Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm theo học chuyên ngành Toán Tài chính tại khoa Toán kinh tế -
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, được sự dạy dỗ chỉ bảo tận tình của các thầy cô
giáo, sự giúp đỡ của cơ quan thực tập, với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Em sẽ không bao giờ quên và cảm ơn các thầy cô của trường Đại học Kinh
tế quốc dân đã dạy bảo và giúp đỡ em trong thời gian học tập tại trường. Đặc biệt,
là các thầy cô ở trong bộ môn Toán đã giảng dạy vào tạo điều kiện cho em tiếp xúc,
học hỏi để nâng cao trình độ trong thời gian học tập tại bộ môn.
Đặc biệt ,em không bao giờ quên và cho em gửi lời cảm ơn tới cô giáo em
thạc sĩ Trần Chung Thuỷ cô đã giũp đỡ em rất nhiều trong học tập cũng như hướng
dẫn tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập .Cảm ơn cô đã chỉ bảo tận
tình, khích lệ động viên em, giúp em xác định đề tài, chỉnh sửa đề cương .Cô là
nguồn động viên lớn cho em học tập tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn anh Vũ Thanh Tùng chuyên viên Phòng pháp chế
,tư vấn và hợp tác đã giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại cơ quan
như tạo điều kiện cho em thực tập ,tìm tài liệu và góp ý cho em hoàn thành tốt
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động
viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện
và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
MỤC LỤC
A - GIỚI THIỆU.................................................................................................4
B - NỘI DUNG....................................................................................................5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MUA BÁN NỢ...................5
1.1 Sự hình thành của thị trường mua bán nợ.................................................5
1.2 Vai trò của thị trường mua bán nợ trong hệ thống tài chính.....................7
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường mua bán nợ...........................................12
2.3.2. Phân tích các mức thuế thu nhập..........................................................41
2.4. Các vấn đề rủi ro - sự kết hợp hai mô hình MM và CAPM..................42
2.4.1. Chi phí vốn và rủi ro hệ thống..............................................................42
2.4.2. Chi phí vốn vay có rủi ro......................................................................43
2.4.2.1. Tác động của vốn vay có rủi ro trong trường hợp không có chi phí
phá sản....................................................................................................................43
2.4.2.2. Sử dụng mô hình định giá quyền trọn Black –Scholes.................43
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH GIÁ KHOẢN NỢ
XẤU ĐỂ CHUYỂN SANG VỐN CHỦ SỞ HỮU ...........................................46
3.1. Phạm vi áp dụng.........................................................................................46
3.2. Phương pháp DCF định giá giá trị công ty...............................................46
3.3. Xác định gía trị khoản nợ..........................................................................48
...... 3.4. Định giá cổ phiếu của công ty và xác định số cổ phiếu tương ứng với
khoản nợ.............................................................................................................51
C - KẾT LUẬN .................................................................................................56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................58
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
A - GIỚI THIỆU
Mở cửa và hội nhập là xu thế tât yếu mang tính thời đại ,trong điều kiện mức
độ tiền tệ hoá nền kinh tế của các nước ngày càng cao thì hoạt động của ngành tài
chính nói chung và của ngân hàng nói riêng càng chiếm một vị trí đặc biệt quan
trọng vì thế không thể đứng ngoài cuộc ,thậm chí còn phải đóng vai trò là ngành đi
trước , đón đầu .Muốn vậy ,cách tốt nhất để tiếp cận ,tham gia vào quá trình hội
nhập là các ngân hàng thương mại và các tổ chưc tín dụng khác phại thực hiện lành
mạnh hoá tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của mình .Bên cạnh các giải pháp
như cơ cấu lại NHNN ,cơ cấu lại hệ thống NHTM Nhà nước ,tách tín dụng chính
sách ra khỏi hoạt động của NHTM ,chấn chỉnh ,sắp xếp lại các NHTM cổ phần
...thì vấn đề đưa ra giải pháp để xử lý nợ xấu ,nợ tồn đọng là một trong những giải
pháp có tính chất quyết định .
một vấn đề nhức nhối đối với nhiều doanh nghiệp chủ nợ. Nhiều công ty đang phải
đối mặt với mức độ rủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là
một trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ. Không ít trường hợp, tổn
thất do các khoản nợ bị "ngâm" của các công ty liên tục gia tăng, làm suy giảm
năng lực cạnh tranh, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản.
Nhưng khó khăn nào cũng sẽ có lối thoát. Trong bối cảnh rắc rối này, hoạt
động mua bán nợ (factoring) trở thành vị cứu tinh khi nó có thể giải quyết được tình
trạng bế tắc về nợ nần, giúp công ty chủ nợ thu hồi vốn để hoạt động. Đối với các
công ty hoạt động thường xuyên phát sinh nợ dài ngày, giải pháp mua, bán nợ là
không thể thiếu. Tại Mỹ và châu Âu, các công ty kinh doanh chuyên mua bán nợ
được hình thành từ khá sớm và tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý nợ
khó đòi của các công ty. Họ tạo ra một thị trường nợ rất sôi động có thể mang lại
nhiều lợi nhuận, đồng thời cung cấp nhiều giải pháp chuyên môn hoá cho cả chủ nợ
lẫn khách nợ.
Không chỉ có vậy, hoạt động mua bán nợ còn trợ giúp cho những công ty
mới thành lập khỏi e ngại khi tiếp cận với các nguồn vốn vay phục vụ hoạt động
kinh doanh ban đầu.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Vậy hoạt động mua bán nợ (factoring) là gì?
Từ “factor” bắt nguồn từ “factare” trong tiếng Latinh, có nghĩa là “thực
hiện” hay “làm”. Công cụ tài chính này xuất hiện từ thế kỷ 18 trước Công nguyên ở
Babilonia dưới thời vua Hammurabi và là một phần của những giao dịch mua bán
vải vóc trên con đường tơ lụa năm xưa. Khái niệm factoring phát triển liên tục và
ngày nay đã trở nên quen thuộc trong kinh doanh, thương mại, tài chính ngân hàng
hay xuất nhập khẩu.
Theo Từ điển kinh tế (Dictionary of Economic – Christopher Pass & Bryan
Lones), “Factoring là một sự dàn xếp tài chính, qua đó một công ty tài chính
chuyên nghiệp (công ty mua nợ - factor firm) mua lại các khoản nợ của một công ty
với số tiền ít hơn giá trị của khoản nợ đó. Lợi nhuận phát sinh từ sự chênh lệch
được đều do người tài trợ gánh chịu.
Từ đó hình thành một quan hệ tài chính liên quan tới ba bên gồm công ty
mua nợ (ngân hàng, tổ chức tài chính), người bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ
và người mua hàng hoá hay nhận dịch vụ. Ngoài ra, nghiệp vụ factoring có thể
"biến hoá" thành một số dịch vụ phụ như quản lý tài khoản phải thu của khách
hàng, cung cấp các thông tin kinh tế, tiền tệ, tín dụng và thương mại nhằm tăng thu
và giữ tốt mối quan hệ bạn hàng lâu dài.
1.2. Vai trò của thị trường mua bán nợ (nghiệp vụ factoring) trong hệ
thống tài chính
Sở dĩ nghiệp vụ mua bán nợ được nhiều công ty trên thế giới áp dụng bởi lẽ thông
qua nghiệp vụ này, hoạt động tài chính trong kinh doanh được đa dạng hơn do có
nhiều sản phẩm và dịch vụ hơn. Cụ thể với nghiệp vụ factoring, trên thị trường sẽ
có nhiều loại hình dịch vụ mới:
Tránh rủi ro tài chính
Một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng phá sản ở phần lớn các
công ty là việc bị chiếm dụng vốn do khách hàng không thanh toán các khoản nợ.
Do đó, việc quản lý rủi ro các khoản nợ không có khả năng thanh toán của khách
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
hàng trong tín dụng thương mại là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các
công ty. Và rủi ro này công ty có thể tránh được khi bán các khoản nợ của mình cho
một công ty chuyên biệt chuyên mua các khoản nợ - đó là các công ty mua nợ.
Chính các công ty này với nghiệp vụ kinh doanh chuyên nghiệp của mình có thể
mua lại các khoản nợ, bù lại họ sẽ được hưởng lợi nhuận từ việc mua các khoản nợ
thấp hơn giá trị thực của các khoản nợ đó.
Trợ giúp quản lý tài chính
Với đặc thù là công ty tài chính chuyên biệt, các công ty mua bán nợ đã mang lại
một giải pháp toàn diện cho việc quản lý tài khoản vãng lai cho nhiều công ty khách
hàng: một mặt, đơn giản hoá hoạt động kế toán của công ty, mặt khác, bảo đảm thu
nợ và xác định các khoản thanh toán cho khách hàng. Ngoài ra, công ty mua nợ sẽ
hiệu quả nhất, từ đó tăng vòng luân chuyển vốn cũng như hạn chế rủi ro tài chính.
Điều cốt lõi của nghiệp vụ factoring là tạo ra lòng tin về khả năng thanh toán nợ của
nhiều công ty cho vay, nhờ vậy, các công ty này sẽ yên tâm và tập trung vào công
việc kinh doanh của mình để đẩy mạnh doanh thu và lợi nhuận. Không quan tâm
đến mọi diễn tiến xung quanh (thậm chí cả trong trường hợp phá sản), với factoring,
những khoản tiền mặt “nóng” sẽ luôn sẵn sàng. Ngoài ra, factoring không chỉ là sự
lựa chọn cho những khoản nợ khó đòi, việc sử dụng dịch vụ này còn có thể đẩy
nhanh những khoản thanh toán từ khách hàng mua hàng trả chậm.
Dịch vụ của các công ty factoring không giống nhau mà có thể có những khác biệt
về điều khoản, điều kiện mua bán nơ cũng như tỷ lệ chiết khấu tuỳ theo nhu cầu của
khách hàng, con số nợ nần, khả năng thu hồi nợ…
Factoring và các ngân hàng
Nhiều ngân hàng đã vận dụng factoring như một trong những hoạt động kinh doanh
chính của mình. Với dịch vụ factoring, các ngân hàng lớn trên thế giới nhận thấy có
thể mở rộng mối liên hệ với khách hàng của họ trong một số ngành công nghiệp.
Hơn nữa, họ có thể tiến hành dịch vụ cho các ngân hàng đại lý có các khách hàng
cần đến các dịch vụ factoring.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Hiện nay, có không ít các ngân hàng thương mại đang duy trì hình thức cho
vay chi phí sản xuất hàng hoá hoặc thu mua hàng và cho vay luân chuyển hàng hoá.
Cho vay như thế đưa đến việc doanh nghiệp sẽ ỷ lại vào vốn tín dụng của ngân
hàng thương mại. Do vậy, việc cho vay chi phí sản xuất và cho vay luân chuyển
hàng hoá sẽ khiến ngân hàng thương mại chịu rủi ro cùng doanh nghiệp: một khi
hàng hoá không tiêu thụ được, khoản nợ sẽ rất khó thu hồi. Trong khi đó, sử dụng
dịch vụ factoring, các ngân hàng thương mại cung ứng vốn cho doanh nghiệp tiếp
tục chu kỳ sản xuất sau, nhưng ngân hàng thương mại ấy thu nợ bằng tiền hàng hoá
bán chịu của chu kỳ sản xuất trước nên mức độ rủi ro ít hơn. Nhờ vậy, dịch vụ
factoring còn giúp doanh nghiệp không lâm vào cảnh nợ nần dây dưa, khó đòi.
Bên cạnh việc các ngân hàng mở dịch vụ chiết khấu thương phiếu đối với
hợp đồng dịch vụ với công ty factoring. Khi hàng được giao đi cho khách hàng, nhà
xuất khẩu gửi hoá đơn tới công ty factoring. Công ty factoring sẽ ứng trước cho nhà
xuất khẩu khoảng 80% giá trị của hoá đơn. Công ty factoring sẽ thu tiền hàng từ
nhà nhập khẩu. Sau khi thu được 100% tiền hàng, công ty factoring sẽ thanh toán
nốt 20% còn lại cho nhà xuất khẩu.
Với ý nghĩa là factoring nhằm bảo hiểm rủi ro thanh toán, chúng ta có hai loại
factoring: factoring truy đòi và factoring miễn truy đòi. Đối với factoring truy đòi,
công ty factoring có quyền đòi lại khoản tiền đã ứng trước cho nhà xuất khẩu nếu
nhà nhập khẩu không thanh toán. Với factoring miễn truy đòi, nếu nhà nhập khẩu
mất khả năng chi trả, công ty factoring có trách nhiệm thanh toán 100% giá trị hoá
đơn cho nhà xuất khẩu.
Dịch vụ factoring trong xuất nhập khẩu đã được sử dụng phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới. Các nước trong khu vực cũng đã phát triển factoring như Trung
quốc, Indonesia, Än độ, Nhật bản, Malaysia, Hàn quốc, Singapore, Sri Lanka, Đài
loan và Thái lan. Thật không công bằng cho các nhà xuất khẩu Việt nam khi các đối
thủ cạnh tranh của họ ở các nước khác đang được hưỏng lợi thế từ dịch vụ này. Chỉ
những năm gần đây, dịch vụ factoring mới bắt đầu được đưa vào phục vụ các công
ty xuất nhập khẩu Việt Nam.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
“Thương trường như chiến trường”, để có thể đứng vững trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp ngoài nỗ lực tự thân còn rất cần đến
sự trợ giúp nhiều mặt của các ngân hàng cũng như các công ty đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Điều đó đòi hỏi các công ty tài chính phải nhanh
chóng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán thương mại. Nếu không, các doanh
nghiệp khó tránh khỏi nguy cơ thiếu vốn sản xuất, kinh doanh do vốn bị chiếm
dụng, các nhà xuất khẩu khó tránh khỏi rủi ro trong thanh toán, kéo theo gây tâm lý
lo lắng, bất ổn cho doanh nghiệp nói riêng, cũng như kìm hãm tốc độ phát triển của
nền kinh tế quốc dân nói chung.. Để đạt mục tiêu đó, các công ty tài chính không có
luật trình Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính NHTM của Chính phủ xem xét ,trình thủ
tướng Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng. * Chủ động bán các tài sản bảo
đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của NHTM theo giá thị trường bằng các hình
thức :* Tự bán công khai trên thị trường ; bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài
sản , bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước .* Cơ cấu lại nợ tồn đọng bằng các
biện pháp , giãn nợ , miễn giảm lãi suất , đầu tư thêm , chuyển đổi nợ thành vốn
góp .* Xử lý tài sản đảm bảo nợ vay bằng các biện pháp thích hợp : cải tạo , sửa
chữa ,nâng cấp tài sản để bán , cho thuê ,khai thác kinh doanh ,góp vốn liên doanh
bằng tài sản để thu hồi nợ .* Mua bán nợ tồn đọng của tổ chức tín dụng khác ,của
các AMC khác theo quy định của pháp luật .* Thực hiện các hoạt động khác theo
uỷ quyền của NHTM.
1.3.2. Công ty mua bán nợ độc lập (AMC độc lập)
AMCs độc lập thuộc sở hữu nhà nước có thực lực lớn có thể mua hay
nhận xử lý nợ từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau, tạo ra lợi thế kinh tế do quy mô
lớn (tập trung các kỹ năng tái cơ cấu tài chính và nguồn lực khan hiếm vào một tổ
chức), dễ dàng chứng khoán hoá các khoản nợ do AMC độc lập có danh mục tài sản
lớn và đa dạng hơn.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
AMC độc lập có ưu điểm là:
- tránh được các mối quan hệ không lành mạnh giữa ngân hàng với doanh nghiệp
vay nợ
- cho phép ngân hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh nòng cốt của mình.
- có thể áp dụng các thông lệ thống nhất để xử lý nợ cho các doanh nghiệp tương tự
nhau ( ví dụ như trong cùng một ngành)
Ngoài ra nó cũng có một số nhược điểm:
- Vấn đề AI với AMC thuộc ngân hàng
- AMC có thể làm mất đi kỷ cương trả nợ và làm cho giá trị tài sản giảm nhiều hơn
nữa nếu hoạt động không hiệu quả
- AMC cho dù độc lập cũng khó tránh khỏi áp lực chính trị ,nhất là nếu cơ quan đó
+ Đối với những tài sản bảo đảm nợ vay chưa đầy đủ thủ tục pháp lý và hiện
không có tranh chấp :các ngân hàng thương mại xim xét đề nghị Thủ tướng Chính
phủ yêu cầu các cơ quan chức năng Nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện thủ tục
pháp lý để các ngân hàng thương mại ,Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của
ngân hàng thương mại bán nhanh tài sản.
+ Đối với những tài sản bảo đảm nợ vay chưa bán được :các ngân hàng
thương mại ,công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của ngân hàng thương mại áp
dụng các biện pháp như :cải tạo ,sửa chữa ,nâng cấp tài sản để bán ,cho thuê ,khai
thác kinh doanh,góp vốn ,liên doanh bằng tài sản để thu hồi nợ.
+ Đối với những tài sản các ngân hàng thương mại để lại sử dụng thì phải có
nguồn vốn tương ứng theo quy định của pháp Luật hiện hành.
+ Giá bán các tài sản bảo đảm nợ vay có thể cao hoặc thấp hợn giát trị nợ tồn
đọng (gốc và lãi) .Trường hợp bán tài sản với giá thấp hơn giá trị nợ tồn đọng ,
phần chênh lệch được xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại
và tiếp tục theo đòi ,thu hồi nợ.Trường hợp bán tài sản với giá cao hơn giá trị nợ tồn
đọng thì phần chênh lệch được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.4.2 Đối với nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng
để thu hồi nợ.
Các ngân hàng thương mại Nhà nước , Công ty quản lý nợ và khai thác tài
sản của các ngân hàng thương mại Nhà nước phải thực hiện việc phân loại nợ thành
nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm và nợ tồn đọng không còn đối tượng để thu
nợ, báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam để trình Ban chỉ đạo cơ cấu ngân hàng
thương mại xim xét trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
1.4.3 Đối với nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn tồn tại,
đang hoạt động
Ngân hàng thương mại Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của
ngân hàng thương mại thực hiện một số biện pháp sau:
+ Bán lại nợ để thu hồi vốn theo Quy chế mua bán nợ thông thường;
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: 04- 9722037, 04- 9722038, 04- 9722039
Telex:
Fax: 04- 9722040
DATC ra đời nhằm tạo ra công cụ mới thích hợp với nền kinh tế thị trường
để giúp các doanh nghiệp xử lý nợ và tài sản tồn đọng, lành mạnh hóa tài chính
doanh nghiệp, đặc biệt là góp phần giải quyết những tồn tại về tài chính nhằm thúc
đẩy nhanh hơn quá trình sắp xếp, cổ phấn hóa, giao, khoán, bán và cho thuê doanh
nghiệp.
DATC có nhiệm vụ mua các khoản nợ và tài sản tồn đọng của các doanh
nghiệp (bao gồm cả tài sản và quyền sử dụng đất được sử dụng để bảo đảm cho các
khoản nợ) bằng các hình thức: thỏa thuận trực tiếp, đấu giá hoặc theo chỉ định của
các cấp có thẩm quyền; tiếp nhận để xử lý các khoản nợ và tài sản đã được loại trừ
không tính vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh
nghiệp nhà nước; xử lý các khoản nợ và tài sản đã mua; tư vấn, môi giới xử lý nợ
và tài sản tồn đọng; được sử dụng vốn để đầu tư bằng các hình thức mua cổ phiếu,
trái phiếu, góp vốn liên doanh và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Đây là Công ty đầu tiên mang tầm quốc gia của Việt Nam về mua, bán nợ và
tài sản tồn đọng của doanh nghiệp./.
1.5.2. Đặc điểm
" NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
1. Mua các khoản nợ và tài sản tồn đọng của các doanh nghiệp (bao gồm cả
tài sản và quyền sử dụng đất được sử dụng để bảo đảm cho các khoản nợ) bằng các
hình thức: thoả thuận trực tiếp, đấu giá hoặc theo chỉ định của các cấp có thẩm
quyền.
2. Tiếp nhận để xử lý các khoản nợ và tài sản đã được loại trừ không tính
vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp
nhà nước.
hoạt động của Công ty; cử đại diện Công ty ra nước ngoài công tác, học tập, khảo
sát theo qui định của pháp luật.
2. Quyền về tổ chức kinh doanh:
2.1. Chủ động kinh doanh các lĩnh vực phù hợp với ngành nghề đăng ký
kinh doanh và nhiệm vụ Nhà nước giao; mở rộng qui mô kinh doanh theo khả năng
và nhiệm vụ từng thời kỳ theo qui định của pháp luật.
2.2. Được sử dụng vốn và các Quỹ hợp pháp của công ty để kinh doanh theo
nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả.
2.3. Được áp dụng các hình thức huy động vốn để mở rộng kinh doanh theo
qui định của pháp luật.
2.4. Được phát hành trái phiếu mua nợ để mua một khoản nợ nhất định có
giá trị lớn, có tài sản bảo đảm.
2.5. Được ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí khi thực hiện nhiệm vụ xử lý
nợ và tài sản tồn đọng tại doanh nghiệp nhà nước theo chỉ định của cấp có thẩm
quyền; hưởng chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi
thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao.
2.6. Được sử dụng lợi nhuận để trích lập Quỹ đầu tư phát triển và các quỹ
khác sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ qui định.
3. Công ty được khai thác thông tin, dữ liệu có liên quan để thực hiện nhiệm
vụ được giao và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các dữ liệu, thông tin theo quy
định của pháp luật.
4. Công ty có quyền yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước đã sắp xếp, chuyển
đổi sở hữu chuyển giao nợ và tài sản tồn đọng đã loại trừ khi xác định giá trị doanh
nghiệp kèm theo các tài liệu liên quan.
5. Thực hiện các quyền quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các
văn bản quy phạm pháp luật khác.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
1. Công ty có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà
Điều kiện hợp đồng
/Phân chia lãi /lỗ
Xem xét có mua hay
không
không
mua
Quy trình mua bán chuỷen giao
Chuản bị giao hồ sơ /Thông báo cho khách nợ và người bảo lãnh /Đăng kí lại tài sản
đảm bảo
Xác định khả năng thanh toán của
khách nợ/
Xem xét khả năng tài chính và kết quả
kinh doanh/Tình hình ,kết quả kinh
doanh/kế hoạch kinh doanh/Khách nợ
có tiềm năng và sẵn sàng hợp tác?
khách nợ
không có
tiềm năng
và/hoặc
không hợp
tác
Giãn
nợ
Xoá
nợ
,giảm
nợ
chuy
ển nợ
thàn
tài
sản
đảm
bảo
các
biện
pháp
khác
phá sản
/thủ tục
tố
tụng
/xử lý
tài sản
đảm
bảo
lựa chọn và thực hiện kế hoạch xử lý khả thi nhất
không
có
khôn
g
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Giai đoạn 2:Đánh giá và thẩm định
Giai đoạn 3:Mua bán chuyển giao nợ
Giai đoạn 4 :Soát xét chi tiết
Giai đoạn 5:Xác định các
phương án xử lý nợ
Giai đoạn 6:Lựa chọn phương án ,xây dựng
và thực hiện kế hoạch xử lý nợ
quyết định
tiếp tục xử lý
Giai đoạn 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
• Thu thập các thông tin sơ bộ về nợ tồn đọng
- Giá trị sổ sách của khoản nợ tồn đọng (NTĐ) phải thu tại thời điểm hiện tại
:
+ Gốc hay lãi
+ Thời gian quá hạn
+ Nhóm khách nợ (DNNN,DN FDI,DN ngoài quốc doanh.v.v.)
+ Có tài sản đảm bảo hay không có tài sản đảm bảo
- Tình hình Khách nợ hiện tại (tồn tại?không tồn tại? đang chuyển đổi?)
- Tình hình xử lý nợ phải thu gần đây (xoá nợ ,sử dụng dự phòng ,xiết nợ và
thanh lý tài sản đảm bảo ,chuyển thành vốn .v.v.)
Thông tin về ntđ của NHTMNN cho vay trong nền kinh tế:
- Tổng số ntđ phân theo gốc và lãi
- Tổng số ntđ phân theo thành phần kinh tế (DNNN ,FDI, tư nhân trong
nướcv.v.v.)
- ntđ phân theo ngành kinh tế
- Tổng số NTĐ phân theo Khách nợ còn/không còn hoạt động
- Tổng số NTĐ phân theo quyết định hiện hành của cơ quan hữu quan về
thời gian quá hạn
- Tổng số NTĐ phân theo có /không có tài sản đảm bảo
- Tổng số dự phòng đã trích cho ntđ
• Thu thập thông tin chi tiết
- Lên danh mục thông tin cần thu thập
- Gửi bảng yêu cầu cung cấp thông tin tới khách hàng tiềm năng
- Kiểm tra hồ sơ nợ
Sau khi thu thập các thông tin theo bảng yêu cầu ,và các thông tin đó đủ để
lãng đạo ra quyết định hưỡng xử lý cho khoản nợ ,các bộ xử lý nợ sẽ trình cụ thể
khôn
g
có
có
có
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
Mức độ chi tiết của việc phân tích đánh giá thông tin phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như tình hình cụ thể của khoản nợ ,điều kiện của Chủ nợ và Khách
nợ...Trong quá trình thực hiện ,tuỳ theo quy mô của khoản nợ , DATC có thể lựa
chọn một số vấn đề có tính chất trọng yếu để phân tích đánh giá.
Khi tiến hành đánh giá về khoản nợ ,cán bộ xử lý nợ có thể tiến hành :
- Phân loại khoản nợ theo các cách thức khác nhau
- Xác định nguồn gốc phát sinh nợ
- Đánh giá về khách nợ theo các tiêu chí sau:
- Các chỉ tiêu tài chính
- Các chỉ tiêu phi tài chính
Ngoài ra trong giai đoạn này ,DATC còn xem xét các vấn đề về chủ nợ .Về
cơ bản ,việc xem xét các vấn đề về Chủ nợ không phải là yếu tố quan trọng hàng
đầu .Tuy nhiên ,trong quá trình đánh giá và thẩm định này ,DATC sẽ có cái nhìn
tổng thể .DATC tìm hiểu về nhu cầu của Chủ nợ ,tình trạng hiện tại của Chủ nợ
,khả năng cũng như mong muốn giải quyết vấn đề Chủ nợ đang gặp phải.
Giai đoạn 3: Mua bán ,chuyển giao nợ
• Bàn giao hồ sơ ,thủ tục giấy tờ liên quan
• Thông báo cho các bên hữu quan
• Chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ từ khách hàng sang DATC
Quá trình mua bán
Đối với hồ sơ nợ mua theo thoả thuận ,tiến trình ký kết thực hiện hợp đồng
được tiến hành theo sơ đồ sau:
25
Phương án mua đã