TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM KỸ THUẬT VINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ÔTÔ II:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ LY HỢP CHO XE TẢI
20 TẤN
Giáo viên hướng dẫn : DƯƠNG XUÂN MỸ
Sinh Viên Thực Hiện : LÊ ĐỨC THUẬN
Lớp : ĐHCN Ô TÔ A-K4
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
thế giới, nền kinh tế việt nam cũng từng bước phát triển trên con đường CÔNG
NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA. Bên cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng
bước tiến bộ. Trong đó phải nói đến nghành động lực nói chung và sản xuất ô tô
nói riêng, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ô tô nổi tiếng trên thế giới
như Nissan,Honda, Toyota…cùng sản xuất và lắp ráp ô tô. Để góp phần nâng cao
trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật của ta phải tự nghiên cứu, thiết kế tính toán
đó là yêu cầu cấp thiết. Có như vậy ngành sản xuất ô tô của ta mới có thương hiệu
riêng cho mình trên thị trường quốc tế.
Sau khi học xong môn học ÔTÔ 2, chúng em được tổ bộ môn giao làm nhiệm
vụ bài làm đồ án môn học. Trong quá trình tính toán để hoàn thành bài tậ lớn môn
học chuyên nghành này, bước đầu chúng em đã gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ
nhưng cùng với sự nỗ lực của các bạn trong nhóm, và sự hướng dẫn hết sức tận
tình của thầy giáo Dương Xuân Mỹ, giờ đây sau một thời gian làm việc hăng say,
nghiêm túc chúng em đã hoàn thành xong bài tập lớn môn hoc Tính toán thiết kế
ôtô. Tuy nhiên do là lần đầu tiên chúng em vận dụng lý thuyết đã học, vào tính
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN
MÔN HỌC ÔTÔ II
Tên đề tài :
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ LY HỢP CHO XE TẢI 20 TẤN
A. Số liệu cho trước
- Xe tải tự đổ 20 tấn
- Trọng lượng xe không tải 11 tấn
- Ma sát khô một đĩa , cơ cấu ép là lò xo hình trụ
- Tốc độ tối đa : 92Km/h
- Mô men xoắn lớn nhất 1275N.m
- Xe tham khảo KAMAZ KD
B. Phần thiết kế và tính toán
1. Xác định mô men ma sát của ly hợp, xác định hệ số dự trữ mô men
2. Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
3. Tính công trượt riêng
- Tính công trượt của ly hợp khi khởi động ô tô máy kéo
- Xác định công trượt riêng
- Kiểm tra nhiệt độ các chi tiết
Trong đó : B : Chiều rộng lốp
d : Đường kính vành
Theo đề : Kí hiệu của bánh xe 8,4-15
Ở đây : B = 8,4 (inh) = 213,36 (mm)
d = 15 (inh) = 381 (mm)
Thay số vào (1-2) ta được : r
bx
=
4,25).
2
(
d
B
+
=
8,4034,25).
2
15
4,8(
=+
(mm)
I.3. Tỷ số truyền của truyền lực chính i
o
:
ta có i
o
=5,14
II .Xác định mô men ma sát của ly hợp:
Ly hợp phải có khả năng truyền hết mômen xoắn lớn nhất của của động cơ .
Để đảm bảo yêu cầu truyền hết mô men xoắn lớn nhất của động cơ trong mọi điều kiện
Hệ số β được chọn theo thực nghiệm :
Đối với ôtô tải: β = 1,65 ÷ 2,25. Chọn β =1,95
Thay số vào ta có : M
ms
=M
emax
.β =166,7.1,95 =325,06 [N.m]
III . Xác định các kích thước cơ bản của ly hợp :
III.1. Bán kính hình vành khăn của bề mặt ma sát đĩa bị động :
Bán kính ngoài của tấm ma sát ly hợp được xác định :
R
2
=
( )
3
max
1 2
.3
Rms
e
KpZ
M
−
πµ
β
(1-4)
Trong đó :
µ
: Thường ở ôtô máy kéo hay dùng các bề mặt ma sát thép với phêrađô
đồng có hệ số ma sát khô lớn nhất là 0,35; nhưng tính đến những điều kiện nhiệt độ, tốc
1
R
R
=0,53÷0,75
.Chọn K
R
=0,66
Thay vào (1-2) ta có :
R
2
=
( ) ( )
19,0
66,01.10.76,1.14,3.25,0.2.2
06,325.3
1 2
.3
3
35
3
3
max
=
−
=
−
Rms
e
KpZ
M
2
max
µπ
β
Trong đó :
M
emax
:Mômen cực đại của động cơ .M
emax
=166,7[N.m]
β : Hệ số dự trữ của ly hợp .β=1,66
R
tb
:Bán kính trung bình của tấm masát .R
tb
=0,159[m]
b : Bề rộng của hình vành khăn tấm masát.b=190-125,4=64,6[mm]
µ: hệ số masát .Vật liệu tấm masát là pherado đồng có µ=0,25
[q]=250 KN/m
2
.áp lực riêng cho phép trên tấm bề mặt ma sát
i:Số đôi bề mặt ma sát.i=2(Một đĩa bị động)
Thay vào công thức ta có:
==
2.10.25,0.0646,0.159,0.14,3.2
7,166.95,1
32
q
171,05 [KN/m
2
2
22
33
2
1
2
2
3
1
3
2
=
−
−
=
−
−
RR
RR
[m]
III.3. Lực ép của cơ cấu ép :
Sau khi đã xác định được các thông số kích thước của vành ma sát ,ta dễ dàng tính
được lực ép cần thiết của cơ cấu ép phải tạo ra mà theo đó đảm bảo được áp suất làm việc
đã chọn và thoả mãn mômen ma sát yêu cầu :
F =
mstb
e
ZR
M
[kg.m.s
2
]:
Mô men quán tính khối lượng quy dẫn J
a
được xác định từ điều kiện cân bằng
động năng khi ôtô đang chuyển động xác định theo công thức sau:
J
a
=
t
oph
bxma
iii
r
g
GG
δ
.
.
1
2
p
: Tỷ số truyền của hộp số phụ . i
p
=1
i
o
:Tỷ số truyền của truyền lực chính .i
o
=5,14
t
δ
: Hệ số tính đến khối lượng chuyển động quay trong hệ thống truyền
lực .trong tính toán thiết kế lấy
t
δ
=1,05÷1,06. Chọn
t
δ
=1,05.
Thay số vào (1-6) ta có :
J
a
=
( )
t
oph
bxma
iii
r
g
14,5.1.124,4
4038,0
.
81,9
2660
2
2
=
[kg.m.s
2
]
IV.2. Mô men cản chuyển động quy dẫn M
a
[KG.m]:
Mômen cản chuyển động của xe quy dẫn về trục ly hợp được tính theo công thức
sau:
M
a
=
( )
[ ]
tt
bx
ma
t
: Tỷ số truyền chung của hệ thống truyền lực(i
t
=i
o
.i
h1
.i
p
)
t
η
: Hiệu suất của hệ thống truyền lực .Đối với ôtô con
t
η
=0,9÷0,93.Chọn
t
η
=0,93
Thay số vào công thức (1-7) ta có:
M
a
=
( )
[ ]
tt
bx
ma
i
r
t
2
=
k
A
(1-9)
Trong đó :
-k :Hệ số tỷ lệ kể đến nhịp độ tăng mômen khi đóng ly hợp và được xác định theo
công thức kinh nghiệm : Đối với xe tải k=15÷75[KG.m/s]
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Chọn k=30 [KGm/s]
A : Là biểu thức rút gọn được tính theo công thức :
( )
ama
JA
ωω
−= 2
(1-10)
Với : ω
m
=2200[v/p] tốc độ góc ứng với mômen cực đại của động cơ
ω
m
=2200.3,14/30=230,26[rad/s]
ω
a
30
88,6
=
[s]
IV.4. Tính công trượt tổng cộng :
Công trượt tổng cộng của ly hợp được xác định theo công thức sau:
( ) ( )
2
2
1
.
2
1
3
2
2
aeaaea
Jt
t
ML
ωωωω
−+
+−=
Để đánh giá tuổi thọ của ly hợp theo điều kiện trượt ,người ta dùng chỉ tiêu công
trượt riêng ;được xác định bằng công trượt trên một đơn vị diện tích làm việc của các bề
mặt ma sát được xác định theo công thức sau:
( )
2
1
2
2
RRz
L
L
ms
r
−
=
π
(1-10)
Trong đó :
L :Công trượt tổng cộng của ly hợp được xác đinh ở trên .
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
z
ms
:Số đôi bề mặt ma sát .Ly hợp một đĩa bị động nên z
ms
=2
R
] vì vậy ly hợp làm việc đảm bảo được tuổi thọ.
IV.6. Nhiệt sinh ra do trượt ly hợp :
Ngoài việc tính toán kiểm tra công trượt riêng ,ly hợp còn cần phải tính toán kiểm
tra nhiệt độ nung nong các chi tiết của ly hợp trong quá trình trượt ly hợp để đảm bảo sự
làm việc bình thường của ly hợp ,không ảnh hưỡng nhiều đến hệ số ma sát , không gây
nên sự cố cháy tấm ma sát hoặc ảnh hưỡng đến sự đàn hồi của lo xo ép ,….
Với ly hợp một đĩa nhiệt sinh ra làm nung nong đĩa ép được xác định theo công
thức:
v.L =m.c.ΔT (1-11)
Trong đó :
L : Công trượt toàn bộ của ly hợp , đã được xác định từ (1-9)
v : Hệ số xác định phần nhiệt để nung nóng đĩa ép ,với ly hợp môt dĩa bị
động thì v=0,50
c : Nhiệt dung riêng của chi tiết bị nung nóng ,với vật liệu làm bằng thép
hoặc gang có thể lấy c=481,5 [J/kg
0
K]
m : Khối lượng chi tiết bị nung nóng [kg]
ΔT: Độ tăng nhiệt độ của chi tiết bị nung nóng ,[
0
K]
Độ tăng nhiệt độ cho phép của chi tiết tính toán đố với mỗi lần khởi hành của
ôtô(ứng với hệ số cản của đường ψ=0,02) không được vượt quá 10
0
K.
Từ đó suy ra khối lượng đĩa ép tối thiểu là :
31,0
10.5,481
14,2946.5,0
.
(1-12)
Trong đó :
ρ :Khối lượng riêng của đĩa ép .Với vật liệu làm bằng gang thì ρ=7800[kg/m
3
]
Thay số các đại lượng đã biết vào (1-12) ta có:
( )
0618,0
7800.125,019,0.
1,3
22
=
−
≥
π
δ
[m] = 61,8 [mm]
V. Tính toán sức bền một số chi tiết chủ yếu của ly hợp :
V.1. Tính toán sức bền của đĩa bị động .
-Để giảm kích thước của ly hợp ,khi ly hợp làm việc trong điều kiện ma sát khô
,chọn vật liệu có hệ số ma sát cao .đĩa bị động gồm các tấm ma sát và xương đĩa .Xương
đĩa được chế tạo bằng thép các bon trung bình và cao (thép 50 và 85). Vật liệu của tấm
ma sát là loại phêrado .phêrado đồng hoặc Atbet đồng .
-Tấm ma sát được gắn với xương đĩa bị động bằng đinh tán .Vật liệu của đinh tán
băng thép hoặc nhôm .
-Đường kính đinh tán được lấy trong khoảng (3÷6)mm.Đối với xe tải có thể chọn
đường kính đinh tán là 4mm.
-Chiều dày xương đĩa bị động được lấy trong khoảng (1,5÷2,0)mm.Chọn 1,5mm.
-Đinh tán được bố trí theo hai dãy tương ứng với các bán kinh trong là r
1
[N]
( )
2
2
2
1
2max
2
2
.
rr
rM
F
e
+
=
[N] (1-13)
Lần lượt thay số vào (1-13) ta có :
( )
78,170
082,0068,02
068,0.7,166
22
1
=
+
=F
[N]
( )
94,205
] (1-14)
Thay số vào (1-14) ta có :
35,543885
4
005,0.
.16
78,170
2
==
π
τ
c
[N/m
2
]=5,54[kg/cm
2
]
-Ứng suất dập của đinh tán ở vòng trong là:
dln
F
d
1
1
=
σ
[N/m
2
] (1-15)
Trong đó : l là chiều dài khoảng chèn dập của đinh tán .Chọn l=1[mm]
20
94,205
4
.
.
22
2
2
===
ππ
τ
d
n
F
c
[N/m
2
]=5,35 [kg/cm
2
]
-Ứng suất dập của đinh tán ở vòng ngoài là:
2059400
005,0.001,0.20
94,205
2
2
===
dln
F
Do trục ly hợp cũng là trục sơ cấp của hộp số ,nên đường kính ngoài trục ly hợp D được
tính theo trục sơ cấp hộp số được tính sơ bộ bằng công thức sau:
( )
3
1
max
ed
MkD
=
(1-16)
Trong đó : k
d
là hệ số kinh nghiệm .k
d
=4,0÷4,6 .chọn k
d
=4,6
M
emax
=166,7 [N.m]: mômen cực đại của động cơ.
Ta có :
( )
7,17.7,166.6,4
3
1
==
D
[mm] .Chọn D=22 [mm].
e
cd
dDLZZ
M
σσ
≤
−
=
22
21
max
.8
(1-18)
Trong đó :
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
14
D
d
d
t
b
h
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
M
emax
:Mô men cực đại của động cơ .M
emax
( )
92,15422077
018,0022,0.0308,0.6.1
7,166.8
22
=
−
=
cd
σ
[N/m
2
]
=157,2 [kg/cm
2
]
Vật liệu chế tạo moay-ơ thường là thép 40 ,40X .Ứng suất cho phép là:
[ ]
100=
c
τ
kg/cm
2
[ ]
200=
cd
τ
kg/cm
2
.
.2
max
===
D
M
F
e
[N]
Đinh tán được kiểm tra theo ứng suất cắt và ứng suất dập :
-Ứng suất cắt của đinh tán :
16,9337894
4
008,0.14,3
.8
11,2111
4
.
.
22
===
d
n
F
c
π
τ
[N/m
2
]
=95,19 [KG/cm
[ ]
d
τ
= 800 KG/cm
2
Ta thấy :
[ ]
cc
ττ
<
và
[ ]
dd
ττ
<
nên đinh tán đảm bảo bền.
V.3.Tính toán lò xo ép ly hợp:
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
16
φ52
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Lò xo ép dùng trong ly hợp thường đóng thường sử dụng lò xo ép dạng trụ và được
đặt xung quanh đĩa ép . Số lượng của lò xo được chọn theo đường kính ngoài của đĩa bị
động.
Lực tác dụng lên mỗi lò xo cho phép trong giới hạn sau:
-Đối với xe du lịch và xe con : F
lx
≤(60÷70)kg =(600÷700)N
==
lx
F
[N]
V.3.2.Độ cứng của một lò xo ép:
Độ cứng của một lò xo được xác định theo hai điều kiện :Tạo ra lực ép cần thiết để
hình thành mômen ma sát yêu cầu với hệ số dự trữ β và điều kiện tối thiểu của hệ số dự
trữ ly hợp β
min
khi tấm ma sát đã mòn đến giới hạn phải thay thế Nghĩa là ta phải có:
−=
β
β
min
1.
m
lx
lx
l
F
C
[N/m] (1-20)
m
=0,5.0,0035.2=0,0035[m]
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Thay số vào công thức (1-20) ta có:
86,25611
66,1
328,1
1.
0035,0
2,448
=
−=
lx
C
[N/m]
V.3.3.Lực lớn nhất tác dụng lên một lò xo ép:
Lực lớn nhất tác dụng lên một lò xo ép được xác định bằng công thức sau:
F
lxmax
=F
bị động .Chọn δ
dh
=1.
Nên : λ
m
=0,8.2+1=2,6[mm]=0,0026[m]
Thay số đã biết vào công thức (1-21) ta có:
F
lxmax
=448,2+25611,86.0,0026=514,79[N]
V.345.Đường kính dây và đường kính trung bình của lò xo:
Đường kính dây lò xo được xác định bằng công thức sau:
[ ]
max
.
8
lx
F
d
Dk
d
τπ
≥
[m] (1-22)
Trong đó :
-d: Đường kính của dây lò xo
-D:Đường kính trung bình của lò xo
-[
τ
=
79,514.4.
10.650.
40,1.8
6
π
=3,36.10
-3
[m]≈3,5[mm]
Từ đó ta có đường kính trung bình của lò xo là:
D=5.d=4.3.5=14[mm]
V.3.5.Số vòng làm việc của lò xo:
Số vòng làm việc n
lv
của lò xo được xác định độ cứng của lõ xo như sau:
lv
lx
nD
dG
C
8
.
3
4
=
⇒
lx
lv
CD
dG
[vòng]
V.3.6.Chiều dài của lò xo:
• Chiều dài tối thiểu của lò xo:
Được xác định khi chịu tải lớn nhất với khe hở tối thiểu giữa các vòng lò xo là
1mm.
L
min
=(n
lv
-1)(d+1)+(1,5÷2)d+2 (1-24)
Trong đó:
-(n
lv
-1):Số bước của lò xo.
-d:Đường kính dây lò xo.
-(1,5÷2):Số vòng không làm việc được tính thêm cho việc tỳ lò xo vào đế.
-2:Khe hở giữa các vòng tỳ với vòng làm việc.
Thay số vào công thức (1-24) ta có:
L
min
=(6,6-1)(3,6+1)+(1,5÷2)3,6+2=(33,16÷34,96)mm
Chọn L
min
=35[mm]
• Chiều dài tự do của lò xo:
Chiều dài tự do của lò xo được xác định khi không chịu tải và được xác định bằng
công thức sau:
L
max
=L
[m]=20[mm]
Thay số vào công thức (1-25) ta có:
L
max
=35+20=55[mm]
• Chiều dài làm việc của lò xo:
Được xác đinh khi chịu lực ép F
lx
theo công thức sau”
L
lv
=L
max
-λ
lv
(1-26)
Trong đó:
-λ
lv
:Độ biến dạng của lò xo khi chịu lực ép F
lx
.
017,0
86,25611
2,448
===
lx
lx
lv
C
:Mômen ma sát của ly hợp.Theo (1-3) M
ms
=94,66[N.m]
-M
msgc
:Mômen ma sát giảm chấn.Theo kinh nghiệm
M
msgc
=(0,06÷0,17)M
emax
=(0,06÷0,17).57=(3,42÷9,69). Chọn M
msgc
=4,56[N.m]
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Thay số vào công thức (1-27) ta có:
42,375
10.40.6
56,406,325
3
max
=
−
=
−
g
F
2
]
-λ:Độ biến dạng của lò xo giảm chấn từ vị trí chưa làm việc đến vị trí làm việc
thường được chọn trong khoảng (2,5÷4)mm.Chọn λ=3[mm]
Thay các đại lượng đã biết vào công thức (1-28) ta có:
( )
( )
4,9
10.15.42,375.6,1
10.3.10.85,7.10.3
3
3
4
3103
0
==
−
−−
n
[vòng]
V.4.4.Chiều dài làm việc của lò xo giảm chấn:
Chiều dài làm việc của lò xo giảm chấn ứng với khe hở giữa các vòng bằng 0 được
xác định bằng công thức sau:
L
lv
=n
o
.d=9,4.3=28,2[mm]
V.4.5.Chiều dài của lò xo ở trạng thái tự do:
Chiều dài của lò xo ở trạng thái tự do được xác định theo công thức sau:
10.15.4,9.8
10.3.10.85,7
3
3
4
310
==
−
−
lx
C
[N/m]
V.4.7.Kiểm nghiệm lò xo giảm chấn:
Lò xo giảm chấn được kiểm nghiệm theo ứng suất xoắn:
[ ]
τ
π
τ
≤= k
d
DF
gc
.
.
3
3
max
(1-29)
Trong đó:
-F
[ ]
6500(=
τ
÷8000)KG/cm
2
.
[ ]
ττ
<
nên lò xo giảm chấn làm việc đảm bảo bền.
Bảng thông số và đặc tính làm việc của lò xo ép và lò xo giảm chấn:
Loại lò xo
Lò xo ép
Lò xo giảm
chấn
Số lượng lò xo
6 6
Bán kính đặt lò xo (mm)
76,25 40
Đường kính dây lò xo(mm)
3,6 3
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Đường kính trung bình của lò xo(mm)
21,6 15
Số vòng làm việc của lò xo (vòng)
6,6 9,4
δ
a
b
d
1
c
2
1
3
4
5
6
7
8
10
11
9
f
e
Sơ đồ tính toán dẫn động ly hợp bằng thuỷ lực và cơ khí kết hợp
VI.1.2.Xác định hành trình của bàn đạp ly hợp:
-Hành trình tự do của bàn đạp:Để khắc phục khe hở giữa đầu đòn mở và bạc
mở,được xác định bằng công thức sau:
( )
bdbdnmo
i
d
d
iiS .).(
0201
d
d
iiiS .).( ).(
0201
2
1
2
0
2
1
2
δδδλ
+++=
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Trong đó:
-λ
m
:Độ biến dạng thêm của lò xo khi mở ly hợp.Theo (1-21) thì λ
m
=2,6[mm]
-i
bđ
:Tỷ số truyền bàn đạp. i
bđ
=a/b=200/35=5,72
-i
=20 ,d
2
=25[mm]
nên i
tg
=1,25
-δ
o
:Khe hở giữa đầu tì đòn mở và bạc mở.δ
o
=2÷3[mm] chọn δ
o
=2[mm]
-δ
01
:Khe hở cần thiết giữa piston của xilanh chính với thanh truyền lực của bàn
đạp .δ
01
=0,5÷1[mm]. Chọn δ
01
=1[mm]
-δ
02
:Hành trình đóng lổ thông bù dầu trong xilanh chính. δ
02
=1,5÷2[mm].Chọn
δ
02
=1,5[mm]
Thay các thông số đã biết vào các công thức (1-30), (1-31), (1-32) ta có:
2
1
2
).(
d
d
iiiS
bdnmdmmlv
λ
=
=2,6.1,54.0,91.5,27.
2
20
25
=30[mm]
lvobd
SSS
+=
=28,16+30=58,16[mm]
Lực cần thiết của người lái tác dụng lên bàn đạp để mở ly hợp là:
dkdk
m
bd
:Lực cần thiết để mở ly hợp,được xác định bằng công thức sau:
F
m
=F
lx
+C
lx
,λ
m
.z
lx
[N] (1-34)
Với : -F
lx
:Lực ép cần thiết của một lò xo khi mở ly hợp.F
lx
=448,2[N]
-C
lx
:Độ cứng của lò xo.C
lx
=25611,86[N/m]
SVTH: LÊ ĐỨC THUẬN
GVHD:DƯƠNG XUÂN MỸ
25