Tài liệu Đề tài : “Dự án kinh doanh dịch vụ tìm nhà trọ” - Pdf 10

Đề tài : “Dự án kinh doanh dịch vụ tìm
nhà trọ”

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, Hà Nội có một số lượng lớn sinh viên ngoại tỉnh, đa số trong số sinh
viên này đang phải ở trọ bên ngoài ký túc vì ký túc xá chỉ đáp ứng được từ 20-30%
nhu cầu của sinh viên. Công việc đi tìm một phòng trọ như ý theo cách thức truyền
thống là một việc rất tốn thời gian, công sức… Đặc biệt đối với các sinh viên mới
nhập trường thì đây quả là một công việc rất phức tạp. Họ thường nhờ người thân ở
Hà Nội đi tìm trước khi nhập học, những người được nhờ thường không có nhiều thời
gian.
Để giúp đỡ sinh viên mới nhập trường, hội sinh viên ở các trường cũng đã có
những chương trình hỗ trợ tìm nhà trọ. Tuy nhiên, các chương trình này chỉ kéo dài
trong những ngày nhập trường nên số phòng cung cấp được cho tân sinh viên là
không nhiều, hiệu quả chưa cao.
Khi không thể tìm được phòng trọ, các sinh viên buộc phải tìm đến các trung
tâm môi giới. Thế nhưng chi phí cho lựa chọn này là cao và độ tin cậy thì rất thấp.
Website: timnhatro.vn ra đời nhằm giúp cho việc tìm nhà trọ đối với sinh viên -

2. Chiến lược kinh doanh.
- Chiến lược khác biệt hoá.
- Chìa khoá thành công:
+ Thoả mãn đúng nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
+ Thái độ phục vụ nhiệt tình, phong cách phục vụ chuyên
nghiệp.
+ Sản phẩm có tính chọn lọc cao, chất lượng tố.
+ Các dịch vụ đi kèm hấp dẫn.

3. Kế hoạch kinh doanh.

- Làm cho thương mại điện tử nhiều người biết đến, thâm nhập, chiếm
lĩnh thị trường trong 3 năm và tiếp tục mở rộng trong thời gian tiếp theo.
- Cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng với giá cả hợp lý. - Tăng cường các biện pháp quảng cáo, xúc tiến hỗn hợp, có những
trương trình khuyến mại như “chao đón tân sinh viên” để thu hút khách
hàng.
- Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng:
+ Tổng vốn đầu tư ban đầu.
+ Thời gian hoà vốn.
+ Các chỉ tiêu tài chính cơ bản I. TÊN DỰ ÁN VÀ Ý TƯỞNG KINH DOANH


Động cơ: Xuất phát từ mong muốn áp dụng những kiến thức đã học trong
trường vào thực tế đời sống và thử sức trên thương trường.

3. Lĩnh vực và sản phẩm dịch vụ kinh doanh của dự án.
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại điện tử - Đây là một hình thức kinh doanh
rất phổ biến ở các nước phát triển, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sự bùng nổ
của công nghệ thông tin thì việc tìm kiếm thông tin, mua bán, tìm việc làm… Trở nên
rất đơn giản, chỉ cần click chuột - bạn đã có ngay cái mình muốn. Ở Việt Nam trong
một vài năm qua hình thức kinh doanh thương mại điện tử vẫn đang còn rất mới mẻ
vì rất nhiều nguyên nhân:

Thứ 1: Do tâm lý tiêu dùng truyền thống của người Việt.
Thứ 2: Những dịch vụ phụ trợ cho sự phát triển của thương mại
điện tử (Như các hình thức thanh toán trực tuyến, dịch vụ giao hàng …)chưa phát
triển.
Tuy nhiên trong một vài năm tới thì đây sẽ là loại hình kinh doanh có tiềm
năng nhất, hứa hẹn đem lại cơ hội to lớn.
- Sản phẩm dịch vụ: Cung cấp, tư vấn phòng trọ cho sinh viên, học sinh chuyên
nghiệp thông qua cổng thương mại điện tử trực tuyến. Chúng tôi lựa chọn hình thức
này vì:
+ Thứ 1: Đối tượng khách hàng của chúng tôi là sinh viên - những người năng
động, dễ dàng tiếp cận với những dịch vụ mới mẻ, hiện đại.
+ Thứ 2: Sử dụng thương mại điện tử sẽ giúp chúng tôi cắt giảm chi phí từ đó
tạo điều kiện cho chúng tôi cung cấp sản phẩm với giá cạnh tranh.

4. Mô hình kinh doanh dự định thành lập.
- Mô hình kinh doanh: Hộ kinh doanh cá thể.
- Lý do chúng tôi chọn hình thức này là vì:
Thứ 1: Thủ tục đăng ký kinh doanh đơn giản.

phải nghiên cứu thấu đáo, đầy đủ những nội dung chủ yếu của môi trường văn hoá-xã
hội sau đây:
Dân số và sự biến động về dân số:dân số thể hiện số lượng người có mặt trên thị
trường, điều đó sẽ ảnh hưởng đến dung lượng thị trường. Thông thường dân số càng
lớn, thì nhu cầu về nhóm sản phẩm càng nhiều, khối lượng tiêu thụ sản phẩm càng
tăng, mối quan hệ giao dịch qua thương mại điện tử càng lớn. Cùng với số lượng dân
số, cơ cấu dân số và xu hướng vận động của nó cũng ảnh hưởng cơ cấu tiêu dùng,
thói quen tiêu dùng, phương thức tiêu dùng, phương tiện giao dịch, thông tin nói
chung và thương mại điện tử nói riêng. Mặt khác, sự dịch chuyển dân cư theo khu
vực địa lý cũng ảnh hưởng tới sự hình thành và mức độ tập trung dân cư trên từng
vùng. Điều này ảnh hưởng tới sự xuất hiện cơ hội mới hoặc làm mất đi cơ hội hiện tại
trong thương mại điện tử.
Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội: Nghề nghiệp và vị trí xã hội của dân cư sẽ ảnh hưởng
đến quan điểm và phương thức ứng xử của họ đối với thương mại điện tử. Do đó cần
phải thoả mãn nhu cầu theo nhóm xã hội một cách tương xứng và phải được xem xét
khi xây dựng, phát triển thương mại điện tử.
Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hoá: Cũng như vị trí nghề nghiệp
và tầng lớp xã hội, bản sắc văn hoá của các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo có sự khác
nhau. Điều này dẫn tới quan điểm và cách ứng xử đối với thương mại điện tử mang
tính đa dạng và phong phú.
Người Việt nói chung có tâm lý tiêu dùng truyền thống, tức là mua sắm hàng
hoá một cách trực tiếp, việc mua sắm cũng như thoả mãn các nhu cầu về dịch vụ
thông qua các thương mại điện tử còn hạn chế. Đây chính là một trong những khó
khăn lớn nhất đối với sự phát triển của hình thức kinh doanh thương mại điện tử.
Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông
tin đồng thời với sự ra đời của hàng loạt thương mại điện tử như: BTSplaza,
hnplaza… Đã bước đầu làm thay đổi tâm lý tiêu dùng của khách hàng.
Đối tượng khách hàng là sinh viên - Những người có khả năng tiếp cận với

của nền kinh tế. Cũng chính yếu tố này sẽ tạo điều kiện vật chất cần thiết cho thương
mại điện tử trở thành hiện thực.
Khả năng nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế:Yếu tố này
phản ánh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý, công nghệ thông tin…Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đổi mới mẫu mã sản phẩm,
chu kỳ sống cho sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường và
đặc biệt ảnh hưởng đến sự phát triển phương thức giao dịch điện tử trên thương
trường.
Thu nhập và phân bố thu nhập của dân cư: Thu nhập là lượng tiền mà người tiêu
dùng có thể thoả mãn nhu cầu cá nhân của họ trong một khoảng thời gian nhất định.
Lượng tiền thu được của dân cư sẽ được trang trải cho những nhu cầu khác nhau với
tỉ lệ khác nhau, mức độ ưu tiên khác nhau. Điều này ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả
năng thanh toán trong tạo ra cơ sở vật chất cần thiết cho việc thực hiện thương mại
điện tử.
Thực tế kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đang có những bước phát triển
vượt bậc, công cuộc đổi mới và hội nhập với thế giới đang có những bước tiến lớn.
Việc Việt Nam gia nhấp WTO là bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập. Nó
đặt Việt Nam trước thách thức cạnh tranh của các doanh nghiệp từ bên ngoài mạnh
hơn về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tuy nhiên nó cũng mở ra thị trường rộng
lớn, cơ hội tận dụng vốn, công nghệ…
Về lĩnh vực thương mại điện tử, việc hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới tạo
điều kiện cho nhiều hãng, tập đoàn kinh tế chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bổ
trợ cho thương mại điện tử tham gia vào thị trường trong nước như: Paynet,
anypay… từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho viêc phát triển thương mại điện tử trong
nước.
Mặt khác, kinh tế phát triển đồng thời làm thu nhập bình quân tăng lên, đời
sống người dân được cải thiện do đó, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao mở ra thị
trường rộng lớn cho tất cả các hàng hoá và dịch vụ nói chung.

Đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào thì việc phân tích cầu thị trường là rất
quan trọng, qua việc phân tích cầu thị trường mà đưa ra quyết định có nên đầu tư thực
hiện dự án hay không.
Theo thông tin từ Bộ GD-ĐT, hàng năm, cả nước có khoảng 1-1,2 triệu sinh
viên cần nhà trọ, tới 2010 lên tới 1,8 triệu. Ký túc xá các trường ĐH, CĐ chỉ đáp ứng
được khoảng 20%. Số còn lại phải tự tìm nhà rất vất vả, nhiều sinh viên bị ''cò'' môi
giới lừa đảo, bắt chẹt. Nhằm xác định nhu cầu về phòng trọ của sinh viên, chúng tôi đã tiến hành điều
tra thông qua hinh thức phát phiếu điều tra và đã thu được một số kết quả sau:
Chúng tôi tiến hành điều tra đối với 120 sinh viên năm thứ nhất trường kinh tế
và số phiếu thu được là 114 phiếu đạt 95%. Từ phiếu điều tra chúng tôi thu được
những thông tin sau.

1. Khi đỗ vào đại học, bạn có nghĩ ngay đến việc tìm phòng trọ (hoặc dự định xin
vào ký túc xá) không?

Có. 93 Không, đợi khi nhập học tính tiếp. 19

2. Bạn thích ở trong ký túc xá hay trọ ở ngoài?

Ở ký túc xá. 13 Ở ngoài. 102

3. Khi tìm phòng trọ bạn thường:

Nhờ người thân ở Hà Nội tìm hộ. 64 Tự đi tìm.46

Tìm qua trung tâm môi giới.3


Thứ 1: Tìm nhà là một công việc tương đối khó khăn và tốn nhiều thời gian đối
với sinh viên.
Thứ 2: Các dịch vụ hiện có chưa đáp ứng được nhu cầu tìm nhà của sinh viên,
phần lớn phải nhờ người thân hoặc tự tìm.
Thứ 3: Câu hỏi mang tính chất quyết định đối với dự án(câu 6) có tới 90,04%
khách hàng đồng tình, đây là một yếu tố mang tính chất quyết định đối với việc thực
hiện dự án.

2.3. Phân tích cung thị trường.
2.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay chỉ có hai đối thủ chính gồm:
Thứ 1: Các trung tâm tư vấn nhà đất. Ưu điểm của các trung tâm này là thường
nằm gần các trường đại học, do đó dễ tiếp xúc với khách hàng. Tuy nhiên nhược
điểm của các trung tâm này là chi phí cho một lần giao dịch thường lớn từ 200-350
nghìn (40-50% tiền thuê nhà trong tháng đầu) đây quả là một số tiền không nhỏ đối
với sinh viên. Mặt khác một số trung tâm còn giở trò lừa sinh viên bằng cách đưa ra
những phòng trọ có chất lượng thấp làm sinh viên nản lòng để lấy tiền đặt cọc…
Thứ 2: Báo mua và bán và các trang web mua bán rao vặt. Ư điểm của các hình
thức này đó là không lấy phí tuy nhiên do không lấy phí nên địa chỉ cung cấp thường
không đảm bảo về phòng còn trống hay đã có người thuê, trong khi các địa chỉ trong
báo mua và bán phần lớn là các địa chỉ của các trung tâm tư vấn nhà đất đưa lên.

Qua phân tích trên ta có thể thấy các nhà cung cấp trên thị trường chưa đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng, do đó việc dự án được thành lập sẽ có tiềm năng rất
lớn trong việc thu hút khách hàng.

2.3.2 Phân tích cung của dự án.

IV. KẾ HOẠCH KINH DOANH CỤ THỂ
1. Kế hoạch sản phẩm
1.1 Mô tả sản phẩm.
dịch vụ chính mà website cung cấp: là địa chỉ của các phòng trọ đang còn trống trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Những phòng được đăng trên website sẽ có đầy đủ những
thông tin cần thiết cho việc đi tìm một phòng trọ như ý. Đó là những thông tin về :
Khu vực của phòng trọ, nó sẽ cho khách hàng biết sơ qua về địa điểm của
phòng trọ: phòng ở gần trường nào, từ đó có thể đi bộ tới trường được không, khoảng
cách tới bến xe buyt, khoảng cách tới chợ gần nhất…. Điều này là một trong những
tiêu chí hàng đầu để tìm phòng trọ.
Giá của phòng trọ.Tiền điện , tiền nước và các khoản thu khác. Đây cũng là một tiêu
chí rất quan trọng.
Tình hình an ninh, vệ sinh của khu trọ. Số lượng phòng có trong khu trọ. Các
yêu cầu của chủ nhà (về nghề nghiệp, về giới tính, về tính cách, về nội quy chung của
khu trọ.)
Đặc biệt, website sẽ cung cấp cho khách hàng 2 bức ảnh/1 phòng. Bức đầu tiên
là ảnh chụp tổng quan khu trọ, nhìn từ cổng vào. Bức thứ 2 là chụp khu vệ sinh
chung( nếu không phải là phòng khép kín).Mỗi ảnh có dung lượng khoảng 30 Kb.
Những thông tin trên là đầy đủ và cần thiết cho việc tìm phòng trọ. Điều này
thật là tuyệt vời khi thay bằng việc phải mất rất nhiều thời gian, công sức thì nay,
người tìm phòng trọ chỉ cần ngồi trước một may tính có nối màng internet ở bất cứ
đâu. Thực hiện những thao tác đơn giản thì cũng sẽ tìm được một phòng trọ như ý .
Ngoài phần cung cấp địa chỉ các phòng trọ, Website còn làm nhiệm vụ cầu nối
cho các bạn có nhu cầu ở ghép phòng với nhau, Đây sẽ là một mục miễn phí, các bạn
có thể đăng kí làm thành viên của website rồi đăng ảnh và một bản tự giới thiệu vể
bản thân. Website cũng sẽ có Forum cho các bạn sinh viên trao đổi , bàn luận về nhiều
vấn đề khác nhau. Cùng với phần ghép phòng, phần này sẽ được ban quản trị website

hàng.
- 1 trợ lý: có nhiệm vụ trong trả lời email cũng như thắc mắc cũng như tiếp nhận
chúng và hỗ trợ hoạt động cho vị trí quản lý.
Ngoài ra, chúng tôi còn cần có sự quản ly đối vối một số vị trí trong giai đoạn ban
đầu khi tiến hành dự an. Đó là các vị trí:
- Người thiết kế trang web
- Người quản lý nhân sự tìm nguồn phòng
- Nhân viên phát triển thị trường…
Thời gian làm việc của nhân viên là 8h/ngày.
- Buổi sáng : 8h - 12h
- Buổi chiều : 14h - 16h
Về mức tiền lương: Số giờ làm
việc
Trong ngày
Số lượng người

Mức lương
(1000đ/tháng)
Tổng lương
tháng
(1000đ/tháng)
Quản lý 8h 1 3,000 3,000
Hỗ trợ 8h

1 1,500 1,500

3. Marketing.

- Ngay trong quá trình lập trang web, chúng tôi sẽ thiết kế hòm thư góp ý trực
tuyến: đây là cách hiệu quả nhất trong việc thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng.
Những lời phê bình chính là động lực để cái tiến dịch vụ cung cấp đồng thời phần nào
phản ánh xu hướng tiêu dùng trên thị trường.
- Sau khi trang web đi vào hoạt động một thời gian, chúng tôi sẽ tiến hành các cuộc
thi. Chúng tôi sẽ tiến hành hỏi khách hàng đưa ra những lý do vì sao họ lại thích sản
phẩm của chúng tôi đồng thời cũng đưa ra giải thưởng hàng tháng hay hàng tuần cho
những người thắng cuộc. Giải thưởng này không chỉ là cách để khách hàng có những
phản ứng về sản phẩm mà còn là một cách để chúng tôi thu thập được những lời
khuyên của khách hàng về sản phẩm dịch vụ để có những cải tiến sao cho dịch vụ của
chúng tôi ngày càng tốt hơn. Xa hơn, chúng tôi sễ tiến hành các cuộc khảo sát trực tuyến. Khách hàng có
thể trực tiếp đưa ra các ý kiến về việc kinh doanh….
* Về giao diện:
Trang web không chỉ đơn giản là những câu chữ. Chúng tôi sẽ sử dụng các
hình ảnh, logo, các đường link, các địa chỉ email để tránh sự nhàm chán, website sẽ
được thiết kế dễ sử dụng, có các chức năng cần thiết hỗ trợ cho người xem, tốc độ tải
về nhanh, không quá nhiều màu sắc, hiệu ứng

3.2.2. Về giá cả dịch vụ
Căn cứ vào chí phí dự kiến cũng như giá cả dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh,
chúng tôi đề xuất giá cả của dịch vụ là 30.000 VND cho mỗi một giao dịch thành
công. Trong trường hợp khách háng sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến, họ sẽ
nhận được một khoản chiết khấu thanh toán là 10%.
Mức giá mà chúng tôi đưa ra là hoàn toàn cạnh tranh, Theo điều tra trên thị
trường hiện nay thì giá cho một giao dịch thành công là 200-350 nghìn đồng(40-50%)
giá thuê phòng trong một tháng, bên cạnh đó, khách hàng còn phải chấp nhận bỏ ra
50.000đ đặt cọc(đây là số tiền không được trả lại trong trường hợp giao dịch không

cậy cho khách hàng.
- Trả lời nhanh chóng các yêu cầu qua mail để khẳng định sự quan tâm của
chúng tôi đến khách hàng

3.3.4. Ngân sách marketing
Các khoản chi cho marketing.
Đơn vị tính: 1000VNĐ
Chi phí ban đầu Năm 1 Năm 2 Năm 3
Qu
ảng cáo qua tờ
rơi và băng rôn
10,000 0 0 0
Bi
ển quảng cáo
2,000000

Quảng các khác 5,000 4,200 5000 6,000
Ngân sách dành cho hoạt động marketing được trích từ 2% doanh thu.

3. Chi phí cho kĩ thuật trang web 5.000 4. Chi phí cho văn phòng đại diện
- máy vi tính
- điện thoại cố định

10.000
1.000
5.

Chi phí marketing

- chi phí quảng cáo qua tờ rơi và băng rôn
- chi phí biển quảng cáo
- chi phí quảng cáo ở các trang web khác

10.000
2.000
5.000
6. Chi khác
- tìm nguồn phòng
- lương cho nhân viên phát triển thị trường
- chi phí điều tra thị trường
- chi phí mua số điện thoại dẽ nhớ

60.000
5.000
1.000
5.000


Thuê host 5.000 5.000 5.000 5.000
Chi cho kĩ thuật trang web 5.000
Máy vi tính 10.000
Điện thoại 1.000
Chi quảng cáo băng tờ rơi 10.000
Bi
ển quảng cáo

2.000

Quảng cáo trên các trang
web
5.000
Chi tìm nguồn phòng 60.000
Chi lương nhân viên điều
tra thị trường
5,000
Chi phí điều tra thị trường 1,000
Chi mua số điện thoại 5,000
Doanh
thu

0

210,
000

000Chi phí cho một lần giao dịch: 30.000đ
Lãi suất tính toán=8.28%(lãi suất tiền gửi của ngân hàng Vietcombank kỳ hạn 1 năm)
NPV=(-109500)+139,500/(1+0.0828)
1
+177,500/(1+0.0828)
2
+225,000/(1+0.0828)
3

= 347954.5
NPV=347954.5
BCR=643476.24/295521.74 = 2,177 AV=347954.5*0.3899 = 135667.46
Từ các chỉ tiêu trên ta có thể thấy dự án hoàn toàn có tính khả thi vê mặt tài
chính.
Chỉ tiêu IRR:
NPV = -109500 + 139500/(1+r)
1
+ 177500/(1+ r)
2
+ 225000/(1+r)
3

Với r1 = 134% => NPV1 = 92.35
Với r2 = 135% => NPV2 = -659.86

+ Nâng cấp về công nghê, kỹ thuật để tạo sự thuận lợi cho khách hàng khi truy
cập như: Tăng tốc độ truy cập, tiện ích…

3. Rủi ro về thị trường.
Trong trường hợp khi tiến hành kinh doanh thị trường có nhiều biến động hoặc có
những tác động không tốt từ thị trường như giá sản phẩm không đảm bảo như mục
tiêu đã đề ra, hoặc nhu cầu giảm sút… Trong kế hoạch của dự án này chúng tôi chỉ
tính đến hai sự thay đổi làm ảnh hưởng tới dự án
Thứ 1: Rủi ro về giá sản phẩm.
Có thể trong quá trình kinh doanh, do sức ép của các đối thủ cạnh tranh giá của
một lần giao dịch không đảm bảo 30,000đ mà là 25,000đ khi đó doanh thu dự kiến
thay đổi. Thể hiện trong bảng phân tích luồng tiền mới:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status