành chủ yếu nhằm phát triển việc bán hàng
và thực hiện tôt việc thu tiền . các nhân viên tại đây có trách nhiệm đi thu tiền theo
lịch bán hàng và mỗi ngày gỡi tiền hàng cho nhân viên thu tiền chuyển về Công ty
và nộp trực tiếp cho thủ quỷ.
Thời gian chuyển tiền chậm nhất mất khảon một ngày, nhân viên nhận tiền về nộp
cho thủ quỹ để chuyển tiền vào quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp.
Bước tiến diễn ra rết nhanh vào năm 2008 thởi gian chuyển tiền đều được giảm bớt
cho Công ty áp dụng hình thức chuyển tiền thông qua hệ thông Ngân Hàng.
Tổm lại, thời gian luân chuyển tiền đã đừoc rứt ngắn nhứrtg hiện lũy việc thanh toán
qua tài khoản mặt hàng rất phổ biến giúp hạn chế lượng tiễn thữa tổn động. Do vậy
các nhà Quản Lý nên cân nhắc đốn lợi ích của nó và nên làm quen vđi việc thanh
toán qua Ngân Hàng trong những nắm tối,
Nhìn chung, trong ba nâm qua nhà điều hành quản lý tốt tién mật thông qua các
chính sách đẩy nhanh việc thu hổi tiền về cho Công ty nhưng còn những điếm hạn
chế cần đưa ra các biện pháp khắc phục đế quản lý tốt hớn. Bén cạnh tâng tốc độ thu
hổi tiền mặt doanh nghiệp cắn cổ những chính sách tối ưu đỗ giảm ỉitong tiền chi ra
tôi đi vào phân tích thực trạng tốc độ chi tiền mặt qua 3 năm tại Công ty.
♦ Thực trạng giầm tốíc độ chỉ tiền mặt Để cổ thể sản xuất phân bổn Công ty
phải chi tiền mua nguyên vật liệu chính là than bùn, phân vô cơ ,vật tư và các chỉ phí
. Gộp các nhóm sản phẩm thành dự báo doanh thu cho doanh nghiệp + Bên ngoài
. Dự báo nền kinh tế và xu hưưóng phát triển của ngành (còn nhiều hạn chế do
không có bộ phận riêng thực hiện trách nhiệm này).
. Ước tính thị phần cho những sản phẩm mới.
. Gộp nhóm sản phẩm thành doanh thu cho Công ty.
2.2.2.3Một SỐ công cụ đánh gíá hiệu quả quản lý tiền mặt
Sau khi áp dụng các biện pháp tăng tốc độ thu tiền mặt đồng thời giảm tốc độ chi
tiêu tiền mặt trong nhưtig năm qua dã mang lai cho Công ty kết quả sau:
Bảng 2.5 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU THEO DÕI QUẢN LÝ TIỀN MẶT
Các chỉ tiêu/Năm Đvt 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Tiền mặt tr 34 28 0 -6 -28
Tiền mặt/VLĐ % 0,4 0,3 0,0 -0,1 “0,3
Vòng quay TM bình quân vòng 196 238 606 42 369
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 22 Lớp: 10CDQ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Lê Vĩnh
Chu kỳ vòng quay TM ngày 1,8 1,5 0,6 -0,3 -0,9
Nguồn: xử lý số liệu
Các chỉ sô" trên cho thấy hiệu quả sử dụng tiền rất tốt điển hình tốc độ vòng quay
tiền mặt tăng rất nhanh qua ba năm, 01 vòng quay chỉ mất khoản 1 ngày , đặc biệt
tại năm 2008 tiền mặt tồn cuối kỳ bằng không do Công ty sử dụng hệ thống Ngân
Hàng.
Tóm lại, các biện pháp Công ty sử dụng để quản lý tiền mặt rất phù hợp với tình
hình thực tế nên kết qủ sử dụng tiền mặt có chiều hướng lạc quan hơn.
2.2.3 Thực trạng sử dụng các khoản phải thu
Công ty sử dụng chính sách tín dụng để quản lý các khoản phải thu nhằm đạt doanh
thu cao nhất và tối đa hoá lợi nhuận. Vì thế để đánh giá thực trạng sử dụng các
khoản phải thu tôi phân tích hiệu quả từ việc áp dụng chính sách tín dụng của doanh
nghiệp trong 3 năm.
2.2.3.1 Chính sách tín dụng sử dụng quản lý khoản phảỉ thu
Một công việc quan trọng trong việc thực hiện chính sách tín dụng là bộ phận thực
tích kết quả từ việc áp dụng chính sách tín dụng qua 3 năm.
a. Tiêu chuẩn tín dụng
Do xuất phát từ thực tế các báo cáo tài chính của doanh nghiệp ít được công khai
nên khó xác định được nguồn vốn bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu cũng như các chỉ
tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của cửa hàng . Do đổ, việc đưa ra tiêu
chuẩn tín dụng chỉ căn cứ trên gía trị tàỉ sản cố định theo phỏng đoán của nhân viên
bán hàng nhưing việc đánh giá là thông thưởng được tiến hành đối với các khách
hàng được cấp hạn mức tín dụng và nó ít được áp dụng để đánh giá khách hàng mới.
Trong năm 2006, 2007,2008 Công ty tiến hành chiến lược thay đểi cd cấu mặt hàng
cung ứng vì thế cần thúc đẩy doanh thu tăng hay sản lương tiêu thụ táng. Để đạt
được kết quả này, Công ty phải đẩy nhanh hoạt động giới thiệu các ỉoạỉ sản phẩm
mới. Biện pháp tăng doanh thu là áp dụng tiêu chuẩn tín đụng đối với khách hàng
mua hàng trả chậm, khác với doanh nghiệp khác, Công ty không đưa ra tiẻu chẩn tín
dụng, vì thế khách hắng không ngừng gia tăng cùng với số ỉượng lớn đều có mặt
khắp các Tỉnh trong khu vực Tây Nguyên. Do chính sách thông thoáng này tăng và
nhân tố khác tăng là vốn đầu tư công ty cắt giảm số ỉưọng phân bón trên một laanf
đặt hàng và nếu kéo dài liên tục thì ngưng việc giao hàng.
b. Thời hạn bán chịu
Thời hạn bán chịu của Công Ty chính là độ dài từ ngày xuất hoá đơn giao hàng đến
ngày nhận tiển bán hàng. Do xuất phát từ thói quen bán hàng trả gối đầu của khách
hàng đối với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất. vì thế, Công Ty cũng áp
dụng hình thức này cạnh tranh với đối thủ nhằm thu hút nhiều khách hàng về với
mình do doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm kiếm được nguồn tài trợ từ Ngân Hàng.
Phương thức thanh toán tiền hàng tương đối ngắn trung bình mất khoảng 2 tuần. Kết
qủa được biểu hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 2.6: CHỈ TIÊU CẤC KHOẢN PHẢI THƯ
Các chỉ tỉêu/năm Đvt 2006 2007 2008 CL 2006/2007 CL 2008/2007
Tiền % Tiền %
Khoản phải thu tr 4.742 4.527 4.595 -215 -4,5 68 1,5
Khoản phải thu k/h tr 4.742 4.642 4.849 -100 -2,1 207 4,5
tăng thời hạn bán chịu năm 2007, 2008
Một biến số trong bôn biến số cả chính sách tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến khoản
phải thu, nợ quá hạn và chi phí thu nợ đặc biệt ỉà do doanh thu chứng ta cần phân
tích là chính sách chiết khấu,
c. Chính sách chiết khâu
Trong 3 năm vừa qua xuất phát từ việc bán hàng trả chậm kết hợp với Ưu thế phân
bán sinh hoá hữu cơ chất lưọng cao nên thu hút số lượng ỉớn khách hàng kết quả sản
xuất vượt công suất mà không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng. Vì thế ba năm qua
Công ty hoạt động với công suất 15.000-20.000 tấn/năm doanh nghiệp đang trong
tình trạng hoạt động hết công suất trong năm 2006-2008 Ban Giám Đốc không sử
dụng đến chính sách chiết khâu vì mục đích của chiết khấu là tăng doanh thu hay lợi
nhuận đồng nghĩa với tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ khi doanh nghiệp hoạt động
dưới công suaf và giảm chi phí thu nợ. Nhìn chung quyết định ưên của các nhà Quản
iý rất phù hợp, đứng đắn với thực tế doanh nghiệp và cố hiệu quả trong quản íý
khoản phải thu.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu đối với khách hàng
thanh toán tiền trước thời han, khi thấy được lợi ích này nhiều khách hàng
SVTH: Lê Minh Tuấn Trang 25 Lớp: 10CDQ