Trng Hu Vit - NHBK9
Lời nói đầu
au hơn 20 năm đổi mới kinh tế, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn
về kinh tế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao, lạm phát đợc kiểm soát, đời
sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện rõ rệt. Nớc ta cũng đang trong quá trình hội
nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới, trong đó, hội nhập trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng là những bớc đi tiên phong và quan trọng nhất, ảnh hởng đến khả
năng hội nhập và phát triển sâu rộng của nền kinh tế. Tuy nhiên trong năm 2008,
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra và ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế n-
ớc ta. Hệ thống Ngân hàng là một trong những chủ thể chịu tác động trực tiếp, và
cũng là trụ cột giúp cho nền kinh tế đứng vững trớc muôn vàn khó khăn và thách
thức. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ
nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trung dài hạn trong việc phục hồi và
thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh hởng của cuộc khủng hoảng phát triển theo hớng bền
vững. Hoạt động tín dụng trung dài hạn có hiệu quả hay không không chỉ có ý
nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế.
S
Qua một thời gian thực tập tại chi nhánh Hai Bà Trng - ngân hàng ĐT&PT
Việt Nam BIDV, em nhận thấy mặc dù ngân hàng đã có những biện pháp nhất
định nhng hoạt động tín dụng trung dài hạn còn có nhiều khó khăn và tồn tại, ngân
hàng cũng cha phát huy hết hiệu quả và vai trò của nghiệp vụ này trong việc đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, cũng nh chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng
còn nhiều bức xúc mà ngân hàng phải giải quyết.
Sau khi tìm hiểu sâu vấn đề, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam.
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Lời nói đầu
Chơng I : Những lí luận chung về hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng thơng mại
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Tín dụng Thơng Mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, đợc biểu
hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Quan hệ tín dụng thơng mại (vay trực
tiếp) chủ yếu là hàng hoá giữa các doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực
sản suất và lu thông hàng hoá. Về thực trạng tín dụng thơng mại là kéo dài thời
gian thanh toán của ngời mua, vậy trong quan hệ tín dụng thơng mại ngời cho vay
chính là ngời bán chịu hàng hoá, ngời đi vay là ngời đi mua chịu. Nh vậy, tín dụng
thơng mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế góp phần giải quyết mâu thuẫn
của hiện tợng thừa thiếu vốn. Nó có u điểm chi phí thấp, nhng vẫn còn những nhợc
điểm: hạn chế không gian địa lý, giữa những ngời đi vay và ngời cho vay khó đạt
điểm chung về qui mô và thời hạn của khoản vốn vay, mang rủi ro cao do không
có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt động
cho vay của các NHTM là rất quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động cho vay của
các ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ vay mợn, đó là có sự hoàn trả gốc
và lãi sau thời gian nhất định. Điểm khác giữa hoạt động cho vay của các ngân
hàng và cho vay trực tiếp là hoạt động cho vay của các ngân hàng không có sự di
chuyển vốn trực tiếp từ nơi có vốn đến nơi thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
hàng. Hoạt động cho vay này đã khắc phục đợc hạn chế vay trực tiếp, cung cấp l-
ợng vốn lớn cho nền kinh tế đáp ứng mọi nhu vầu của các đơn vị xin vay về thời
gian, địa điểm, qui mô và thời hạn khoản vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM. Để quản lý các khoản
cho vay các ngân hàng phân loại các khoản vay theo nhiều tiêu thức khác nhau và
cho vay trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay, đợc phân theo thời
gian. Cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời han một năm. Tuỳ
theo quốc gia mà thời hạn các khoản vay trung và dài hạn sẽ có qui định khác
nhau.ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 1 năm đến 5 năm gọi là cho vay
trung hạn, trên 5 năm gọi là cho vay dài hạn.
1.2. Khái niệm về tín dụng trung dài hạn
rủi ro nhất định.
- Các hoạt động của DAĐT theo một kế hoạch (trong một khoảng thời gian)
và có giới hạn nhất định về nguồn lực.
Cho vay luân chuyển:
Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể
vay tới một mức tối đa xác định trớc, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay,
và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn. Là một trong
những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển th-
ờng đợc ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào.
Các khoản cho vay nh vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 , 4 thậm chí 5
năm. Loại hình tín dụng này đợc áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc
chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu
vay vốn trong tơng lai. Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến
động trong chu kì kinh doanh, cho phép hãng vay thêm tiền mặt trong lúc khó
khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền
của hãng tăng lên. ở những nơi mà pháp luật quy định về việc ngân hàng phải chấp
nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn của hạn mức tín dụng thì ngân hàng th-
ờng sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn
bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển.
Trong những năm gần đây một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất
hiện thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng. Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử
dụng thẻ tín dụng nh một nguồn vốn hoạt động hiệu quả và nhờ đó tránh việc phải
thờng xuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng. Tuy nhiên một vấn đề hạn chế đối
với việc sử dụng loại vốn này là chi phí vay vốn thờng rất cao.
Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị,
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho
vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Trong thời gian
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
thoả thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ, khách hàng thực
hiện vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng. Hình thức cho
vay này có rủi ro tơng đối thấp nhng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu
những chi phí cao về dịch vụ và quản lý.
Cho vay hợp vốn.
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tín
dụng tham gia vào một dự án đầu t hay phơng án sản xuất kinh doanh của một
khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam
kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân
hay tổ tổ chức có nhu cầu và đợc bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án.
Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
- Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vợt quá
giới hạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành.
- Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng đợc
nhu cầu cấp tín dụng của dự án đầu t.
- Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng.
- Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng.
Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
- Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
- Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối.
- Hình thức cấp tín dụng và phơng thức giao dịch giữa các bên tham gia cho
vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải đợc các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng
cho vay hợp vốn.
Trờng hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia
cho vay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo
hợp đồng. Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc nhiều lần
nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng không
cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án cha phát sinh.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong
trờng hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị. Đối với các tài sản hình thành trong
một thời gian dài thì việc giải ngân đợc thực hiện theo tiến độ công việc hoan
thành.
Bốn là: Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn,
nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trờng. Sự biến đổi ủa lãi suất có thể dựa trên
lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng của một số thị trờng nh:
LIBOR, SIBOR ... Việc thu tiền lãi có thể theo kỳ hạn tháng, quí, năm dựa vào số
d ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay. Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ
gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ theo thoả
thuận.
1.5. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trờng.
Đối với ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận gửi và huy
động các nguồn tài chính nhằm mục tiêu lợi nhuận. An toàn trong lợi nhuận là
mục của ngân hàng, nói cách khác ngân hàng là một kinh doanh gặp nhiều rủi ro
do phần lớn tài sản có của nó là bộ phận tài sản sinh lợi lại không do ngân hàng
trực tiếp sử dụng do vậy mà trong quá trình hoạt động, ngân hàng đạt đợc mục tiêu
lợi nhuận nhng vẫn phải đảm bảo an toàn. Vì vậy ngân hàng luôn quan tâm đến
những dự án mang hiệu quả cao. Hơn thế nữa, ngày nay sản phẩm ngân hàng cung
ứng ngày càng đa dạng không chỉ giới hạn trong những nghiệp vụ truyền thống nh
nhận gửi, cho vay hay trung gian thanh toán mà còn rất nhiều các nghiệp vụ đa
dạng khác. Lợi nhuận do các nghiệp vụ này ngày một chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
thanh toán là mối quan tâm của nhiều phía đặc biệt là các doanh nghiệp. Vì vậy tín
dụng trung dài hạn của ngân hàng vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế
Đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu: Nhu cầu về tín dụng đặc biệt là
tín dụng trung dài hạn tồn tại trong tất cả các nền kinh tế, không phụ thuộc vào
trình độ phát triển cũng nh chế độ chính trị xã hội bởi vì tất cả các quốc gia đều có
chung một nhu cầu đó là nhu cầu đầu t để phát triển. Một nền kinh tế chỉ có thể
phát triển mạnh và bền vững nếu trong nền kinh tế đó các hoạt động đầu t đợc đẩy
mạnh. Khác với các loại hình đầu t khác, hoạt động tín dụng trung dài hạn cho
phép các tổ chức có đợc nguồn vốn với thời hạn hoàn vốn lâu dài đủ để đầu t vào
các dự án mang ý nghĩa chiến lợc, phát huy đợc hiệu quả trong trung dài hạn. Đối
với các Chính phủ, đầu t vào các công trình cơ sở hạ tầng nh: đờng xá, cầu cảng,
sân bay, nâng cấp, xây mới các đô thị... không thể đem lại hiệu quả trong chốc lát
nhng nó sẽ mang lại ích lợi to lớn sau này. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
chính trung dài hạn, đối với các chính phủ sẽ giúp họ theo đuổi đợc các chính sách
kinh tế vĩ mô từ đó có thể hớng đợc đầu t t nhân vào các ngành mà họ đang khuyến
khích phát triển, đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững trong dài hạn. Với những
công trình lớn do Chính phủ thực hiện, sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, hình thành
nhiều công ty đứng ra phục vụ các nhu cầu còn bỏ ngỏ. Những công trình phúc lợi
đợc tài trợ bằng nguồn vốn trung dài hạn không đem lại lợi ích cho cá nhân thực
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
hiện nhng lợi ích mà nó tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế là vô cùng to lớn. Nh vậy có
thể nói tín dụng trung dài hạn đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực
hiện các chơng trinh kinh tế xã hội của một quốc gia, đảm bảo cho nền kinh tế phát
triển vững chắc, theo chiều sâu.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ:
Hiện nay ở nớc ta đang tiến hành Công nghiệp hóa Hiện đại hóa. Trong điều
kiện hiện nay khi thị trờng vốn của nớc ta cha phát triển thì hiện tại và trong thời
Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các
khách hàng của mình. Cũng nh các sản phẩm khác nó cũng có chất lợng, tuy nhiên
vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế nên chất lợng tín dụng ngân hàng có những đặc trng riêng.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa
chọn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế xã hội
`Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng của các khoản vay có
thời hạn trên một năm, đợc đánh giá là có chất lợng tốt khi vốn vay đợc sử
dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp đợc chi phí
vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Từ khái niệm trên ta thây rằng khách hàng, NHTM, và bối cảnh kinh tế là
ba nhân tố đợc đề cập đến khi xem xét chất lợng hoạt động tín dụng trung dài hạn.
Việc xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn mà thiếu đi một trong ba nhân tố đó
là phiến diện vì ba nhân tố này tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn
nhau. Do đó chúng ta xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn trên ba giác độ đó
Đối với ngân hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn thể hiện ở phạm vi,
mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực theo hớng tích cực của
ngân hàng và phải bảo đảm đợc khả năng cạnh tranh trên thị trờng, làm lành
mạnh hoá các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trởng và phát triển. Chất lợng
tín dụng trung dài hạn thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, d nợ tăng trởng,
tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung dài
hạn trong nền kinh tế.
Đối với khách hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn là sự thoả mãn yêu
cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu
hút khách hàng nhng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng, góp
phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện
hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự tồn tại, phát triển của ngân
hàng.
tín dụng trung dài hạn cao hay thấp dựa vào chỉ tiêu này mà phải xem xét mức độ
an toàn và tính lành mạnh của nó.
D nợ tín dụng trung dài hạn / Tổng d nợ : Cho biết tỷ trọng d nợ tín dụng
trung dài hạn là lớn hay nhỏ trong tổng d nợ, đồng thời cũng cho biết mối tơng
quan với d nợ tín dụng ngắn hạn.
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn = Nợ quá hạn trung dài hạn / Tổng d nợ tín
dụng trung dài hạn. Để tỷ lệ này phản ánh đúng chất lợng cho vay trung dài hạn
nên loại trừ các khoản nợ khoanh ra khỏi nợ quá hạn cũng nh loại trừ các khoản
cho vay u đãi và cho vay theo chỉ định của Nhà nớc ra khỏi tổng d nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn thông th ờng (cho các khoản nợ dới 180 ngày): chỉ tiêu này
có ý nghĩa với ban lãnh đạo ngân hàng trong việc đốc thúc cán bộ cho vay nhằm
thu nợ đúng hạn. Tuy vậy, nó cha phản ánh đúng chất lợng cho vay bởi những
khoản vay do khách quan mà doanh nghiệp không thể trả nợ đợc đúng hạn nhng
doanh nghiệp có khả năng trả nợ vào một thời gian ngắn sau đó
Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng: áp dụng cho các khoản nợ quá hạn từ 6 đến 12
tháng. Đây là khoản nợ quá hạn có vấn đề với ngân hàng, thể hiện chất lợng cho
vay của khoản vay kém. Ngân hàng nếu không có biện pháp khắc phục khoản nợ
này sẽ phải gánh chịu tổn thất.
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi: áp dụng cho các khoản nợ quá hạn trên 1 năm.
Nếu tỷ lệ này cao, ngân hàng không những phải gánh chịu tổn thất mà còn có thể
dẫn đến mất khả năng thanh toán.
2.3. Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung dài hạn:
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
2.3.1. Các nhân tố về phía khách hàng
Tiềm lực tài chính của khách hàng: Thể hiện qua các chỉ tiêu nh vốn tự có,
hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi hàng năm... có tiềm lực tài
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
nguyên nhân sử dụng vốn sai mục đích. Đặc biệt là có một số doanh nghiệp
t nhân làm ăn theo kiều lừa đảo khiến cho các ngân hàng không dám cho
vay nhiều đối với thành phần kinh tế này.
Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn: Xem xét triển vọng
kinh doanh của doanh nghiệp cần xuất phát từ yếu tố con ngời. Thiếu năng
động trong kinh doanh, không kịp thay đổi chiến lợc khi môi trờng kinh
doanh thay đổi, đội ngũ nhân viên không có trình độ, thiếu kỷ luật... sẽ làm
giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng, chất lợng khoản vay không đợc đảm
bảo.
2.3.2. Các nhân tố về phía ngân hàng.
Chính sách tín dụng:
Với chính sách tín dụng do ngân hàng nhà nớc ban hành và các ngân hàng
thơng mại dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của
mình. Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện chiến lợc và
đờng lối của ngân hàng thơng mại trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ
cũng nh chiến lợc cho vay trong từng thời kỳ. Trong đó có quy trình về một nghiệp
vụ cho vay chuẩn để quy định trình tự các bớc tiến hành trong quá trình xét duyệt
cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo các khoản vay để tạo ra các khoản vay chất lợng
tốt.
Chất lợng nhân sự:
Con ngời luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc. Nghiệp
vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng
cao hơn. Để thực hiện tốt hoạt động tín dụng trung dài hạn thì cán bộ tín dụng phải
tiến hành thẩm định dự án. Nhng nếu trình độ hạn chế do không đợc đào tạo chính
quy, chuyên sâu hoặc thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá đợc tính khả thi của
dự án, không phân tích chính xác báo cáo tài chính, khả năng quản lý của khách
hàng... nên thờng không có quyết định chính xác về việc cho vay dự án. Bên cạnh
đó, đặc biệt cán bọ ngân hàng cần phải có lơng tâm và đạo đức nghề nghiệp. Một
việc. Vì vậy, công tác tổ chức trong ngân hàng phải đợc hết sức coi trọng. Tổ chức
phải đảm bảo đúng ngời đúng việc, phát huy đợc khả năng của cán bộ, tạo ra sự
nhịp nhàng giữa các khâu. nếu đợc tổ chức một cách hợp lý, ngân hàng sẽ rút ngắn
thời gian thẩm định nhng vẫn hạn chế tối đa sự thiếu chính xác trong quá trình
thẩm định, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng vừa phục vụ khách hàng tốt hơn, từ
đó nâng cao chất lợng tín dụng.
Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, những thông tin
chính xác về khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
định cho vay hay không đồng thời cũng thuận tiện cho ngân hàng trong quá trình
kiểm tra, giám sát khoản vay... Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúp ngân hàng
hạn chế đợc rủi ro ở mức thấp nhất.
2.3.3. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
Môi trờng kinh tế
Các điều kiện kinh tế trong từng thời kỳ có ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
trong đó có tín dụng trung dài hạn. Chẳng hạn trong một nền kinh tế phát triển quá
nóng, Chính phủ để đảm bảo mục tiêu tăng trởng bền vững đề ra một số biện pháp
nhằm hạn chế đầu t. Định hớng này của chính phủ sẽ tác động đến hệ thông ngân
hàng thông qua chính sách tiền tệ. Các ngân hàng sẽ phải thắt chặt chính sách tín
dụng, các khoản tài trợ cho nền kinh tế sẽ đợc xem xét một cách kỹ lỡng hơn trớc
khi quyết định đầu t thay cho các quyết định nhanh chóng trớc kia, từ đó khả năng
xảy ra rủi ro cho ngân hàng sẽ ít hơn. Hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho
một nền kinh tế đang phát triển, đòi hỏi bản thân ngân hàng cũng phải đổi mới cho
phù hợp với tình hình mới. Sự đổi mới này diễn ra ở tất cả các khâu bao gồm công
tác tổ chức, trang thiết bị, trình độ nhân sự... chất lợng tín dụng do đó cũng đợc
nâng lên.
Môi trờng chính trị - xã hội
Môi trờng chính trị xã hội ổn định là một điều kiện vô cùng quan trọng
Chơng II
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân
hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam
1. Tổng quan về Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam BIDV
1.1. Sự hình thành và phát triển
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam (BIDV) thành lập ngày 26/4/1957 với tên
gọi đầu tiên là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Ra đời trong hoàn cảnh cả nớc
đang tích cực hoàn thành thời ki khôi phục kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát
triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội,
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản
lí vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm,
tích lũy vốn cho nhà nớc.
Từ năm 1990 đến nay, Ngân hàng chính thức lấy tên là Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Viet Nam
BIDV) đánh dầu bớc phát triển mới theo đờng lối CNH HĐH. Với nguồn vốn đ-
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
ợc huy động qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu t cho những chơng trình
lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế nh: Ngành Điện
lực, Bu chính viễn thông, Các khu công nghiệp, Nguồn vốn tín dụng của NHĐT
& PT đã góp phần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của
các ngành.
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua 53 năm
xây dựng, phát triển và trởng thành, BIDV đã trở thành một NHTM nhà nớc ở vị trí
doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, với 108 chi nhánh và hơn 500 phòng giao dịch,
hiện có quan hệ đại lí, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nớc và quốc tế.
Bắt đầu từ năm 2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê tổ chức định hạng hàng đầu
thế giới Moodys thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc
gia. Cũng trong năm 2006, với sự t vấn của Earns & Young, BIDV trở thành
NHTM tiên phong, triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết
Khối
bán lẻ
và
mạng
lưới
Khối
vốn và
kinh
doanh
vốn
Khối
quản lí
rủi ro
Khối
tác
nghiệp
Khối
Tài
chính
Kế
toán
Khối
hỗ trợ
Hội đồng quản trị
Trng Hu Vit - NHBK9
Vốn và kinh doanh vốn (1 ban), Khối Quản lí rủi ro (3 ban), Khối tác nghiệp (3
ban), Khối Tài chính kế toán (3 ban) và Khối hỗ trợ (16 ban).
- Tại chi nhánh (nhìn trên sơ đồ)
1.3. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy Chi nhánh
1.3.1. Phòng quản lý rủi ro
Phòng quan hệ khách hàng 2
Khối tác nghiệp
Phòng Thanh toán Quốc tế
Phòng quản trị tín dụng
Các phòng dịch vụ khách hàng
Khối quản lí rủi ro
Phòng quản lí và dịch vụ kho quỹ
Phòng quản lí rủi ro 1
Phòng quản lí rủi ro 2
Khối quản lí nội bộ
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng điện toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Khối đơn vị trực thuộc
Các quỹ tiết kiệm
Các phòng giao dịch
Văn phòng
Trương Hữu Việt - NHBK9
+) C«ng t¸c b¸n s¶n phÈm vµ dÞch vô ng©n hµng b¸n lÎ: x©y dùng kÕ ho¹ch
b¸n s¶n phÈm, t vÊn kh¸ch hµng lùa chän s¶n phÈm, triÓn khai thùc hiÖn kÕ ho¹ch
b¸n hµng.
Gi¶i ph¸p n©ng cao chÊt lîng tÝn dông trung dµi h¹n t¹i NH ĐT PT ViÖt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
+) Công tác tín dụng: tiếp nhận hồ sơ vay vốn,thu thập thông tin khách
hàng,lập báo cáo thẩm định.Trình cấp thẩm quyền phê duyệt.Soạn thảo hợp đồng
tín dụng, theo dõi tình hình hoạt động và sử dụng vốn,trả nợ của khách hàng.
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiêp:
+) Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: tham mu,đề xuất
chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng.Tiếp thị và bán sản phẩm.Thiết
- Đảm nhận công tác hành chính và công tác quản trị hậu cần của chi
nhánh.
1.3.6. Phòng kế hoạch tổng hợp
- Công tác kế hoạch-tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch-tổng hợp.Tham mu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh;tổ
chức triển khai kế hoạch kinh doanh.Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh.Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh.
- Công tác nguồn vốn :Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách
hàng theo quy định.Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn và sản phẩm kinh doanh
tiền tệ với khách hàng.Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác.Chịu trách nhiệm quản
lý các hệ số về an toàn, khả năng thanh toán và trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.
1.3.7. Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thơng mại với khách hàng.Phối
hợp các phòng liên quan để tiếp thị,phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản
phẩm về tài trợ thơng mại.Theo dõi,đánh giá,đề xuất cải tiến chất lợng sản phẩm,
dịch vụ.Tiếp nhận,t vấn,giải quyết các nhu cầu của khách hàng về cá giao dịch đối
ngoại, hợp đồng thơng mại quốc tế...
1.3.8. Phòng quản lý dịch vụ kinh doanh
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ.Đề xuất,
tham mu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho,
quỹ.Phát triển các dịch vụ về kho quỹ.
1.3.9. Phòng điện toán
Chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ thông tin tại chi nhánh.Hớng dẫn
các phòng ban trong chi nhánh thực hiện vận hành thành thạo đúng quy định và
quy trình của BIDV về lĩnh vực công nghệ thông tin.Phối hợp với các phòng công
nghệ thông tin khu vực.Đảm bảo hệ thống thông tin tại Chi nhánh vận hành liên
tục, thông suốt và đảm bảo an ninh chung của toàn hệ thống. Tham mu với Giám
đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng và những vấn đề liên quan đến công nghệ
thông tin tại chi nhánh.