Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội - Pdf 88

Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất
kỳ một quốc gia nào muốn đạt đợc sự phát triển về kinh tế xã hội. Đảng và nhà
nớc ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong thời
gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tiền đề để thực hiện đợc điều đó là
chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng, đổi
mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến...tạo điều kiện cho sự phát triển của
nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ... các doanh nghiệp có nhiều cách tài trợ dài
hạn khác nhau nh: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết, góp
vốn, phát hành chứng khoán....nhng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhất giúp
các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốn vay trung
dài hạn từ các ngân hàng thơng mại.
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nghiêm trọng nhất là vốn trung dài
hạn trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lợng vốn tồn đọng ở
các ngân hàng thơng mại là rất lớn. Nh vậy vấn đề không phải là chúng ta thiếu
vốn mà là chúng ta cha sử dụng đợc vốn có hiệu quả, cha giải ngân đợc hết
vốn. Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng cũng không nằm ngoài tình
trạng đó, tỷ trọng d nợ trung dài hạn của ngân hàng còn thấp chỉ đạt 15-20%
trong tổng d nợ, cha xứng đáng với quy mô, khả năng của ngân hàng và cha
đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế. Do vậy ngân hàng cần phải mở rộng tín
dụng trung dài hạn. Nhng nếu chỉ mở rộng không thôi thì không đủ cần phải
nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn thì mới phát huy đợc vai trò tích cực
của nó và không gây ra lãng phí. Nếu mở rộng và nâng cao đợc tín dụng trung
dài hạn thì điều đó vừa đem lại hiệu quả, an toàn cho ngân hàng vừa góp phần
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, trớc sự biến động không
ngừng của nền kinh tế và sự cạnh tranh cao độ từ nhiều phía nên ngân hàng gặp
không ít khó khăn và vớng mắc.
- 1 -
Do vậy trong thời gian thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế em đã chọn đề

Sơ đồ tổ chức
- 4 -
Đại hội cổ đông
BAn kiểm soát
Hội đồng quản trị văN PHòNG hđqt
tổNG GIáM ĐốC
pHó TổNG GIáM ĐốC
pHó TổNG GIáM ĐốC
VĂn phòng
Phòng điện toán
phòng thông tin-Đào tạo
kiểm soát nội bộ
phòng tài chính kế toán
phòng kế hoạch tổng hợp
phòng dịch vụ khách hàng
phòng quan hệ đối ngoại
phòng kinh doanh ngoại tệ
phòng tiền tệ kho quỹ
hộI sở hà nội
Phòng giao dịch số 2
chi nhánh thăng long
phòng giao dịch số 1
phòng giao dịch số 3
phòng giao dịch thái hà
chi nhánh hồ chí minh
phòng giao dịch thắng lợi
chi nhánh đà nẵng
Từ sơ đồ trên, ta có thể thấy Techcombank có cơ cấu tổ chức rất chặt
chẽ, trong đó, Hội sở là đầu mối trung tâm. Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa có mối liên hệ rất mật thiết

khắc phục và vợt qua những khó khăn trớc mắt, không ngừng tăng trởng
nguồn vốn, mở rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả. Thiết
lập mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng trong
và ngoài nớc. Ngoài ra việc tìm kiếm thị trờng mới và mở rộng thị trờng hiện
có cũng là công việc trọng điểm của một ngân hàng mới ra đời.
Techcombank cũng tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quan
trọng (nhà máy điện, nhà máy nớc bến cảng, xa lộ khu công ngiệp và khu đô
- 5 -
thị mới). Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần có số vốn lớn và thời gian thu
hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ và hợp tác của các ngân
hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác. Với đội ngũ nhân viên trẻ
năng động, nhiệt tình Techcombank đã bớc đầu tạo đợc lòng tin nơi khách
hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và Techcombank tin tỏng rằng họ sẽ là
các khách hàng truyền thống của mình trong tơng lai. Tuy nhiên đIểm yếu
nhất của Techcombank đó chính là kinh nghiệm của các cán bộ tín dụng nh-
ng điều này đã và đang đợc khắc phục bằng nhiều cách khác nhau.
1.3. Các hoạt động chính của Techcombank.
1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Đối với riêng nguồn tiền gửi thì đến nay, Techcombank không những luôn
đợc biết đến là một trong những ngân hàng có lãi suất tiền gửi hợp lý mà còn
là một ngân hàng có hoạt động nhận tiền gửi phát triển với nhiều hình thức
đa dạng, phong phú nh:
- Tiền gửi có kỳ hạn cố định.
- Tiền gửi không có kỳ hạn.
- Tiền gửi theo thời gian thực gửi.
- Tiền gửi thanh toán.
Những loại tiền gửi trên đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng chủ
động trong việc sử dụng vốn mà vẫn đợc hởng mức lãi suất hấp dẫn, đặc biệt
là hình thức Tiền gửi tiết kiệm theo thời gian thực gửi. Khách hàng có thể
chủ động sử dụng tiền bất cứ lúc nào mình cần mà vẫn đợc hởng mức lãi suất

- Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận,...
Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm mới, trong thời gian tới,
Techcombank sẽ áp dụng cài đặt các chơng trình truyền tin và thanh toán
điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong công
tác thanh toán, tăng cờng trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách hàng
nhằm thúc đẩy tiến trình đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp.
1.3.3. Hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t của Techcombank đợc thể hiện chủ yếu thông qua hoạt
động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần. Đến cuối năm 2000,
ngân hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nớc và 212 triệu
đồng công trái. Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần của các
công ty khác.
- 7 -
1.3.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Techcombank trở thành thành viên của Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
từ năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh doanh ngoại
tệ với đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên nghiệp và làm việc rất có hiệu
quả.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốt
trạng thái ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy định
của NHNN mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trờng
liên ngân hàng. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối hợp chặt
chẽ với phòng kinh tế đối ngoại trong việc thu hút những nguồn kiều hối từ
các nớc Châu Âu, Bắc Mỹ, các nớc thuộc khối ASEAN, chuyển về Việt Nam
qua Techcombank.
1.3.5. Các dịch vụ ngân hàng.
1.3.5.1. Dịch vụ thanh toán.
Bên cạnh sự tăng trởng đáng kể của dịch vụ thanh toán trong nớc, hoạt

Với đội ngũ nhân viên lành nghề đợc đào tạo chu đáo và hệ thống kho
tàng đáp ứng đợc các quy định về an toàn chặt chẽ nhất, Techcombank còn
cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ nh:
- Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt VND, tiền
mặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái.
- Kiểm định ngoại tệ và cấp giấy chứng nhận ngoại tệ.
- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch.
- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của khách hàng
theo niêm phong với chi phí thấp.
1.3.5.3. Dịch vụ t vấn đầu t và môi giới chứng khoán.
Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp,
nhà t vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành đợc sự tín nhiệm của
các doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu
t, xây dựng các chơng trình huy động vốn và gọi vốn đầu t cũng nh cung cấp
các dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, góp phần mang lại
sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển của các doanh nghiệp
nói chung. Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinh nghiệm, trong thời
gian tới, Techcombank đang nghiên cứu để có thể phát triển và mở ra nhiều
dịch vụ t vấn mới, đặc biệt là dịch vụ t vấn chứng khoán, môi giới mua bán
và lu ký chứng khoán khi điều kiện cho phép nhằm thực hiện mục tiêu là ng-
ời bạn đồng hành của các doanh nghiệp, các nhà đầu t trên mọi lĩnh vực tài
chính - tiền tệ.
- 9 -
1.3.5.4. Dịch vụ trả lơng.
Bên cạnh các dịch vụ chính, Techcombank còn đảm nhận giúp khách
hàng trong việc trả lơng, thởng, thù lao cho nhân viên hay các đại lý khác với
mức phí thoả thuận với các hình thức sau:
- Uỷ nhiệm trích tài khoản của đơn vị tại Techcombank để trả tiền
cho ngời hởng bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản cá nhân theo danh
sách đợc cung cấp.

ngợc lại nguồn vốn huy động của ngân hàng lại có chi phí cao.
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank
(Đơn vị tỷ đồng)
1997 1998 1999 2000
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng
488
100
769
100
988

Techcombank cũng đều tăng qua các năm. Đặc biệt là tiền gửi của các tổ
chức kinh tế tăng lên với tốc độ tăng trởng khá cao năm 99 tăng 87 % so với
năn 98 và năm 2000 tăng 86.3% (126 tỷ đồng) so với năm 99 tuy nhiên tiền
gửi của dân c năm 99 lại giảm đi chút ít so với năm 98 và năm 2000 thì tăng
không đáng kể so với năm 99 đó là do tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng
mạnh. Nhìn chung số lợt khách hàng đến mở tài khoản tại Techcombank
ngày càng tăng. Điều đó đã khẳng định lòng tin của dân chúng và uy tín của
Techcombank ngày càng tăng.
2.2. tình hình sử dụng vốn.
Hoạt động sử dụng vốn của Techcombank đợc thể hiện một cách cô đọng
qua báo cáo thu nhập chi phí (Bảng 3).
Có thể nhận thấy rõ là kết quả kinh doanh năm 2000 của Techcombank
khả quan. Hầu hết các hoạt động đều có mức tăng trởng tốt so với năm 1999.
Có đợc điều này một phần rất lớn là do Techcombank rất chú trọng đến công
tác thông tin, đào tạo.
Trong những năm qua, công tác thông tin và ứng dụng công nghệ hiện đại
vào hoạt động ngân hàng luôn đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của
Techcombank. Từ những định hớng đúng đắn, với đội ngũ cán bộ tin học trẻ,
năng động và sáng tạo, Techcombank đã thành công trong nhiều dự án áp
dụng công nghệ hiện đại vào các lĩnh vực: thanh toán quốc tế, chuyển tiền và
thanh toán nhanh trong nớc, áp dụng tin học trong công tác quản lý, tạo điều
kiện phát triển các loại hình dịch vụ của ngân hàng, tiết kiệm các chi phí và
từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh chung cho Techcombank.
Bảng 2 : Báo cáo thu nhập và chi phí
Kết thúc năm 2000 (với số liệu so sánh của năm 1999)
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 1999 Năm 2000
- 12 -

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status