phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu sau khi việt nam gia nhập wto - Pdf 10


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT NGHIÊP
ĐÊ TẢI:
PHÁT
TRIỀN
CÁC LOẠI
HÌNH
DỊCH
vụ HÔ TRỢ
XUẤT
KHẤU
SAU KHI
VIỆT
NAM GIA

SÁCH
CÁC BẢNG
BIỂU, HÌNH
VẼ
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
VỀ
DỊCH
vụ
Hỗ TRỢ XUẤT
KHAU
3
LI.
Khái
niệm
về các
dịch
vụ
hỗ
trạ
xuất
khẩu
3
1.1.ỉ. Định nghĩa dịch
vụ
hổ

vụ
theo
WTO 7
1.2.2. Các loại hình dịch
vụ
hỗ
trợ
xuất khẩu
9
1.3.
Kinh
nghiệm phát
triển
dịch
vụ hỗ
trạ
xuất
khẩu
tại
một

nước
tiêu
biểu
16
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch
vụ
hổ trợ xuất khẩu tại Singapore
16
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ hỗ

loại
hình
dịch
vụ hỗ
trạ
xuất
khẩu

Việt
Nam 23
2.1.1. Dịch vụ thông
tin về
thị trưởng
24
2.1.2. Dịch
vụ
kiếm nghiệm, giám định hàng hóa xuất khẩu
25
2.1.3. Dịch vụ
tài
chính
28
2.1.4. Dịch vụ vận
tải
biển và logistics
32
2.2.
Thực
trạng
phát

tải biển

logistics
52
2.2.5.
Các
loại hình dịch
vụ
khác
59
2.3.
Đánh giá chung tình hình phát
triển
của các
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khẩu
giai
đoạn
2006
đến nay
60
2.3.1.
Những
thành tựu đạt được
60
2.3.2.
Những khó

66
3.1.1.

hội
cho
các
doanh
nghiệp
66
3.1.2.
Thách
thức đủi với các
doanh
nghiệp dịch
vụ hỗ
trợ xuất
khẩu
71
3.2.
Các
giải
pháp phát
triển
các
loại
hình
dịch
vụ
hỗ
trợ

76
KẾT
LUẬN
85
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 87
DANH
MỤC TỪ
VIẾT TẮT
TT
Chữ
viết
tắt
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
1
WTO
World
Trade
Orgnization
Tổ
chức
thương
mại thế
giới
2

Credit
Thư
tín dụng
9
AWB
Airvvaybill
Vận
đơn hàng không
10
B/L
Bin of
Lading
Vận
đơn
đường
biển
li
Phòng
TM &
CNVN
Phòng Thương mại và
công
nghiệp
Việt
Nam
12
Viện
NC QL
KTTW
Viện

Biểu
đồ 2.1
Phương
thức
quảng
cáo sản phẩm của
doanh
nghiệp
(trong
nước)
34
Biểu
đồ 2.2
Phương
thức
quảng
cáo
sản
phẩm
của doanh
nghiệp (ở
nước
ngoài)
36
Biểu
đồ 2.3
Nguồn
cung
cấp thông
tin

43
Biểu
đồ 2.6
Phân
chia
thị
phần vận
tải
container
55
Biểu
đồ 2.7
Nhóm 5
hoạt
động
logistics
được thuê ngoài
56
Biểu
đồ 2.8
Các vấn đề gợp
phải khi
làm
việc
với
nhà
cung
cấp
dịch
vụ

trường
bảo
hiểm
Việt
Nam qua các năm
48
Bảng
2.4
Doanh
thu
và tăng
trưởng
các
dịch
vụ bảo
hiểm
liên
quan
đến xuất
khẩu
51
Bảng
2.5 Số
lượng

trọng
tải
đội
tàu
biển

cấp
thiết
của
đề tài
Ngành
dịch
vụ luôn

một ngành
quan
trọng trong
hệ
thống
nền
kinh
tế
quốc dân,
cùng
với hai
ngành chính khác

công
nghiệp
và nông
nghiệp.
Các
loại
hình
dịch
vụ đáp ứng yêu cầu sản

xuất
khởu
nói
riêng đã phát
triển rất
mạnh

trở
thành một ngành
kinh tế
quan
trọng.
Ngày
7/11/2006,
Việt
Nam chính
thức gia
nhập
tổ
chức
thương mại
thế
giới,
đánh dấu sự mở cửa
lớn
của ngành
kinh
tế,
từ
đó

hơn.
Trên
thực tế
sau 2 năm
gia
nhập
WTO,
việc kinh
doanh
các
loại
hình
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khởu
đã
đạt
được
nhiều
thành
tựu to
lán như góp
phần
vào
tăng trưởng
xuất
khởu,
doanh

với
đề tài "Phát
triển
các
loại
hình
dịch
vụ hố
trợ
xuất
khẩu sau khi
Việt
Nam gia nhập
WTO".
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Khóa
luận
nhằm nghiên cứu
tổng
quan
về các
loại
hình
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khởu,
bao gồm: Dịch vụ thông

phân tích
thực
trạng
phát
triển
các
dịch
này ở nước
ta
giai
đoạn
2006
đến
nay.
Từ
thực
trạng
đó nêu lên
những
giải
pháp
phát
triển
phù hợp.
Ì
3. Đối
tượng
nghiên
cứu của
đề tài

trong
nước.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Là phương pháp phân
tích,
tổng
hợp và so sánh dữ
liệu;
kết
hợp nghiên
cứu

luần

tổng kết thực
tiễn.
5. Kết cấu
khóa
luần
Ngoài
phần
mở đầu và
kết luần, kết
cấu của bài
luần
văn gồm 3
phần
chính:
Chương

đoạn
2006
đến
nay.
Chương
3: Giải
pháp phát
triển
các
dịch
vụ hỗ
trợ xuất
khẩu
trong
thời
gian
tới.
Để
hoàn thành khóa
luần
tốt
nghiệp này,
em
xin gửi
lời
cảm ơn chân thành
đến
các
thầy
cô giáo

trong
quá trình
viết
luần văn.
Do
trình
độ nghiên
cứu
còn
nhiều
hạn
chế
nên
luần
văn không
thể
tránh
khỏi
những
thiếu
sót,
em
rất
mong
muốn
nhần
được
những
ý
kiến

VỀ
DỊCH
vụ
Hỗ TRỢ
XUẤT KHẨU
1.1.
Khái
niệm
về các
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khẩu
1.1.1.
Định
nghĩa dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khâu
1.1.1.1.
Khái
niệm dịch
vụ
Dịch
vụ
-
tiếng
Anh

năng chuyên
nghiệp,
khả
năng
tổ
chọc
và thương
mại.
Khu
vực dịch
vụ được
coi

một
trong
ba bộ
phận

bản của nền
kinh tế
quốc
dân
-
khu
vực IU (cùng
với
"Nông
nghiệp"
và "Công
nghiệp").

khó
nắm
bắt

tính
đa
dạng, phong
phú

phọc tạp
của
các
loại
dịch
vụ đã làm cho
việc
nêu
ra
định
nghĩa
rõ ràng về
dịch
vụ
trở
nên khó
khăn.
Ngay cả
trong
hiệp
định

nổi
bật
của
dịch
vụ và
sự khác
biệt
giữa
dịch
vụ

hàng
hóa,
một số nhà nghiên cọu của
Việt
Nam đã
đưa
ra những
khái
niệm

bản và tương
đối
đầy
đủ
về
dịch vụ.
Theo
GS- TS
Nguyễn

theo
cách
tiếp
cận
tương
tự,
TS
Hồ
Văn
Vĩnh
(2006)
đã
đưa
ra
định
nghĩa
:
"Dịch vụ là toàn
bộ
những
hoạt
động
nhằm đáp ọng nhu
cầu
nào đó
của con
người

sản
phẩm

hình thái
phi vật
thể,
nhằm
thỏa
mãn
kịp
thời,
thuận
tiện

hiệu
quả
hơn các nhu
cầu
mới
trong
sản
xuất

đời
sống con
người".
1.1.1.2.
Khới
niệm dịch
vụ hồ
trợ
xuất
khẩu

Hoạt
động
xuất
khẩu
là một
trong
những
hoạt
động
quan
trọng
nhất đối với
kinh
tế
của quốc
gia.

vậy,
yêu cầu
đặt ra

đây là các
doanh
nghiệp phải
tăng sức
cạnh
tranh
hàng hóa và
dịch
vụ

khẩu ra đời
nhằm giúp
doanh
nghiệp xuất
khẩu
giải
quyết
những
khâu
liên
quan
đến quá trình
sản
xuất
và phân
phối
sản
phẩm
xuất
khẩu
ngoài
việc
sản xuất
hàng hóa đon
thuần,
giúp
doanh
nghiệp
tiến
hành

dịch
vụ phân
phối:
vận
chuyển,
lưu
kho,
bán buôn, bán
lẻ.,
và sản
xuất:
ngân hàng, tài chính, bảo
hiểm ,
phục
vụ cho
hoạt
động
xuất
khẩu,
từ
việc
cung
cấp đầu vào cho sản
xuất
hay phục
vụ
cho
việc
phân
phối

hình
dịch
vụ thương
mại,
do đó
mang
những
đặc
điểm

bản của dịch
vụ,
đó

các
đặc
điểm
sau:
-Thứ
nhất,
dịch
vụ có
nhiều khi

vô hình nên khó xác
định.
Khác
với
hàng
hóa,

được
lượng
hóa.
Chính vì
vậy,
các công tác
lượng
hóa,
thống
kê,
đánh giá
chất
lượng
và quy mô
cung
ứng
4
dịch
vụ
của
một
doanh
nghiệp
cũng
nhưg một
quốc
gia
trở
nên khó khăn hơn
nhiều

khỏi lun
thông và
tiêu
dùng.
Hàng hóa có
thầ
được lưu kho đầ dự
trữ
sau
đó vận
chuyần
đi nơi
khác
theo
cung,
cầu của
thị
trường.
Khác
với
hàng
hóa,
quá trình
sản
xuất
dịch
dịch
vụ thường gắn
liền
với

chất
không
thầ
tách
rời.
Thông thường đầ
thực hiện
một
dịch
vụ,
người
cung cấp dịch
vụ thường
phải
tiến
hành một số bước
hoặc
thao
tác đi
liền
với
nhau,
các
thao
tác này
không
thầ
tiến
hành độc
lập

ra
đồng
thời
nén nói
chung
không
thầ
sản
xuất
dịch
vụ hàng
loạt
và lưu thông
trong
kho
sau
đó mới
tiêu
dùng.
Vái cách
hiầu
đó,
nói
chung dịch
vụ
là sản
phẩm không
lưu
trữ
được và

chia
dịch
vụ thương mại và
phi
thương
mại.
Do đó,
tính
chất
cơ bản của các
dịch
vụ này là nhằm mục đích
kinh
doanh thu
lợi
nhuận,
việc
cung cấp
các
loại
hình
dịch
vụ
của
các
tổ
chức
này cho các
doanh
nghiệp xuất

phát
triần
quy mô và họ không tự
mình
thực hiện
những dịch
vụ đó mà thông qua một bên
trung gian
- các
tổ
5
chức cung cấp dịch
vụ chuyên
nghiệp.
Các
tổ
chức
này có
thể
là doanh
nghiệp

nhân,
doanh
nghiệp
nhà nước (các ngân hàng thương mại nhà
nước);

doanh
nghiệp

xuất
như
việc
kiểm
nghiệm,
giám định hàng
hóa,
bảo
hiểm
cho lô hàng hay
giai
đoạn
phân
phối
bao gọm
việc
vận chuyển
hàng
hóa,
làm các
thủ tục hải
quan.
1.1.3.
Vai
trò
của
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất


ví dụ rõ nét
nhất
của
việc
chuyên môn hóa
lao
động,
phân công
lao
động
theo
chuyên
sâu,
nói
cách khác là
dịch
vụ
biểu hiện
của sự
tiến
bộ xã
hội,
quy mô
dịch vụ,
chất
lượng
dịch
vụ,
sự đa

trò
lớn đối
cả các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
và các
doanh
nghiệp
kinh
doanh dịch
vụ
cũng
như
đối
với
nền
kinh tế
nói chung.
- Dịch vụ hỗ
trợ xuất
khẩu
là cầu
nối giữa
các yếu
tố
" đầu vào" và
"đầu
ra"
trong

kiện
cho
lĩnh
vực sản
xuất
tăng năng
suất lao
động,
đọng
thời
đáp ứng được
những
nhu
cầu
ngày càng đa
dạng
của
đời
sống

hội,
nâng
cao
chất
lượng
cuộc sống cộng
đọng.
- Phát
triển
dịch

biến
đổi
cơ cấu
kinh
tế theo
hướng
tối
ưu,
đảm bảo sự tăng trưởng của
tổng
sản phẩm
trong
nước (GDP) và
tổng
sản
phẩm
quốc
dân
(GNP),
góp
phần
làm cho nền
kinh
tế
tăng trưởng
nhanh

bền
vững.
- Phát

mọt bọ
phận quan
trọng
của
kinh
tế đối
ngoại,
đó ko
chỉ
là cầu
nối giữa
các vùng
trong
nước mà còn là cẩu
nối giữa
nền
kinh tế
quốc
gia với
nền
kinh tế
thế
giới,
tạo
điều
kiện
thực
hiện
quá trình
hợp

xuất
đến khâu phân
phối,
vận
chuyển,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
trong việc
sản
xuất
kinh
doanh;
chia
sẻ
rủi
ro
với
các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
trong
trường

hoạt
đọng
kinh
doanh của
mình.
Về phía các
doanh
nghiệp
cung
cấp
dịch
vụ được
hưởng
mọt
khoản
lợi
nhuận
đáng kể
trong việc
hỗ
trợ
các
hoạt
đọng
xuất
khẩu,
từ
đó tăng thêm
thu
nhập cho doanh

dịch
vụ khác
nhau,
tùy
theo
cách
tiếp
cận và mục đích nghiên
cứu.
Xét
trong
phạm
vi
nghiên cứu của đề
tài
-
nghiên cứu về các
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khẩu,
xin
được áp
dụng
cách phân
loại
dịch
vụ
theo

kê các
hoạt
động
dịch
vụ cụ
thể

thể
tham gia
vào thương
mại quốc
tế:
1.
Dịch vụ
kinh
doanh
gồm 6 phân
ngành,
46
tiểu
phân
ngành,
bao gồm
các
dịch
vụ
kinh
doanh
chuyên ngành, các
dịch

điện, dịch
vụ đưa
thư, dịch
vụ
viễn
thông,
dịch
vụ
nghe
nhìn,
các
dịch
vụ
truyền
thông khác.
3.
Dịch vụ xây
dựng
và các
dịch
vụ kỹ
thuật
liên
quan.
4.
Dịch vụ phân
phối:
Dịch vụ
đại
lý hoa

6.
Dịch vụ môi trường.
7.
Dịch vụ
tài
chính gồm 3 phân ngành và 16
tiểu
phân
ngành,
bao gồm
tất
cả các
dịch
vụ bảo
hiểm
và liên
quan
đến bảo
hiểm;
dịch
vụ ngân hàng và
dịch
vụ
tài
chính khác (không kể bảo
hiểm);
các
dịch
vụ
tài

11.
Dịch vụ
vận
tải
gồm 9 phân ngành
vậi
33
tiểu
ngành:
dịch
vụ
vận
tải
đường
biển;
dịch
vụ vận
tải
đường
thủy
nội
địa;
vận
tải
đường hàng không;
vận
tải

trụ;
dịch

Các
dịch
vụ không có tên ở
trên.
8
Qua cách phân
loại
của WTO, có
thể
nhận
thấy
đây là một cách phân
loại
có tính "mở" -
trong
mỗi ngành
dịch
vụ đều có mục "các
dịch
vụ khác",
ngành
thứ
12 bao gồm "các ngành
dịch
vụ khác không có tên ở
trên".
Điều
này còn
tạo
nên tính đa

1.2.2.
Các
loại hình dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khẩu
Trong
bối
cửnh
Việt
Nam
gia
nhập
tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO,
nền
kinh
tế
mở
cửa
với thế
giới,
ngoài
việc
đạt

Trước
đây,
các
doanh
nghiệp tự
lo
một
số dịch
vụ
trong
sửn
xuất
như
tài
chính,
thiết
kế,
vận
tửi
thì nay đã sử
dụng dịch
vụ của các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
chuyên
nghiệp.
Hiện
nay chúng

được phân thành
hai
nhóm chính:
(i)
Dịch vụ thông
tin
về
thị
trường và
đối thủ
cạnh
tranh
gồm các hình
thức
cụ
thể
như
sau:
- Cung cấp các thông
tin,

liệu
cần
thiết
về
thị
trường,
đối
tác
kinh

cho các nhà
doanh
nghiệp
đi nghiên cứu
thị
trường nước
ngoài,
tiếp
xúc
với
các
doanh
nghiệp
nước ngoài để
thực
hiện
việc
xúc
tiến
đầu
tư,
liên
kết,
liên
doanh, nhập
máy
móc,
thiết
bị,
công

xuất, kinh
doanh
trưng bày hàng hóa của mình nhằm mục đích
tiếp thị,

kết
hợp đồng mua
hoặc
bán
hàng.
Thông qua
hội chợ,
các ký
doanh
nghiệp
quảng
cáo hàng hóa
của
mình,
bán hàng và nữm
bữt
nhu
cầu,

kết
hợp động mua
bán. Hội
chợ
thương mại được
coi

hàng
hóa.
Hàng hóa và
tài
liệu
trưng bày
tại
triển
lãm thương mại
phải
phù hợp
với
danh
mục, số
lượng,
chất
lượng
đã
đăng ký
với
ban
tổ
chức
triển
lãm thương
mại. Việc giao
dịch,
đàm phán và ký
kết
hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong
hoạt
động
kinh
doanh,
quảng
cáo

công cụ
quan
trọng
của
Marketing
thương
mại,
là phương
tiện
để đẩy
mạnh
hoạt
động bán hàng. Quảng cáo nhằm làm
cho
hàng hóa bán được
nhiều
hơn, nhanh hơn,
đáp ứng nhu
cầu
được
kịp
thời

sản
xuất
càng phát
triển, tiến
bộ
khoa
học
kỹ
thuật
ngày càng được áp
dụng
vào
sản
xuất,
nhu
cầu của sản
xuất
ngày
càng đa
dạng,
phong
phú và
phức
tạp
thì dịch
vụ
quảng
cáo càng
trở
nên

cáo là báo
chí,
đài phát
thanh, truyền
hình,
áp
phích,
bao

nhãn mác hàng
hóa, quảng
cáo qua
người
bán hàng
10
1.2.2.2.
Dịch vụ
kiểm nghiệm,
giám
định
hàng hóa
xuất
khẩu
Trong
đời
sống
kinh tế
-

hội,

một
vai
trò đẩc
biệt
quan
trọng.
Luật
pháp
tất
cả các nước đều có các quy định về
lĩnh
vực
dịch
vụ
này.
Theo
luật
Việt
Nam,
Điều
254 -
Luật
thương mại
Việt
Nam
2005
quy
định:
"Dịch vụ giám định là
hoạt

theo
yêu
cầu của
khách hàng".
Phòng thương mại và công
nghiệp
Việt
Nam thì có khái
niệm
cụ
thể
hơn:
"Giám
định
hàng hóa
xuất
nhập khẩu là
một
hoạt
động
dịch
vụ do một cơ
quan
giám định độc
lập,
trung
lập
thực
hiện
thông qua

doanh
nghiệp xuất
nhập khẩu
và các tổ
chức,
cá nhân khác".
Nghị định số
20/ 2006/
NĐ- CP quy định các thương nhân có đủ
điều
kiện
theo
quy định
của
pháp
luật
và được cấp
giấy
chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh dịch
vụ giám định thương mại mới được phép
thực
hiện
giám định và
cấp
chứng
thư giám
định.

doanh dịch
vụ giám
định
hàng hóa.
-

doanh
nghiệp
không có
hoạt
động mua bán hàng
hóa,
trừ việc
mua
bán
thiết
bị
máy
móc,
thiết
bị, vật

phục
vụ ngành
nghề của doanh
nghiệp.
Dịch
vụ
kiểm
định

cung
cấp báo
cáo,
biên bản giám định
theo
yêu cầu
của
các bên mua, bên bán về phẩm
chất,
số
lượng,
khối
lượng,
chất
lượng,
bao
bì, tổn
thất
hàng hóa và các hình
thức
giám định
phi
hàng hóa như giám định
hàng
hải,
giám định xây
dựng, thẩm
định giá công trình đầu
tư,
Các

định
của các
tổ
chức
này.
Giám
định
hàng hóa
bao
gồm :
•SGiám
định
số, khối
lượng
hàng hóa.
•SGiám
định
quy
cách,
phẩm
chất,
tình
trởng
hàng hóa.
/Giám định bao
bì,


hiệu.
sGiám

tính
hàng hóa và
tính
năng
sử dụng.
sGiám
định
lắp đặt,
vận
hành,
nghiệm
thu
hệ
thống
máy móc
thiết
bị.
+ Giám định
phi
hàng hóa gồm các giám định hàng
hải,
giám định xây
dựng, lắp đặt
máy: Doanh
thu
phí của
loởi
dịch
vụ này mới
chiếm

nâng
cao
chất
lượng

tỷ trọng
dịch
vụ này
trong
thời
gian
tới.
1.2.2.3.
Dịch vụ
tài
chính
Dịch
vụ
tài
chính có
vai
trò quan
trọng đối với
các
doanh
nghiệp
nói
riêng
và ngành
kinh tế

chuyên
nghiệp
trong
lĩnh
vực
tạo
lập

cung
cấp các
dịch
vụ
quản
lý cho công chúng, đồng
thời

cũng thực
hiện
nhiều
vai
trò khác
trong
nền
kinh
tế.
Bên
cạnh
những
chức
năng

năng bảo
hiẩm
và môi
giới.
Nhờ sự đa
dạng
trong
dịch
vụ và
vai
trò
mà các ngân hàng ngày nay được xem như các "Bách
hóa
tài
chính" (íinancial
department
stores).
Trong
mối
quan
hệ
với
các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu,
các
dịch
vụ mà ngân hàng

khẩu là
điều
kiện
tiền
đề
quan
trọng
cho
hoạt
động
xuất
khẩu.
Vấn
đẩ
cung
ứng vốn luôn dược
coi

yếu tố cạnh
tranh rất
quan
trọng trong kinh
doanh
xuất
khẩu.
Tuy
nhiên,
vốn sử
dụng
trong kinh

hiẩm
của
Việt
Nam năm
2000,
kinh
doanh
bảo hiẩm

hoạt
động của
doanh
nghiệp
bảo
hiẩm
nhằm mục đích
sinh
lợi,
theo
đó
doanh
nghiệp
bảo
hiẩm chấp
nhận
rủi
ro của
người
được bảo
hiẩm,

bảo
hiẩm.
Như
vậy,
bản
chất
của
bảo
hiẩm là
việc
phân
chia
tổn
thất
của
một
hoặc
một
số người
cho
tất
cả
những
người tham
gia
bảo
hiẩm
cùng
chịu.
Bảo

thọ,
bạn
trả
một
khoản
phí bảo
hiểm
thường niên để đảm bảo được
trả
một
khoản
tiền
khi
bạn
chết
hay đến
tuổi.

dụ,
bảo
hiểm
sinh
kỳ là
loại
bảo
hiểm
mà công
ty
bảo
hiểm

được
nhận
phí bảo
hiểm,
đồng
thời
phải trả
cho
người
được bảo
hiểm
một số
tiền
hay một
khoảng
vật chựt
có giá
trị
tương đương tùy
theo
sự
kiện
xảy ra
gây
ra
một
tổn
thựt
về
tài

trong
trường hợp gặp
phải
các
rủi
ro
trong
quá trình chuyên
chở
hàng hóa.
1.2.2.4.
Dịch vụ vận
tải
biển và
logistics
Dịch
vụ này liên
quan
đến
việc
lựa
chọn
phương
tiện
vận
tải
thích hợp
để vận
chuyển
hàng hóa

hiện
đại

nó cho phép các
doanh
nghiệp
sản
xuựt

xuựt
khẩu tập
trung
vào công
việc
của mình là đẩy
mạnh
sản
xuựt
kinh
doanh,
nâng cao
chựt
lượng sản
phẩm, sử
dụng
hợp lý sức
lao
động và phương
tiện
vận

cạnh
tranh
của
mình.
Trong
phạm
vi
nghiên cứu
của
về các
dịch
vụ
hỗ
trợ
xuựt
khẩu,
đề
tài sẽ đi
sâu vào phân
tích
hai
loại
hình
dịch
vụ
vận
tải
chính
là dịch
vụ


ngành
vận
tải
chủ
14
chốt
so
với
các phương
thức
vận
tải
khác
trong
chuyên chở hàng hóa
xuất
nhập
khẩu,
đảm
nhận
chuyên chở gần 80%
tổng khối
lượng
hàng hóa
trong
buôn bán
quốc
tế.
Ưu

quan
tâm phát
triển.
Dừch
vụ
logistics
(dừch
vụ hậu
cần)

dừch
vụ mà ở đó
tổ chức
kinh
doanh
thực hiện
dừch
vụ
nhận
hàng
từ
người
gửi,
tổ
chức vận
chuyển,
lưu kho
lưu
bãi,
làm các

động thương mại do các thương nhân
tổ
chức
thực
hiện
một
hoặc
nhiều
công
đoạn
bao gồm
nhận
hàng,
vận
chuyển,
lưu kho bãi,
làm
thủ
tục hải
quan
và các
loại
giấy
tờ,
tư vấn khách hàng, đóng
gói,
giao
hàng
hoặc
các

-
Giao nhận vận chuyển
các
loại
hàng hóa (hàng
xuất
nhập khẩu
thông
thường,
hàng
triển
lãm),
hàng công trình, hàng
chuyển
phát
nhanh.
Theo
phương
thức
vận chuyển bằng
đường
biển,
hàng
không,
đa phương
thức
-
Giao nhận
vận
chuyển

kho vận
trong
logistics
dựa
trên cơ
sở
tận
dụng
các ưu
điểm
của
công
nghệ
tin
học để
điều
phối
hàng
hoa
từ
khâu
tiền
sản
xuất
tới
tận tay
người
tiêu
dùng,
cuối

nhận
kho vận ở các nước đã
đổi
tên thành công
ty cung
cấp dịch
vụ
Logistics

Hiệp
hội
các nhà
cung cấp dịch
vụ
Logistics.
Cũng vì
lẽ
đó,

những
nước không nói
tiếng
Anh,
thuật
ngữ
Logistics
được để nguyên
không
dịch sang
tiếng Việt

đến 9 - 10%
GDP
trong
nền
kinh tế
Hoa Kỳ và lên đến 20%
trong
nền
kinh tế
Trung
Quảc
và Thái Lan.
Viện
nghiên cứu
Logistics
của
Nhật
Bản ước tính
chi
phí
logistics
với
chi
phí
sản
phẩm

7%
trong
năm

triển,
theo
các nhà
kinh
tế
thì
chi
phí
logistics

Việt
Nam
chiếm
đến
15-
20% GDP.
[2]
1.3.
Kinh
nghiệm
phát
triển
dịch
vụ hỗ
trợ
xuất
khẩu
tại
một sả nước tiêu
biểu

khu
vực,
đất
nước này có nền sản
xuất

dịch
vụ
phát
triển
mạnh,
trong
đó
dịch
vụ

một ngành mũi
nhọn, cũng
là một ngành
được
coi

hương phát
triển
chính
trong thế
kỉ
21 của
Singapore.
Những năm sau

những
khó khăn
lớn
do cơ
sở
hạ
tầng
bị phá
hoại,
tình hình xã
hội
bất
ổn
định,
nền
kinh
tế
tăng trưởng
chậm,
tỉ lệ thất
nghiệp
cao
và lương
thấp.
Tuy
nhiên,
từ
cuải
thập
niên 40 đến

Singapore
đã
trở
thành
cảng
biển
tấp
nập
với
lượng
giao
dịch
chỉ sau
cảng
Rotterdam
và New
York.
Thập
kỉ
80 đánh dấu bước phát
triển
của nền
kinh tế
Singapore
trong khi kinh tế thế
giới
rơi
vào
suy
thoái.

dịch
vụ
hỗ
trợ
xuất
khẩu
chính như
dịch
vụ
tài
chính,
dịch
vụ
vận
tải
đóng một
vai
trò
hết
sức quan
trọng.
Singapore
có đầy đủ các
loại
hình
dịch
vụ
tài
chính
theo

loại
hình
dịch
vụ
tài
chính
xuất
hiện
sớm
nhất

rất
đa
dạng,
trong
đó
dịch
vụ tín
dụng

loại
hình
dịch
vụ
ra đời
đầu tiên và
hiện
cũng
vẫn là
loại

quan
tới
thương mại
giao
dịch,
tộ
các
dịch
vụ lâu
đời
như
gửi
tiết
kiệm
và cho vay tín
dụng
tới
các ngân hàng
hiện đại
như
e-banking,
tộ
các
dịch
vụ
trong
nước
tới
các
dịch

tế quốc
dàn.
Hoạt
động
lớn
nhất
của
thị
trường này là huy động
nguồn
vốn nhàn
rỗi
tộ

hội
thông qua các
khoản
tiền
gửi

cung
cấp tín
dụng cho
các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
thông qua các hình
thức


dịch
vụ
vận
tải
biển
phát
triển
mạnh
nên
dịch
vụ bảo
hiểm
cũng
được phát
triển.
Thị trường
bảo
hiểm
Singapore
cũng cung cấp
đầy đủ các
loại
hình bảo
hiểm,
tộ
nhân
thọ
đến
phi

nhân
dân.
Đến
nay,
Singapore
cũng
được
coi

một
trung
tâm bảo
hiểm
tiên
tiến
ở châu á.
Ngành
dịch
vụ vận
tải
của
Singapore
cũng
phát
triển
rất
mạnh,
về cả
dịch
vụ

thép,
cao
su. Đội
tàu
biển
của
Singapore
gồm
nhiều
các tàu
trẻ,
độ
tuổi
bình quân

10,
với
trọng
tải
lên đến hàng
triệu
DWT
(Deadxveight
tonnage,
chỉ số năng
lực
vận
chuyển của
tàu bao gồm
trọng

nước này.
Dịch
vụ
logistics
tại
Singapore
cũng
rất
phát
triển,
thuộc
nhóm Ì
trong
các
quốc
gia
Đông
á,
cùng
với
Hồng Kông, Hàn Quốc và Đài
Loan.
Dịch vụ
logistics
tại
Singapore
bao gồm
nhận
hàng,
vận

doanh
nghiệp
xuất
khẩu
một cách dễ dàng hơn.
Có được ngành
dịch
vụ vận
tải
phát
triển
như vậy là do Chính phủ
Singapore
đã ban hành
nhiều
chính sách
tập trung
vào ngành vận
tải
như hỗ
trợ
vốn,
các ưu đãi về
thuế,
ngoài
ra
còn có các chính sách ưu đãi
sĩ quan

thuyền

thuyền
đi
biển,
phục
vụ
tốt
cho
dịch
vụ
logistics

dịch
vụ
vận
tải
biển.
Vấn
đề nhân
lực

Singapore
cũng
là một
yếu
tố
thành công
của
ngành
dịch
vụ nước

việc

trải
qua các vòng
phỏng
vấn phù
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status