Tài liệu Quy trình sản xuất giống nhân tạo tôm he chân trắng - Pdf 10


1

QUI TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO
TÔM HE CHÂN TRẮNG
Đào Văn Trí, Nguyễn Thành Vũ
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 3

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng cho các cơ sở
sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng
(Litopenaeus vannamei Boone, 1931). Hạng mục công trình xây dựng, trang
thiết bị chủ yếu được qui định cho một trại
có công suất 250 - 300 triệu Postlarvae 12
(PL. 12).
Quy định này bắt buộc áp dụng cho
các cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng
trong phạm vi cả nước.
II. Yêu cầu về địa điểm xây dựng trại giống
2.1. Vị trí và mặt bằng xây dựng Trại.
− Trên bãi ngang ven biển, eo vịnh, hải đảo có nguồn nước mặn tương đối ổn
định trong năm.
− Mặt bằng vững chắc, trong vùng có nền đất ổn định (không bị xâm thực hoặc
bị bồi lấp) và phù hợp với qui hoạch phát triển của Ngành thuỷ sản địa phương.
− Môi trường đất và nước không bị nhiểm bẩn bởi chất thải của khu dân cư, khu
công nghiệp, bến cảng, dầu khí và thuốc trừ sâu nông nghiệp.
2.2. Nguồn nước và chất nước.
− Nước mặn: Sử dụng nước biển có độ mặn không dưới 28‰ và không bị biến

bể ương nuôi ấu trùng là 1,1 – 1,2m.
Nền nhà chứa bể ương nuôi ấu trùng và ấp trứng Artemia phải được láng bằng xi
măng, dễ thoát nước, dễ vệ sinh và khử trùng.
3. Nhà nuôi sinh khối tảo.
Nhà lưu trử giống tảo phải được trang bị điều hoà nhiệt độ, đèn neon và thiết bị
lọc, sục khí sạch.
Nhà nuôi sinh khối tảo phải đảm bảo vệ sinh và vô trùng.
4. Hệ thống bể lắng, xử lý nước, bể lọc và bể chứa nước.
a. Bể lắng được xây dựng gần bể lọc, kề sát và liên hoàn với bể xử lý nước để
trao đổi và trung chuyển nước được thuận tiện.
b. Bể xử lý nước.
c. Bể lọc nước được thiết kế đảm bảo nước sau khi lọc phải sạch.
d. Bể chứa nước đã lọc có dung tích chứa lượng nước cần thiết đủ cung cấp cho
hoạt động của cơ sở vào thời kỳ cao điểm của vụ sản xuất. Bể lọc và chứa
nước lọc phải có mái che.
5. Công trình xử lý nước thải
- Hệ thống nước thải phải được thiết kế theo nguyên tắc lưu lượng nước thoát
nhanh, không bị ứ đọng trong quá trình sản xuất.
- Bể xử lý nước thải trước khi thải nước trực tiếp ra môi trường ngoài phải có
dung tích không nhỏ hơn 25% tổng dung tích các loại bể nuôi tôm bố mẹ và
ương ấu trùng.
- Bể xử lý nước thải phải cách xa khu sản xuất không dưới 15m.
6. Nhà đặt máy và kho vật tư thiết bị
o Được xây dựng không liền kề với nguồn cung cấp nước và khu nhà sản xuất.
o Kho vật tư thiết bị được xây dựng riêng biệt với nhà đặt máy.

3

IV. Yêu cầu đảm bảo vệ sinh thú y thuỷ sản
1. Hệ thống bể nuôi tôm bố mẹ, bể ương nuôi ấu trùng, nhà nuôi tảo, hệ thống

thành thục và cho đẻ.
 Không tuyển chọn tôm bố mẹ từ nguồn tôm nuôi thương phẩm tại ao đìa.
b) Chọn tôm bố mẹ cho nuôi vỗ thành thục và cho đẻ
Chất lượng tôm bố mẹ cho nuôi vỗ thành thục và cho đẻ phải theo đúng yêu cầu
kỹ thuật được qui định trong bảng 1 và bảng 2.

4

Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật chọn tôm chân trắng bố mẹ nuôi vỗ thành thục

Yêu cầu kỹ thuật
TTChỉ tiêu
Tôm đực Tôm cái
1 Trọng lượng (g) Không dưới 35 Không dưới 40
2 Ngoại hình
- Cơ thể nguyên vẹn, cân đối, vỏ không thô ráp hoặc dập
nứt.
- Râu dài 1,5 – 2 lần chiều dài thân, đầy đủ các phần phụ
bộ.
3 Màu sắc Tự nhiên như màu của loài
4
Trạng thái hoạt
động
Khoẻ mạnh, hoạt động bình thường

Không dưới 40 Không dưới 45
4 Bệnh lý
Không có mầm bệnh virus (MBV, đốm trắng, đầu vàng, hội
chứng Taura, IHHNV).
5

Cơ quan sinh
dục
-Túi chứa tinh căng phồng,
không bị các vết đen.
- Có màu trắng sữa.
- Phát triển lan rộng ở phía
trên của khoang giáp đầu ngực
và kéo dài dọc lưng xuống
đuôi.
- Có màu đỏ gạch.
6
Thời gian sử
dụng
Tôm bố mẹ nuôi và cho đẻ chỉ được sử dụng không quá 8
tháng. Sau 8 tháng, đàn tôm bố mẹ phải được thay mới.

5

c) Kỹ thuật nuôi vỗ tôm bố mẹ.
- Điều kiện môi trường nuôi: Độ sâu nước nuôi 0,8m, độ mặn > 28‰, nhiệt độ
26 – 30

Bể nuôi ấu trùng cần phải được chuẩn bị và làm sạch tối thiểu 24 h trước khi thả
Naupli. Cấp nguồn nước sạch và lắp đặt hệ thống sục khí.
Nếu trại sản xuất hoạt động liên tục và kéo dài trên 3 tháng cần thiết phải khử
phun chlorine trên sàn, đường ống dẫn nước, dây sục khí và các dụng cụ sử dụng… ở
nồng độ chlorine 20 – 30 ppm. Sau khi xử lý khử trùng bằng chlorine cần phải để bể
và dụng cụ đã xử lý nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
Kích thước bể nuôi ấu trùng: Dao động tốt từ 4 – 5 m
3
nước.
b) Chuẩn bị Naupli.
Sau khi tôm đẻ 36 – 40 h, thu gom Naupli trong bể đẻ vào chậu/xô có thể tích
nhỏ hơn, từ 30 – 50 lít nước. Xiphon chất vẫn cặn ra khỏi chậu/xô đã thu gom Naupli.

6

Định lượng số lượng Naupli có trong chậu/xô thu gom để phân bố đến các bể
nuôi ấu trùng theo đúng mật độ nuôi thích hợp.
Sự chuyển Naupli từ bể cho đẻ sang bể nuôi ấu trùng cần kiểm tra sự chênh lệch
về nhiệt độ và độ mặn nước ương nuôi. Nếu có sự chênh lệch lớn hơn 1
o
C về nhiệt độ
và 2‰ về độ mặn cần phải thuần hoá cho Naupli. Thời gian thuần dưỡng không nên
vượt quá sự cân bằng ở 1
o
C / 30 phút hoặc 1-2‰ / 30 phút.
c) Thả Naupli.
- Mật độ ương nuôi ấu trùng thích hợp: 100 - 150 Naupli/l.
- Điều kiện môi trường nuôi: Độ sâu nước 0,8 – 1,0m. Độ mặn 28 - 32‰.
Nhiệt độ 26 – 30
0

Ngoài ra có thể áp dụng theo phương pháp ương nuôi bể nuôi có thể tích lớn
(phương pháp ương nuôi ấu trùng các trại nuôi từ Trung Quốc):
- Bể ương tôm giống : 100m
2
, cao 1,4 m.
- Nguồn nước cũng lấy từ giếng cát mặn đã lắng lọc sạch, độ mặn 28 - 32;
pH 8,0 - 8,3.
- Ðưa ấu trùng Nauplius vào ương với mật độ 2 triệu con/bể, khống chế nhiệt
độ nước ở bể ương 30
o
C.
- Ngày cho ăn 6 lần. mấy ngày đầu cho ăn mảnh tôm (bột tôm), BP (thức ăn hạt
nhỏ) và bột tảo. Sang giai đoạn Zoea cho ăn 1 lượng nhất định thức ăn sinh

7

vật (cốt điền tảo). Từ Mysis tới cuối giai đoạn tôm bột cho ăn chủ yếu là bột
tôm kết hợp với một ít artemia. Từ P3 trở đi cách 2 ngày thay 1 ít nước biển
sạch mới vào bể ương 1 lần, lượng nước thay tăng dần do ấu trùng ngày càng
lớn.
- Trong giai đoạn M1 và M2, đưa thuốc kháng sinh vào bể đề phòng bệnh là rất
cần thiết (dùng Furazolidon và oxytetracycline).
5.3. Bệnh và phương pháp phòng trị bệnh trong ương nuôi ấu trùng tôm
chân trắng
Bệnh xuất hiện trên tôm nuôi là sự kết hợp của các tác nhân về điều kiện môi
trường nuôi, mầm bệnh có trong cơ thể vật nuôi mà hậu quả là làm giảm khả năng đề
kháng của tôm dẫn đến tôm nhiễm bệnh và có thể tử vong. Do vậy, việc phòng ngừa
và điều trị bệnh nhất thiết phải được xem xét trên cả các nhân tố có thể gây ra bệnh.
Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tôm bệnh là:
− Nội sinh: tuổi tác, vật chất di truyền, những biến đổi về nội tiết, hệ miễn

8

- Ngoài ra trong giai đoạn sản xuất giống tôm he chân trắng cũng dễ bị cảm
nhiễm bởi các ký sinh trùng protozoa. Việc phòng trị và kiểm soát các nhóm ký sinh
trùng này có thể dùng Formaline, lọc nguồn nước cấp và làm vệ sinh khô ráo trại sản
xuất giống giữa các đợt sản xuất có thể làm giảm thiểu đáng kể sự xuất hiện của nhóm
gây bệnh này.
Nhận xét chung:
Từ những thực nghiệm như trên, chúng tôi cho rằng để hạn chế sự nhiểm bệnh
của ấu trùng ngoài yếu tố quyết định là chất lượng tôm bố mẹ, cần đảm bảo môi
trường ương nuôi ấu trùng nằm trong khoảng môi trường nuôi thích hợp, cũng như các
nhân tố mang tính kỹ thuật là mật độ ương nuôi, chế độ cho ăn (loại thức ăn và khẩu
phần cho ăn), chế độ quản lý, chăm sóc phù hợp.
Qua thiết lập kháng sinh đồ cho thấy các nhóm Vibrio rất ít hoặc không có nhạy
cảm với 1 số loại kháng sinh thường sử dụng trong sản xuất giống tôm biển, do vậy có
thể hạn chế sử dụng kháng sinh trong quá trình ương nuôi ấu trùng tôm giống.
Đơn vị Số lượng
1 Bể nuôi tôm bố mẹ
Hình tròn, chữ
nhật
18 - 24 bể 10 - 12
2 Bể cho đẻ Vuông, tròn 12 - 14 bể 6 - 8
3 Bể giao vĩ
Hình tròn, chữ
nhật
12 - 14 bể 4 - 6
4 Bể nuôi ấu trùng Vuông, tròn 4 - 8 bể 120 - 140
5
Bình lưu giống tảo
Bình nhân giống tảo
Túi nilon
Bể sinh khối tảo
Bình tam giác
Hình trụ tròn
Hình trụ tròn
Vuông, tròn
0,001
0,010
0,02- 0,1
2- 4
bình
bình
túi
bể
20
40

15
Nhà bao che khu
nuôi ấu trùng
Cấp 4 m
2

1.000 –
1.400
16
Nhà bao che khu
nuôi tôm bố mẹ,
cho đẻ và giao vĩ
Cấp 4 m
2
600 - 800
17
Nha/phòng nuôi
sinh khối tảo
Cấp 4 m
2
200
18 Tường rào bảo vệ Xây hoặc bằng lưới kẽm 10

II. Các trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu cho Trại sản xuất giống tôm Chân trắng
có công suất 250 - 300 triệu PL 12/ năm (60 triệu PL12/đợt sản xuất) phải theo quy
định trong bảng 2.


máy 2
Hệ thống khí
Máy thổi khí Áp suất 0,3 kg/cm
2
máy 20
Ống dẫn khí trục chính
Nhựa cứng, ∅ 21mm
m Không cố định
Ống dẫn khí nhánh đến
bể
Nhựa cứng, ∅ 21mm
m nt
Ống phân phối khí trong
bể
Nhựa mềm, ∅ 5mm
m nt
Van khí
Nhựa, ∅ 5mm
cái nt
2
Đá sục khí
∅ 15mm
cái nt
3 Que nâng nhiệt 1000 w cái 6 - 8
4 Máy đo Độ mặn 0 – 100%
0
cái 2
5 Máy đo pH Mỹ,Nhật,Thái Lan cái 2
6 Nhiệt kế 0-100
0

cái 3 - 4
17 Máy phát điện 15-20 KVA máy 2 - 4 11

PHỤ LỤC 2
NUÔI TẢO SINH KHỐI.
Loài tảo chính được sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng giai đoạn Zoae là
Chaetoceros và Skeletonema. Ngoài ra còn có thể sử dụng các loài tảo khác làm thức
ăn cho ấu trùng Zoae như Tetraselmis, Thalassiosira. Tảo nuôi sinh khối cho sử dụng
làm thức ăn được nuôi trong phòng tảo riêng biệt.
Môi trường dinh dưỡng trong nuôi tảo sinh khối. Có thể chọn 1 trong các môi
trường nuôi nhân sinh khối sau (bảng 5).
Bảng 5: Thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong môi trường
nuôi tảo.
Môi trường Viện
Nghiên cứu NTTS III
Môi trường TMRL
Enrchment
(Liao & Huang)
Môi trường G – R (Guillard –
Ryther, 1962)
KNO
3
70 ppm

Na
2
SiO

NaH
2
PO
4
10 ppm
Na
2
SiO
3
.9H
2
O 1 ppm
FeCl
3
3 ppmKNO
3
84,148 ppm
Na
2
SiO
3
. 9H
2
O 50 ppm
NaH
2
PO

2
.4 H
2
O 0,3600 ppm
NaMoO
4
.2 H
2
O 0,0126 ppm Pha chế môi trường nuôi: để đơn giản, thuận tiện cho việc pha chế môi trường
nuôi tảo, các dung dịch gốc có nồng độ đậm đặc được chuẩn bị để sử dụng lâu dài.
Từng thành phần đa lượng được pha riêng, các kim loại vi lượng pha chung.
Điều kiện nuôi: - Độ mặn: 25 ‰
- Nhiệt độ: 27
o
C
- Ánh sáng: đèn huỳnh quang 40W (24/24
h
).
Xác định mật độ tế bào: Định lượng tế bào 24h/lần bằng buồng đếm Thomas;
Lượng giống cấy vào các lô nuôi sinh khối tảo để có mật độ ban đầu (MĐBĐ)
10 x 10
4
tb/ml được tính theo công thức:
v =
D
Vd.



KC+giun+mực tươi)
Trứng
Mysis
Nauplius (mật độ ương
nuôi 100 – 150 N/L)
Zoea
Postlavae
Tôm bố mẹ thành thục nhập
từ Hawaii có dòng SPS hay
SPR
Tôm thành th

c đư

c ương
nuôi từ PL
12-15
nhập từ
Hawaii dòng

SPS hay SPR
Tảo tươi hay tảo khô
Thức ăn tổng hợp
Artermia:
bung dù
hay Nauplius
Bể nuôi nuôi tôm bố

mẹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status