Tài liệu Đề thi học kì 2 môn Quản Trị Học Căn Bản- trường CĐ Bán Công Hoa Sen - Pdf 10


Đề thi học kì 2 môn Quản Trị Học Căn Bản- trường CĐ Bán Công Hoa Sen
Trang 2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁN CÔNG HOA SEN

Họ và tên sinh viên : Chữ ký Giám thị
coi thi
Số báo danh
Lớp :
Môn thi : QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN
Phòng thi :
Ngày thi :

$                                   

BẢNG TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CUỐI HỌC KỲ
MÔN : QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN

Điểm số

TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁN CÔNG HOA SEN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
___________ _________________

ĐỀ THI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2000 - 2001
Trang 3

Môn : Quản trị học căn bản Lớp: VP00/A1
Thời lượng (không kể thời gian ghi chép, phát đề) : 60 phút
 Không được phép tham khảo tài liệu  Phải thu lại đề thi
Các lưu ý khác:
1. Sinh viên trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu (X) vào ô chữ a, b, c, d thích hợp trên bảng trả lời.
2. Trong một câu có thể có nhiều câu đúng, sinh viên phải chọn câu đúng nhất đối với một người làm công tác
quản trị. Nếu đã đánh dấu (X) ở một ký tự để trả lời, sau đó muốn chọn câu trả lời khác, thì bôi đen ký tự cũ, rồi
đánh dấu (X) ở ký tự mới. Trường hợp muốn chọn lại ký tự cũ để trả lời, thì bôi đen ký tự mới đã đánh dấu (X),
rồi gạch (X) trở lại ký tự cũ sao cho giám khảo có thể nhận ra được.
Họ tên và chữ ký người ra đề thi : 1. Nguyễn Hữu Quyền - Ký tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Họ tên và chữ ký người duyệt đề thi : . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Ký tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Có thể hiểu thuật ngữ "Quản trị" như sau:
(a) Quản trị là quá trình quản lý.
(b) Quản trị là sự bắt buộc người khác hành động.
(c) Quản trị là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân.
(d) Quản trị là phương thức làm cho hành động đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác.

Câu 2: Mục đích của quá trình quản trị là:
(a) Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát các nguồn nhân tài, vật lực của tổ chức.
(b) Làm cho hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao.


Câu 7: Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:
(a) Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt.
(b) Một tổ chức có nhiều thành viên
(c) Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống.
(d) Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công ty.

Câu 8: Nhà quản trị không phải là:
(a) Người điều khiển công việc của những người khác, làm việc ở những vị trí và mang những trách nhiệm khác
nhau.
(b) Người làm việc trong tổ chức, nhưng chỉ có nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác.
(c) Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu
quả để đạt được mục tiêu.
(d) Người có những chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm không giống như những người thừa hành.

Câu 9: Nói về cấp bậc quản trị, người ta chia ra:
(a) Hai cấp: cấp quản trị và cấp thừa hành.
(b) Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện.
(c) Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở.
(d) Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trị:
(a) Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị.
(b) Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó
là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
(c) Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó
xuống một mức độ có thể đối phó được.
(d) Đã là người quản trị, ở bất cứ vị trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì tất yếu phải có cả ba kỹ
năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau.

hóa điều này.
(d) Nhà quản trị có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại, nhưng còn phụ thuộc vào
những người dưới quyền có chịu hợp tác với ông ta hay không.

Câu 15: Tầm quan trọng của lịch sử quản trị thể hiện ở chỗ:
(a) Các nhà quản trị vẫn dùng những lý thuyết và kinh nghiệm quản trị đã hình thành trong lịch sử vào trong nghề
nghiệp của mình.
(b) Có rất nhiều tác phẩm viết về lịch sử quản trị đã, đang và sẽ được xuất bản ra.
(c) Lý thuyết quản trị cũng phải dựa trên các bằng chứng về lịch sử quản trị.
(d) Hầu hết các sinh viên đều phải học quản trị.

Câu 16: Khi nói “Thực hành quản trị là một nghệ thuật”, cần phải hiểu là:
(a) Những nhà quản trị cấp cao thành công chủ yếu nhờ kinh nghiệm của mình.
(b) Nhiều nhà quản trị đã thành công trên thực tế lại chưa trải qua một khóa học nào về quản trị.
(c) Nhà quản trị phải hiểu biết lý thuyết quản trị nhưng cũng phải biết vận dụng các lý thuyết đó một cách linh
hoạt và những tình huống cụ thể.
(d) Bằng mọi giá, nhà quản trị phải vận dụng các kiến thức quản trị để gặt hái lợi nhuận cho công ty của mình.

Câu 17: Môi trường đặc thù của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và bên ngoài, quyết định tính chất
và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Môi trường này không có yếu tố sau:
(a) Đối thủ cạnh tranh - Đối thủ mới tiềm ẩn - Sản phẩm thay thế.
(b) Kinh tế quốc dân.
(c) Người cung cấp.
(d) Khách hàng.

Câu 18: Trong 4 nội dung sau đây, có một nội dung không phải là đặc điểm của một Quyết định quản trị. Đó là:
(a) Trực tiếp hướng vào các tổ chức; chỉ có nhà quản trị mới ra quyết định.
(b) Liên quan đến việc sử dụng những thông tin về vấn đề cần phải giải quyết.
(c) Luôn làm phát triển hoạt động của hệ thống bị quản trị.
(d) Được xây dựng trên cơ sở sự hiểu biết về tính khách quan của sự vận động và phát triển của hệ thống bị quản


Câu 23: Hoạch định giúp nhà quản trị những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
(a) Tư duy tốt các tình huống quản trị.
(b) Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn.
(c) Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.
(d) Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài.

Câu 24: Khi nói về sự khác nhau giữa Hoạch định chiến lược và Hoạch định tác nghiệp, người ta thường không
so sánh chúng qua yếu tố sau đây:
(a) Con người thực hiện.
(b) Thời hạn.
(c) Khuôn khổ, phạm vi.
(d) Mục tiêu. Câu 25: Ở các doanh nghiệp lớn, người ta không nói đến loại chiến lược sau đây:
(a) Ổn định.
(b) Phát triển.
(c) Cắt giảm để tiết kiệm.
(d) Giải thể và thành lập lại doanh nghiệp mới.

Câu 26: Các kế hoạch đơn dụng thường gặp trong hoạch định tác nghiệp không bao gồm:
(a) Chính sách.
(b) Chương trình.
(c) Dự án.
(d) Ngân sách.

Câu 27: Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trị, liên quan đến các hoạt động:
(a) Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách định kỳ.
(b) Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận.

Câu 31: Quá trình tuyển chọn nhân viên gồm 4 giai đoạn cơ bản sau đây, nhưng trong đó có một giai đoạn được
mô tả kém chính xác, đó là:
(a) Xác định nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.
(b) Mô tả công việc và xác định tiêu chuẩn của chức danh công việc.
(c) Tìm nguồn ứng viên từ bên ngoài.
(d) Tuyển chọn ứng viên tốt nhất theo yêu cầu của công việc.

Câu 32: Trong khi nghiên cứu cơ sở của lý thuyết tâm lý xã hội về sự động viên, người ta không thấy có:
(a) Dạy cho công nhân hiểu về tâm lý và sự tác động của nó đối với năng suất lao động.
(b) Sự thừa nhận nhu cầu xã hội của công nhân, và tạo điều kiện cho con người lao động cảm thấy hãnh diện về
sự hữu ích và quan trọng của họ trong công việc chung.
(c) Nên cho người lao động tự do hơn để quyết định những gì liên quan đến công việc được giao.
(d) Sự quan tâm nhiều hơn đến các nhóm không chính thức.

Câu 33: Khi bàn về động viên, người ta sử dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow với ngụ ý rằng:
(a) Nhu cầu của con người là có 5 loại: vật chất-sinh lý; an toàn; xã hội; được tôn trọng; và tự hoàn thiện bản
thân.
(b) Con người luôn luôn muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn vị trí hiện tại của mình.
(c) Nhu cầu của con người thì có nhiều bậc từ thấp đến cao, khi được thỏa mãn nhu cầu ở một bậc nào đó thì con
người có khuynh hướng vướng đến muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn.
(d) Cần nhận định nhu cầu hiện tại của nhân viên để có biện pháp động viên phù hợp.

Câu 34: Lý thuyết động viên dựa trên bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
(a) Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chịu trách
nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bị người khác bắt buộc.
(b) Người có bản chất Y là loại nguời ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp
nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc.
(c) Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay thế dần chì
toàn những công nhân có bản chất Y.
(d) Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người.

(a) Sự mong muốn biết những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch.
(b) Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và đang được
hoàn thành.
(c) Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra.
(d) Sự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra.

Câu 40: Một quá trình kiểm tra cơ bản trình tự qua các bước sau đây:
(a) Xây dựng các tiêu chuẩn, điều chỉnh các sai lệch, đo lường việc thực hiện.
(b) Đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch, xây dựng các tiêu chuẩn.
(c) Đo lường việc thực hiện, xây dựng các tiêu chuẩn, điều chỉnh các sai lệch.
(d) Xây dựng các tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch.

B. TÌNH HUỐNG QUẢN TRỊ:
Từ câu 41 đến câu 50, sinh viên trả lời dựa vào tình hưống quản trị sau đây (chỉ chọn một trong 4 câu a, b, c,
d):
Tại một cơ sở may gia công có năng lực sản xuất 10.000 sản phẩm (áo sơ-mi/tháng). Đây là một cơ sở nhỏ, máy
móc thiết bị còn trong thời gian sử dụng tốt, tay nghề công nhân trung bình. Bộ máy quản lý gọn nhẹ gồm một
giám đốc, một phó giám đốc và một quản lý phân xưởng. Không có các Phòng chức năng mà chỉ có các chuyên
gia thực hiện các chức năng tham mưu (kế toán, kế hoạch, kinh doanh, hành chánh, ).
Tình hình sản xuất của cơ sở bình thường với những hợp đồng may gia công sản phẩm truyền thống (áo sơ-mi)
phù hợp với năng lực của cơ sở. Nhưng vào đầu năm có một khách hàng đến ký hợp hợp đồng gia công 120.000
sản phẩm áo sơ-mi trong thời gian 4 tháng.
Phó giám đốc và Quản đốc phân xưởng cho rằng đây là thời cơ tốt để cơ sở trang bị thêm máy móc, mở rộng qui
mô của cơ sở, và đề nghị Giám đốc nhận hợp đồng này, đồng thời tiến hành tuyển thêm công nhân và mua thêm
máy móc.
Ngược lại, Ông Giám đốc lại cho rằng việc mở rộng qui mô lúc này là chưa cần thiết và không có hiệu quả, nhưng
ông cũng ký hợp đồng và giải quyết như sau: giữ lại một số lượng gia công phù hợp với năng lực của cơ sở, phần
còn lại của hợp đồng giao lại cho các cơ sở khác gia công hưởng một khoản chênh lệch cho cơ sở. Theo ông biện
pháp này sẽ giữ được uy tín và quan hệ lâu dài với khách hàng.



Câu 46: Cách nhận lại gia công đủ năng lực, còn lại thuê gia công lại và hưởng chênh lệch của Ông Giám đốc
ngụ ý rằng:
(a) Ông sẽ chọn chiến lược phát triển cơ sở trong một tương lai không xa
(b) Trước mắt Ông vẫn muốn đi theo chiến lược ổn định
(c) Ông không quan tâm đến việc phát triển cơ sở
(d) Ông muốn thực hiện một chiến lược nhạy cảm theo cảm tính

Câu 47: Nếu muốn hoàn tất hợp đồng theo cách của mình, Ông Giám Đốc cần chọn đối tác gia công lại có mức
năng lực sản xuất (sẵn sàng cho việc gia công phần còn lại sau khi trừ phần đã giữ lại tại cơ sở) ít nhất là:
(a) Bằng với năng lực của cơ sở
(b) Gấp 1,5 lần năng lực của cơ sở
(c) Gấp 2 lần năng lực của cơ sở
(d) Gấp 3 lần năng lực của cơ sở

Câu 48: Trong chiến lược của Ông Giám đốc, có thể nhận thấy nhược điểm quan trọng nhất là:
(a) Không tận dụng tốt thời cơ, và không tạo cho công nhân tập cách tăng cường độ lao động
(b) Không tạo thêm việc làm cho công nhân để có thêm thu nhập
(c) Có thể mất uy tín khi thuê ngoài gia công nếu công tác họch định tác nghiệp không tốt
(d) Phó Giám đốc và Quản lý phân xưởng có thể bất mãn và bất hợp tác về sau

Câu 49: Ông Giám đốc có thể sẽ hoạch định tác nghiệp như sau:
(a) Chọn đối tác để nhờ gia công lại
(b) Đưa những ràng buộc trong hợp đồng nhờ gia công lại
(c) Tính toán một kế hoạch để theo dõi và kiểm tra việc gia công của đối tác
(d) Các nội dung trên đều cần thiết

Câu 50: Quan điểm “sẽ giữ được quan hệ lâu dài với khách hàng” của ông Giám đốc có thể mắc sai lầm lớn nhất,
là:
(a) Bị nội bộ tố giác là thuê lại nơi khác gia công

4.
 b c d
21.
a b  d
38.
a b c 
5.
a b  d
22.
a  c d
39.
a  c d
6.
a b  d
23.
a b c 
40.
a b c 
7.
a b c 
24.
 b c d
41.
 b c d
8.
a b c 
25.
a b c 
42.
a  c d

a b  d
14.
a b  d
31.
a b  d
48.
a b  d
15.
 b c d
32.
 b c d
49.
a b c 
16.
a b  d
33.
a b c 
50.
a  c d
17.
a  c d
34.
a b c 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status