Động từ nguyên mẫu (Infinitive) Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn chúng ta cũng đã không ít lần cảm thấy
nhức đầu vì cách dùng của động từ nguyên mẫu. Hôm nay đây, chúng tôi xin gửi
đến các bạn bài viết này. Hi vọng rằng, các bạn sẽ cảm thấy nó rất thú vị và bổ ích.
I. Hình thức
+ Nguyên mẫu hiện tại > To do (làm), To work (làm việc)
+ Nguyên mẫu hiện tại liên tiến > To be doing (đang làm), To be working (đang
làm việc)
+ Nguyên mẫu hoàn thành > To have done (đã làm), To have worked (đã làm
việc)
+ Nguyên mẫu hoàn thành liên tiến > To have been doing (đã làm), To have
been working (đã làm việc)
+ Nguyên mẫu thụ động hiện tại > To be done
+ Nguyên mẫu thụ động hoàn thành > To have been done
Nguyên mẫu đầy đủ = To + động từ. Chẳng hạn, To deal with drug addicts is
dangerous hoặc It is dangerous todeal with drug addicts (Giao du với người
nghiện ma túy là nguy hiểm). Đôi khi không có To đứng Trước động từ và đây
chính là trường hợp Nguyên mẫu không có To. Chẳng hạn, We shouldn't deal with
drug addicts (Chúng ta không nên giao du với người nghiện ma túy), He
will come back (Anh ta sẽ trở lại).
- Phủ định của nguyên mẫu = Not + to + động từ. Chẳng hạn, They decide not to
attend the next symposium (Họ quyết định không dự hội nghị chuyên đề sắp tới).
- She didn't bother/trouble to answer straightforwardly.
(Bà ta không chịu trả lời thẳng thắn)
- The boy asks to go swimming with his classmates.
(Cậu bé xin phép đi bơi với các bạn cùng lớp)
- Would you care to dance?
(Anh thích khiêu vũ hay không?)
- The banker condescended to say hello to his poor neighbours yesterday morning.
(Sáng hôm qua, ông chủ ngân hàng đã hạ mình chào những người láng giềng
nghèo khổ)
- Soldiers were determined to fight till the last.
(Binh sĩ quyết tâm chiến đấu đến hơi thở cuối cùng)
- The strikers failed to reach a settlement with their employer.
(Phe đình công không đạt được một thoả thuận với ông chủ)
- The employer threatened to dismiss anyone claiming a pay rise.
(Ông chủ doạ sa thải bất cứ người nào đòi tăng lương)
- They seem to be quarrelling about money matters.
(Dường như họ đang cãi nhau về chuyện tiền nong)
- The girl pretended to be making herself up.
(Cô gái giả vờ đang trang trang điểm)
- I want to know how to use this device.
(Tôi muốn biết cách dùng cách dùng thiết bị này)
( Họ đã quyết định đi đoàn tụ với gia đình tại Việt Nam)
- It never occurred to him to help anyone.
(Hắn chẳng bao giờ nảy ra ý nghĩ giúp ai)
- The director-general turned out to be one of my fellow countrymen.
( Hoá ra ông tổng giám đốc là người đồng hơng với tôi) f) Sau Advise, allow, ask, beg, command, compel,
enable,encourage, expect, forbid, force, implore, induce,instruct,
invite, oblige, order, permit, persuade, remind, request, show, teach,
tell, train, urge, want, warn.
Ví dụ :
- I want you to go there with me.
(Tôi muốn anh đi với tôi đến đó)
- They asked Bill to finish his work as soon as possible.
(Họ yêu cầu Bill hoàn thành công việc càng sớm càng tốt)
- She always expects his husband to earn more and more money.
(Cô ta luôn mong chồng mình ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn)
- My parents taught me never to tell lies.
(Bố mẹ tôi dạy tôi không bao giờ được nói dối)
- Show us how to operate this machine-gun.
(Hãy chỉ chúng tôi cách sử dụng khẩu súng máy này)
- Tell her to take medicine before bedtime.
i) Sau Too + tính từ / phó từ , Too + tính từ + a + danh từ, Tính từ / Phó từ +
enough.
Ví dụ :
- He is too short to become a pilot.
(Hắn quá thấp, nên không thể làm phi công)
- You speak too quickly for me to understand thoroughly.
(Anh nói quá nhanh, nên tôi không hiểu rõ)
- Bi was too numerate a pupil to succumb to such simple problems.
(Bi là một học sinh quá giỏi toán, nên không thể chịu thua những bài toán đơn
giản như vậy)
- This concrete bridge isn't strong enough to support heavy lorries.
(Chiếc cầu bê tông này không đủ vững để chịu được xe tải nặng)
- All athletes jumped high enough to reach the basket.
(Tất cả các vận động viên đều nhảy đủ cao để với tới cái rổ)
j) Sau các danh từ Ability, ambition, anxiety, attempt, decision, demand,
desire, determination, eagerness, effort,failure, offer, plan, promise, refusal, req
uest, scheme, willingness, wish.
Ví dụ :
- Upstart officials often nurse their ambition to become the well-known statesmen.
(Quan chức mới phất lên thường nuôi tham vọng trở thành chính khách lừng danh)
- I want to know the sanctions against the failure to comply with traffic
regulations.
(Tôi muốn biết biện pháp trừng phạt trường hợp không tuân thủ luật đi đường)
- (Anh ta định đi siêu thị và định mua một máy rửa bát đĩa), ta viết He intends to
go to supermarket and buy a dishwasher.