tài trợ thương mại quốc tế và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng công thương việt nam - Pdf 10

Th.s
79
ĩ
2
'?
'
" "
'


í
.

li
>>0
'-ri
BỘ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
<ào^«tí>—
NGUYÊN VĂN
DU
TÀI
TRỢ
THƯƠNG MẠI

BAI
HÓC
NGOAI THU0V3
-Mãi.
toi
LUẬN
VĂN
THẠC

KHOA HỌC
KINH
TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, NGÚT ĐINH XUÂN TRÌNH
HÀ NỘI
-
2000
Luận
văn
thạc
sỹ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
1.
Tính
cấp
thiết
của đề
tài:
Ì

2
CHƯƠNG 1:NHỮNG VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 3
1.1.
Khái
niệm
chung 3
1.1.1. Khái niệm thương
mại
Quốc
tế
3
1.1.2. Khái niệm
tài trợ
thương
mại
quốc
tế
5
1.1.3.
Vai trò của tài trợ
thương
mại
trong hoạt động thương
mại Quốc
tế
5
1.2.
Các
loại hình
tài trợ

chứng
từ
(Documentary
credits)
lo
1.2.1.3.
Bảo lãnh ngân hàng
(Bank's
guarantee)
15
1.2.1.4.
Tín
dụng
người
mua 19
Ì
.2.
Ì
.5.
Chiết
khấu
hối
phiếu
(Bills
discounting)
20
1.2.1.6.
Hoa đơn
tín
thác

25
Ì .2. Ì.
10.
Thuê mua
tài
chính
quốc
tế
(International
Leasing)
26
1.2.2.
Tài trợ
thương
mại
Quốc tế
của các
doanh nghiệp
phi
ngân
hàng 29
1.2.2.1.
Bán
chịu
(Open
account)
29
Ì
.2.2.2.
ứng

Quốc tế
của các tổ
chức chính
phủ 33
1.2.3.1.
Bảo
him
tín
dụng
xuất
khẩu
33
1.2.3.2.
Tín
dụng
hỗn hợp
(Mix
loan)
giữa
tài trợ
hỗ
trợ
phát
trin
chính
thức
(ODA) và
tài trợ
thương
mại

35
1.3.2.
ảnh hưởng
của
việc phát triển thương
mại
điện
tủ tới tài trợ
thương
mại
quốc
tế.
36
Luận
văn thạc
3}
CHƯƠNG
2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
TÀI
TRỢ
THƯƠNG
MẠI
QUÔC
TẾ
CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT
NAM 38
2.1.
Một

40
2.2.1. Việc hình thành
và áp dụng
các qui
chế về
hoạt
động
tài trợ thương
mại
Quốc tế
của
NHCTVN 40
2.2.1.1.
Hoạt
động bảo
lãnh
trong
tài
trợ
xuất-nhập
khẩu
40
2.2.1.2.
Chiết
khấu
chứng
từ
hàng
xuất
khẩu

doanh
XNK 49
2.2.1.5.
Hoạt
động
về
cho
thuê
tài
chính:
51
2.2.2.
Kết quả
hoạt động tài trợ thương
mại Quốc tế của NHCTVN những
năm
qua
52
2.2.3. Lợi ích hoạt động tài trợ thương
mại Quốc tế
của
NHCTVN
57
2.2.4.
Những
tổn tại

nguyên
nhân
tồn tại trong hoạt

tài
trợ
thương
mại
Quốc tế của
NHCTVN
trong thời gian tới
71
3.3.
Các
giải
pháp nâng
cao hiệu
quả
hoạt
động
tài trợ thương
mại Quốc
tế của
NHCT
Việt
Nam.
.„ '. .'. 72
3.3.1.
Một
số
chỉ tiêu
đánh
giá hiệu
quả

có đủ
khả
năng
tài
trợ
cho
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
74
3.3.2.2.
Quản

chựt
chẽ
hoạt
động
tài
trợ
thương
mại
Quốc
tế
76
3.3.2.3.

3.3.2.5.
Đa
dạng
hoa
hoạt
động
tài
trợ
thương
mại
Quốc
tế
82
3.3.2.6.
Tăng
cường
hợp
tác
Quốc
tế
trong
hoạt
động
tài
trợ
thương
mại:
84
Luận
văn thạc

giải pháp
về
phía khách
hàng 88
3.3.3.1.
Phối
hợp
với
ngân hàng
trong
qua
trình
xây
dựng
dự án
tiền
khả
thi.
88
3.3.3.2.
Nâng
cao
trình
độ
hiểu
biết
của
cán bộ về
lĩnh
vực

trường
pháp

Ổn
định,
đồng bộ và
nhất
quán: 89
3.4.2.
Hoàn
thiện quản lý
nhà
nước về thị trường và thương mại:
92
3.4.3. Chính sách trợ giá và
bảo
hiểm xuất khẩu:
94
KẾT
LUẬN
95
Luận
văn
thạc
sị
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời đại quốc tế hoa đời sống kinh tế hiện nay, đã đặt ra yêu cầu cấp
bách
phải

đại
hoa. Một
trong
những
nhiệm
vụ
quan
trọng
là tăng cường
hoạt
động tài
trợ
thương mại
quốc
tế.
Trong những năm gần đây các nhà kinh tế cũng như các nhà quản lý Nhà
nước
trên
thế
giới
quan
tâm
nhiều
đến
vai
trò
của nguộn
vốn nước ngoài
trong chiến
lược

hiện
đại
như
vốn,
công
nghệ
,
kinh
nghiệm quản

kinh tế
tiên
tiến
để phát
triển.
Việt
Nam đang
trong
quá trình
chuyển
từ nền
kinh
tế kế
hoạch
tập
trang
sang
nền kinh tế thị
trường,
tích

kinh
tế,

hội.
Trong
đó
nguộn
vốn
trong
nước có ý
nghĩa
quyết
định,
nguộn
vốn
bên ngoài có ý
nghĩa quan
trọng.
Bên
cạnh nguộn
vốn hỗ
trợ
chính
thức
ODA
để xây
dựng
và phát
triển
cơ sở hạ

khó khăn. Tài
trợ
thương mại
quốc tế
là một
trong
những
kênh để dẫn vốn và sử
dụng nguộn
vốn thương mại nước ngoài
rất
hữu
hiệu.
Việc
nghiên cứu nhằm nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của các
loại
hình tài trợ
thương mại Quốc
tế
trở
nên
cần
thiết.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoa những vấn đề lý luận về
các hình

thương
mại quốc
tế
của
NHCTVN,
những
mặt đã làm
được, những
tồn
tại
và nguyên
nhân
tồn
tại.
Đề
xuất
các
giải
pháp cụ
thể
để nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động tài
trợ
thương
mại quốc
tế của
NHCTVN.

các lý
thuyết kinh tế
học
hiện đại
về
tiền
tệ-tín dụng

hiệu
quả KT-
XH, quán
triệt

tưởng

quan
điểm
đổi
mới
kinh
tế
của
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam.
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, kết
hợp
logic

cứu.
5. Những vân đề mới của luận án:
Nghiên cứu các
loại
hình tài trợ thương mại Quốc tế,
những
loại
hình tài trợ
đã được áp
dụng

Việt
Nam và
những
loại
hình chưa được áp
dụng

Việt
Nam.
Tổng
kết
những
thành công, tồn tại
trong
hoạt
động tài trợ thương mại Quốc
tế
của
Ngân hàng Công thương

tế là mối
quan
hệ
trao
đổi hàng hoa và
dịch
vụ
giữa
một
quốc
gia với
các
quốc
gia
khác,

một bộ
phận
của
quan
hệ
kinh
tế
quốc
tế
của
một
nước
vói
các nước khác

khi
xuất hiện
nền
kinh
tế
sản
xuất
hàng
hoa,
loài
ngưẩi
đã
thấy
được
lợi
ích
trao
đổi
hàng hoa
giữa
các
nước.
Những thương nhân đã mua
sản
phẩm của
mình
mang
đến các nước
gần,
xa khác


mua và bán ở
một
nước
khác
[26,
322].
Hai là: Thương mại
quốc
tế gắn
liền
với
việc
sử
dụng
các đồng
tiền
quốc
tế
khác
nhau.
Vì vậy nó gắn
liền
với
các
khoản
thanh
toán
quốc
tế.

tục,
tập
quán
đến cả
thẩi
tiết

khí hậu.
Thương mại quốc tế làm tăng khả năng thương mại của mỗi quốc gia. Mỗi
nước
có các
nguồn
lực
về
tài
nguyên thiên nhiên như
đất đai,
khoáng
sản,
rừng
cây,
sông
biển
khác
nhau,

nguồn
lực
về
lao

Sự khác
biệt
về
lợi
thế,
về nguồn
lực
đã làm
cho
chi
phí
để
sản
xuất ra
mỗi sản
phẩm có
sự
khác
biệt
giữa
nước này và nước
khác.
Khi
mỗi nước có
lợi
thế
so
với
nước khác về một
loại

tuyệt
đối
hơn so
với
nước khác
trong việc
sản
xuất
mọi
sản
phờm, vẫn có
thể
tham
gia
vào thương mại
quốc
tế
và phân công
lao
động
quốc
tế
.
Bởi vì mỗi
nước
có một
lợi
thế
so sánh
nhất

về
qui
mô để
giảm
giá thành
của
mỗi đơn
vị sản
phờm, để hạ giá bán trên
thị
trường
trong
nước và
quốc
tế;
tức

thúc đờy
khả
năng phát
triển
sản xuất
trong
nước.
Thương mại quốc tế góp phần phát huy được thị hiếu của dân cư mỗi nước.
Mỗi
nước,
mỗi dân
tộc


giá cao mà chính là
ta
lợi
dụng
được
lợi
thế
so sánh mà
qua
trao
đổi
quốc
tế
cả
hai
bên đều có
lợi.

thuyết
lợi
thế
so sánh được xây
dựng
trên các
giả
thiết:
chỉ

hai
nước sản

luật
này phát
biểu
rằng:
nếu mỗi
quốc
gia thực
hiện
chuyên môn hoa và
những
mặt
hàng mà nước đó có
lợi
thế
so sánh thì
tổng
sản lượng của
tất
cả các mặt hàng sẽ
tăng lên và
tất
cả các nước sẽ
trở
nên
sung
túc hơn.
Thương mại
quốc
tế
trong

kinh
tế của
các nước
khác (tăng trưởng hay suy
thoái,
trì
trệ
hay
khủng
hoảng )
thông qua
tỷ
giá
hối
đoái
giữa
các đổng
tiền
cũng
ảnh hưởng đến cán cân
thanh
toán của mỗi
quốc
gia,
đến
hiệu
quả sử
dụng
đồng vốn
,

các
quốc
gia
khác.
4
Luận
văn
thạc
sỹ
Thương
mại quốc
tế

một
nguồn
lực
của nền
kinh tế
quốc
dân
mỗi
nước,

nguồn
tiết
kiệm
ngoài nước (M-X) và

nhân
tố

không một
quốc
gia
nào phát
triển
kinh
tế

lại
không
lợi
dụng
các yếu
tố
trên để thúc đừy
nhanh sự
phát
triển
của
chính
mình.

vậy
"thương
mại quốc
tế

một bộ
phận
của

toàn xã
hội
vãn
minh hơn,
thịnh
vượng
hơn.
1.1.2. Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế
Tài trợ thương mại
quốc
tế là sự hỗ trợ tài chính và
cung
ứng các
dịch
vụ
tiền
tệ,
tín
dụng
và ngân hàng
cho
các
doanh
nghiệp
và các đơn
vị
kinh tế
tham
gia hoạt
động

ngắn hạn,
trung
dài hạn các
doanh
nghiệp
và đơn
vị
kinh
tế
để tài
trợ
cho
hoạt
động
xuất
nhập
khừu
nguyên nhiên
vật
liệu,
máy móc
thiết
bị,
hàng tiêu
dùng

• Hình
thức
cung
ứng


Nếu xem xét ở góc độ người tài trợ thì tài trợ thương mại quốc tế có thể do:
- Các tổ chức tài chính, ngân hàng tài trợ
- Các
tổ
chức
phi
tài
chính,
ngân hàng
tài
trợ
- Các
tổ
chức
chính
phủ tài
trợ
1.1.3.
Vai
trò
của
tài
trợ
thương
mại
trong hoạt
động
thương
mại Quốc

Để
thực
hiện
thành công
nghiệp
vụ
xuất
khẩu,
bên
cạnh
vấn đề
chất
lượng
và khả năng
canh
tranh trong
xuất
khẩu
của sản phẩm, chúng
ta
cẩn
quan
tâm đến vấn đề tài
chính
phục
vụ
nghiệp
vụ
xuất
khẩu.

điều
kiện
thuận
lợi
về tài chính đã là công cụ của
hoạt
động
cạnh
tranh
bên
cạnh những
yếu
tố
như
cạnh
tranh
về
giá,
về
chất
lượng
sản phẩm,
thời
hạn
cung
ứng và
dờch
vụ thương
mại. Hoạt
động thương mại

tài
trợ
tương
ứng, phục
vụ nó và đảm bảo cho nó.
Ngược
lại
hoạt
động tài
trợ
thương mại
quốc tế
càng
thuận
lợi
bao nhiêu thì mối
quan
hệ thương mại càng được mở
rộng
bấy
nhiêu.
Chất
lượng
của
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc

thắng
lợi
của
mọi
cạnh
tranh
khác
trong
hoạt
động
ngoại
thương.
Hoạt
động của tài trợ thương mại
quốc
tế không chỉ tạo
điều
kiện
thuận
lợi về
tài
chính cho nhà
xuất
khẩu
mà còn cho cả nhà
nhập
khẩu.
Việc
đó đã thúc đẩy mọi
quá trình

để góp
phần
thực
hiện
thắng
lợi
các
chiến
lược
kinh
tế.
Thờ trường hàng hoa và
dờch
vụ đòi
hỏi
cạnh
tranh
tích cực sẽ là
những
nguyên
nhân
khiến
nhà
xuất
khẩu
đi tìm
kiếm
nguồn
đầu tư để
thực

họp, điều
đó
làm cho quá trình
xuất
nhập khẩu
hàng hoa và
dờch
vụ
giữa
các nước
với
nhau
trở
nên lưu thông trôi
chảy
hơn. Thông qua tài
trợ
thương mại
quốc
tế giúp
doanh
nghiệp
nước
xuất
khẩu

nhập khẩu
thực
hiện
được

gạo, bột
mỹ
thường
hai
bên mua bán
với
số
lượng
nguyên tàu hàng
(từ
6
Luận
văn
thạc
sỹ
10.000
đến
hai
20.000
tấn)
nhằm
tiết
kiệm chi
phí vận
chuyển,
thuận
lợi
trong
công
tác


giải
pháp giúp
doanh
nghiệp thắc
hiện
những
hợp
đồng
dạng
này.
Tài trợ thương mại
quốc
tế sẽ tạo
điều
kiện
để các
doanh
nghiệp
và ngân
hàng gắn bó
với
nhau
hơn.
Trong
quá trình đàm phán, thương
lượng,

kết
họp

này có ý
nghĩa quan
trọng
trong
tiến
trình
thương
lượng,
đàm phán.
Tài trợ thương mại
quốc
tế làm tăng
hiệu
quả của
doanh
nghiệp
trong
qua
trình
thắc
hiện
hợp
đồng:
thông qua
tài
trợ
của
ngân
hàng,
doanh

ngân hàng giúp
doanh
nghiệp
mua được
những
lô hàng
lớn,
giá hạ. Cả hai
trường
hợp đều giúp
doanh
nghiệp đạt
hiệu
quả cao
khi thắc
hiện
thương vụ.
Tài trợ thương mại quốc tế góp phần vào công cuộc hiện đại hoa nền kinh tế
của
đất nước,
góp
phần
thay đổi
dây
chuyền
công
nghệ,
máy móc
thiết
bị,

những
thương vụ
lớn
trôi
chảy,
quan
hệ được
với
khách hàng tầm cỡ
thế
giới,
từ
đó nâng
cao
uy tín
của doanh
nghiệp
trên
thị
trường
thế
giới.
1.2. Các
loại
hình tài trợ thương mại Quốc tế
1.2.1. Tài trợ thương mại Quốc tế của các tổ chức Ngân hàng
1.2.1.1. Tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn trong hoạt động xuất nhập khẩu
Nghiệp
vụ cho vay
trắc

ngoại
tệ
cho các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
để hỗ
trợ
về tài chính cho các
doanh
nghiệp
này
tiến
hành
kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
nguyên nhiên
vật
liệu,
máy móc,
thiết
bị,
hàng
tiêu dùng Nếu xét về
thời

khẩu
với
thời
hạn
ngủn
hạn,
trang
dài
hạn, tuy thuộc
vào
đối
tượng
nhập
khẩu.
Nếu
nhập khẩu
hàng nguyên nhiên,
vật
liệu,
hàng tiêu dùng thì ngân hàng sẽ cấp tín
dụng ngủn hạn.
Nếu
nhập khẩu
máy móc,
thiết
bị thì ngân hàng sẽ cấp tín
dụng
trung
hoặc
dài

vốn của nhà
nhập
khẩu.
Tín
dụng
cho nhà
nhập khẩu
đáp ứng nhu
cầu, khi
nhà
nhập khẩu
phải
thanh
toán bộ
chứng từ
hàng hóa
trong
khi
hàng chưa cập
bến, hoặc
hàng đã
nhập
nhưng chưa bán để
thu hồi
vốn được, hoặc
máy móc
thiết
bị đang
trong
quá trình

dịch
vụ mở
L/c )
và mở
rộng
thêm các sản phẩm mới
từ thanh
toán
XNK. Tuy nhiên
tín dụng nhập khẩu
có một số nhược
điểm
chủ yếu
sau:
Một
là,
đối
với
đồng
tiền
thanh
toán.
Thông thường khách hàng vay vốn
bằng
ngoại tệ
để
thanh
toán cho nước
ngoài,
nhưng

lai,
ngân hàng có
thể
cho vay
bằng
ngoại tệ
hoặc
nội
tệ.
Hai
là,
tín
dụng nhập
khẩu
chịu
ảnh
hưởng
của các yếu
tố
liên
quan
đến
nghiệp
vụ
ngoại
thương và
thanh
toán
quốc
tế,

xuất
khẩu
theo
hình
thức
tín
dụng
trước
khi giao
hàng và
tín dụng
sau
khi giao
hàng.
8
Luận
văn
thạc sỹ
+ Tín
dụng
trước
khi giao
hàng:
Thực
chất

việc
ngân hàng cho các
doanh
nghiệp

nếu
doanh
nghiệp
không
xuất
được
hàng,
hoặc
xuất
được nhưng gặp
rủi
ro
trong
giao
nhận
hàng hay
thanh
toán,
hoặc doanh
nghiệp
không dùng
số
tiền
vay
vào mục đích
sản
xuất
hàng như
đã
cam

đối với
vốn
cho vay trước
khi giao
hàng.
Nợ cho vay sau
khi giao
hàng được
thu
hắi
từ
thanh
toán hợp đắng
xuất
khẩu
từ
nước
ngoài.
Tín
dụng
sau
khi giao
hàng thường
được
thực
hiên
bằng
cách ngân
hàng:
Chiết

toán.

sở của khoản
tín dụng
này

việc
ngân hàng có toàn
quyền
đối
vói bộ chúng
từ
hàng
xuất
có giá
trị
đòi
tiền
hoặc
hối
phiếu
kèm
theo

(nếu
có).
Điều
kiện
để
nhận khoản

chứng
từ
có giá
trị
để cho
vay,
không
được
phép
chuyển
nhượng
cho
người
thứ
ba
để
sử dụng.
Các ngân hàng thường ký với các khách hàng của mình (các nhà xuất khẩu)
một
hạn mức tín
dụng
để sử
dụng
cho mục đích cho vay
này.
Tỷ
lệ
cho vay phụ
thuộc
vào mặt hàng

thu
được
tiền.
Cho dù là tín dụng xuất khẩu hay nhập khẩu thì giấy tờ có giá theo lệnh
(order
papers)
hoặc những
giấy
tờ
chính như
vận đơn,
hoa đơn
nhập
hàng,
hợp đắng
bảo
hiểm
đều
là những
vật thế
chấp cho
ngàn
hàng.
Do đó
tất
cả
những chứng từ
có giá đều
phải


thạc
sỹ
1.2.1.2.
Tín
dụng chứng
từ
(Documentary credits)
Tín dụng chứng từ là một sự thoa thuận, mà theo đó một ngân hàng (ngân
hàng mở thư tín
dụng-Issuing
Bank)
theo
yêu cầu và
theo
chỉ
thị
của một khách
hàng
(người
yêu
cầu
mở thư
tín dụng-Applicant)
hoặc
nhân
danh
chính mình
sẽ
phải
tiến

thanh
toán như
thế
hoặc chữp nhận

trả
tiền
các
hối phiếu
như
thế.
Hoặc uy
quyền
cho một ngân hàng khác
chiết
khữu,
khi
các
chứng
từ
quy định được
xuữt
trình
với
điều
kiện
là các
điều
kiện
của Tín

toán
L/c,
ngân hàng sẽ
gánh
chịu
rủi
ro
này,
đứng
ra
cam
kết
trả tiền
cho
nhà
xuữt
khẩu,
nếu nhà
xuữt
khẩu
thực
hiện
đúng các yêu cầu
đặt ra
trong
L/c.
Như
vậy
ngân hàng phát hành L/c đã
cữp tín

khẩu
rồi, nhưng
không
đòi
tiền
lại
được
từ
nhà
nhập
khẩu,
vì lý
do nhà
nhập khẩu
không có
khả
năng
thanh
toán.
Và như
vậy
từ tín
dụng "chữ
tín"
sẽ chuyển sang tín dụng "cho vay"
+ Một ngân hàng phát hành có cả những rủi ro về mặt phát hành cũng
như
về
mặt
kiểm

- Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận: Bằng
việc
gắn thêm cam kết
thanh
toán
theo
thư tín
dụng,
ngân hàng xác
nhận
đã
chữp nhận
rủi
ro
là có
thể
không được ngân
hàng phát hành hoàn
tiền
nếu như ngân hàng phát hành mữt khả năng
thanh
toán.
lo
Luận
văn
thạc
sỹ
Ngân hàng xác
nhận cũng


bộ
chứng
từ,
nêu ngân hàng xác
nhận
thanh
toán không đúng
cho
người
bán/
người
hưởng
khi
bộ
chứng
từ

sai
sót,
ngân hàng
phát
hành có
quyền
từ
chối
hoàn
tiền
cho
ngân hàng xác
nhận.

mua bán,
trao
đổi hàng hoa được
thực hiịn
dưới
nhiều
loại
hình khác
nhau,

thể
viịc
mua bán được
thực hiịn
trực
tiếp
giữa
người
bán và
người
mua,
hoặc cũng

thể diễn ra
qua
trang
gian,
có họp đồng mua
bán
theo

chia ra nhiều
loại
thư
tín dụng
khác
nhau,
trong
mỗi
loại
thư
tín dụng thì quyền

nghĩa
vụ
của
các chủ
thể
tham
gia
cũng
khác
nhau.
(a) Tín dụng thư có thể huy bỏịrevocable Llc): Là
loại
tín
dụng
thư mà nhà
nhập khẩu

thể

cho ngân hàng thông báo.
[16,175]
Trường hợp huy bỏ sau khi người xuất khẩu giao hàng và xuất trình chứng từ
cho
ngân hàng thông bao
thì:
ngân hàng mở L/c
phải
hoàn
trả tiền
cho ngân hàng
đại
lý đã
thanh
toán
cho
khách hàng
bằng
cách
trả
ngay, chấp nhận
hay
bằng
chiết
khấu.
li
Luận
văn
thạc
sỹ

của
L/c nếu không có
sự
đổng ý
của người bán.
Loại
thư
tín
dụng
này được dùng
rất
phổ
biến hiện
nay
trên
thế giới.[16,175]
Áp dụng tín dụng thư không thể huy bỏ làm cho người bán bảo đảm chỉc
chỉn
hơn
trong
thanh
toán nhưng còn
tuy thuộc
vào sự cam
kết
của
ngân hàng nước
ngoài.
Còn
đối với


không có xác
nhận
khi
được
thông báo cho
người
thụ
hưởng
qua một ngân hàng khác và không có sự cam
kết
nào khác
về
phía
ngân hàng mở
L/c.
[16,176]
Với
loại
thư tín
dụng
này, ngân hàng mở L/c là đơn vị duy
nhất
chịu
trách
nhiệm
đối
vói
người
thụ

cũng
tương
tự
như ngân hàng phát hành
nếu người
thụ
hưởng
hoàn thành các
điều khoản
trong
tín dụng
thư.
[17,
300]
Áp
dụng
loại
thư tín
dụng
này,
người
bán có sự tin
tưởng
chỉc chỉn
trong
thanh
toán
vì cả
hai
ngân hàng phát hành đã cam

quốc
gia
có ngân hàng phát
hành mà ngân hàng xác
nhận
yêu
cầu
ngân hàng phát hành
phải
ký quỹ
hay
không.
12
Luận
văn
thạc
sỹ
(e)
Thư
tín
dụng không
thể huy bỏ
miễn truy
đòi
(irrevocable without recours
L/c):

loại
L/c mà
sau

Miễn
truy
đòi
lại
người
ký phát
-
without
recourse
to
drawer"

trong
L/c
cũng
phải
ghi
như
vậy.
(g) Thư tín dụng chuyển nhượng (Transỷerable Llc): là thư tín dụng không thể
huy
bỏ, trong
đó quy định
quyền cỉa người
hưởng
lợi
thứ
nhất

thể

người chuyển
nhượng đầu
tiên
chịu.
[17,259]
(h) Thư tín dụng tuần hoàn (revolving Llc): Là
loại
L/c không thể huy bỏ sau
khi
sử
dụng
xong
hoặc
đã
hết
thời
hạn
hiệu lực
thì

tự
động có giá
trị
như
cũ,

cứ
như
vậy
cho đến

trị
lớn,
thời
hạn
dài,
gây ứ đọng
vốn
không
cần
thiết,
người
mua có
thể
mở một L/c
trị
giá
500.000
ƯSD
thời
hạn
hiệu
lực
là 3 tháng
với
điều
kiện
tuần
hoàn 3
lần.
Thu tín dụng tuần hoàn thường được dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua

sau
gọi
là L/c
giáp
lưng.
về
đại thể
L/c
gốc và L/c giáp lưng
giống
nhau,
nhưng xét riêng chúng có
những
điểm
cần
phân
biệt:
- Số chứng từ cỉa L/c giáp lưng phải nhiều hơn L/c gốc
- Số
tiền
cỉa L/c giáp lưng
phải
nhỏ hơn L/c gốc,
khoản
chênh
lệch
này do
người
trung gian
hưởng

L/c giáp
lưng,
nhất

các vấn
đề
liên
quan
đến
vận
đơn và các
chứng
từ
hàng hoa
khác.
Tuy
vậy khi
buôn bán
với
các nước
khi sử
dụng
trung gian, ta

thầ
áp
dụng
loại
thư
tín

nó đầ cho
người
mở L/c này
hưởng"

trong
L/c
đối
ứng
phải ghi câu: "L/c
này
đối
ứng
với
L/c số mở ngày
qua
ngân
hàng[17,260]
Thư tín
dụng
đối ứng thường được sử
dụng
trong
phương
thức
mua bán hàng
đổi
hàng
(barter).
ự) Thư tín dụng trả chậm (Deỷerredpayment Llc): Là

thời
điầm
này
đã
được
xác
định
cụ thầ trong L/c.
[17,262]
Thư tín dụng trả chậm có những ưu điầm chủ yếu là góp phần làm tăng tính
cạnh
tranh của
hàng
xuất
khẩu,
và giúp nhà
nhập
khẩu

thầ
nhập
được hàng hoa
trong
trường
hợp
không có đủ
tiền
thanh
toán,
và ngân hàng

nhà
xuất
khẩu
chưa có đủ độ
tin cậy,
nhà
nhập
khẩu
muốn
mở L/c
trả
chậm đầ trước
khi
thanh
toán có đủ
thời
gian khiếu nại
nếu

phát
sinh
rủi
ro với
hàng
hoa.
Những nhược điểm chủ yếu của Llc trả chậm đối với nhà nhập khẩu là:
- Thứ
nhất,
trong
tín

vụ đối
ứng bán hàng và
cho vay, trong khi tín
dụng
không
phải là
nghiệp
vụ chuyên
14
Luận
văn
thạc
sỹ
môn
của
người
sản xuất
kinh
doanh,
do đó
tín
dụng
thương
mại
luôn có
yếu
tố
rủi
ro
nhiều

điều
tiết
quan
hệ
tiền
hàng do không nắm
bắt
đưịc
cung
cầu
thực
sự của
thị
trường.
Trong
các trường hịp tín
dụng
thương mại XNK
thực
hiện
không thông qua ngân
hàng
thì
nhà nước không
thể
quản
lý đưịc
vay
nị
nước

Hịp đồng mua bán hàng
hoa.
Mặt khác,
nhiều
ngân hàng bảo lãnh
hoặc
phát hành thư
tín
dụng
trả
chậm
với
số dư quá
lớn
vưịt
nhiều lần
hệ số an toàn tín
dụng
dẫn đến khả năng
rủi
ro khi
đến hạn
thanh
toán,
trường hịp này đã
xảy ra
trong
hệ
thống
NHTM

loại
trừ
khả năng
người
xuất
khẩu
nhận
đưịc L/c
rồi
nhưng không có khả
năng
giao
hàng.

vậy,
để đảm bảo
quyền
lịi
cho
người
nhập
khẩu,
ngân hàng của
người
xuất
khẩu
sẽ
phát hành một L/c
trong
đó sẽ cam

biến
ở Mỹ
trong
quan
hệ
một bên

người
đặt
hàng
(người
mua) và một bên

người
sản xuất
(người
bán).
Các
khoản
tín
dụng

người
đặt
hàng cấp cho
người
sản
xuất
như
tiền

không hoàn thành
nghĩa
vụ
giao
hàng có ý
nghĩa
quan
trọng.
1.2.1.3. Bảo lãnh ngân hàng (Bank's guarantee)
Bảo lãnh ngân hàng là trách
nhiệm
trả
tiền
không huy
ngang
của một ngân
hàng
trong
trường
hịp
người
thứ ba
không
thực
hiện
đầy đủ một
dịch
vụ nào
đó.
Bảo

đó có
nghĩa là bảo
lãnh ngân hàng
tồn
tại
độc
lập
vói cơ
sở
hình thành
của
nó.
Việc
ngân hàng đứng
ra
cam
kết phải
chịu
trách
nhiệm
trả tiền
ngay
lần
yêu
cầu
đầu
tiên
của
ngưỏi
thụ

tỏ
những
nghi
ngỏ

thể
phát
sinh trong
thỏi
gian
này của các bên
tham
gia
là hoàn toàn phù hợp về mặt pháp lý so
với
những
qui
định
trong
hợp
đồng
mua bán.
Tính độc lập của bảo lãnh cũng không mất đi dù bảo lãnh qui định rằng
ngưỏi
đứng
ra
cam
kết thực hiện
nghĩa
vụ

một
phạm
vi
nào
đó.
• Mục đích và chức năng của bảo lãnh ngân hàng:
Mục đích của bảo lãnh ngân hàng là nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể
phát
sinh trong
các
dịch
vụ mua bán không thưỏng
xuyên,
đổng
thỏi
bù đắp
những
thiệt
hại
về
mặt
tài
chính
cho
ngưỏi
thụ
hưởng một cách
nhanh
chóng và
chắc chắn.

thư bảo lãnh do ngân hàng mình mở
thừa
nhận nghĩa
vụ
thực hiện
hợp đồng của
mình.
- Bảo lãnh ngân hàng mang chức năng thúc đẩy, vì nhà xuất khẩu phải trả
khoản
tiền
đã được bảo đảm
trong
trưỏng hợp có
tổn
thất
và vì vậy bảo lãnh ngân
hàng thúc
đẩy
nhà
xuất
khẩu
thực hiện
đúng hợp
đổng.
- Bảo lãnh ngân hàng còn
mang
chức
năng đền bù, vì
trong
trưỏng hợp hợp

đảm bảo
thanh
toán
trong
họp đổng mua
bán,
họp đồng thuê mua
tài
chính,
hợp đồng
đại
lý,
hợp đồng xây
dựng Đối
với
loại
bảo
lãnh
này, về
mục đích
giống
như
một tín dụng
thư thương
mại
thông thường

bảo
đảm
cho nghĩa vụ

bán
thực hiện
hợp đồng
hoặc
coi
như
một khoản
đặt cọc. Việc
ứng trước này
phải
có một bảo lãnh
tiền
đặt
cọc
có giá
trị
tương đương làm đảm
bảo.
Người
thụ
hưởng
(người
mua) có
thể
yêu
cầu
thanh
toán
bảo
lãnh

hàng,
người
bán
giao
hàng không đủ
bằng
giá
trị
của
bảo lãnh đó
hay
người
bán
sử dụng
tiền
ứng
trước
sai
mục
đích )
.
Bảo lãnh
tiền
đặt
cọc chỉ

hiệu lực khi
bên được bảo lãnh (bên
bán)
đã

khi
tàu vận
chuyển
hàng hoa đến
cảng.
Tuy nhiên
trên
thực
tế
thì
điều
này thường không
xảy
ra,
tàu
chở
hàng thường
đến
trước
khi
ngân hàng
nhận
được bộ
chứng
từ.
Điều
đó có
nghĩa
rằng
người

kết
(thay
thế
cho vận đơn),
cam
kết
này được
gọi

bảo lãnh
nhận
hàng.
Bảo lãnh
nhận
hàng được
người
mua
ký và
người

đối
ứng để bảo lãnh

ngân
hàng.
Người
mua
sẽ
xuất
trình bảo lãnh

NGOA.
TMUÔNG
% Ĩ9
77l'W0
không có
khả
năng
chuyển
Luận
văn
thạc
sỹ
giao vận
đơn
thì
ngân hàng
sẽ
chịu
trách
nhiệm
đối với
công
ty
vận
tải
về toàn bộ
giá
trị
của
hàng

Khi
người
thầ
hưởng
của
một thư
tín
dầng
xuất
trình
bộ
chứng
từ đến
ngân hàng
thanh
toán.
Bộ
chứng
từ

những
điểm
bất
hợp
lệ.
Ngân hàng
thanh
toán yêu
cầu
người

thực hiện
hợp đồng
cung
cấp
một
bảo
đảm cho
người
thầ
hưởng
về việc thực hiện
hợp đồng
của
người
được bảo
lãnh.
Trong
trường
hợp
người
được bảo lãnh không
thực hiện
đúng,
đẫy đủ
những
nghĩa
vầ đã được
ghi
trong
hợp đồng

Tuy nhiên
gia
trị
bảo
lãnh
thực hiện
hợp đồng thông thường
là từ 5-10%
trị
giá
hợp đổng.
(g) Bảo lãnh dự thầu (tender guarantee): Thông thường đối với những hợp
đồng
lớn,
đặc
biệt

những
hợp đồng xây
dựng,
thiết
kế hay
cung
cấp
thiết
bị
thì
người
chủ
công

dự
thầu
đã trúng
thầu
nhưng không ký hợp đồng thì
người
thầ
hưởng sẽ rút
tiền
thanh
toán
từ
bảo
lãnh để
trang
trải
những
chi
phí đấu
thầu
thiệt
hại
do chậm
trễ tiến
độ
thi
công hay
chi
phí để
tổ

thầu.
Mẫu thư bảo lãnh
thường
được đính kèm
trong
bộ hồ sơ
của
người
chủ
thầu
cung
cấp cho
người
dự
thầu khi
đăng ký dự
thầu.
Theo
bản
tính
tự
nhiên
của nó,
bảo lãnh dự
thầu
không có
hiệu
lực thanh
toán một
khi

Tín
dụng người
mua
Tín
dụng
ngưòi mua ra đời từ
những
năm 1976 nhưng phát
triển
mạnh
trong
những
năm
của
thập
kỷ
80,
90 và nó được
coi
là phương
tiện
ưa thích
nhất
trong
lĩnh
vực
tài
trợ
của
hầu như

khộu) hoặc
ngân hàng của
người
mua để
thanh
toán một thương vụ bán hàng riêng
biệt.
Để
khuyến
khích
loại
hình tín
dụng
này phát
triển,
chính phủ các nước phát
triển
đã thành
lập
công
ty
bảo
hiểm
tín
dụng
để cấp bảo
hiểm
cho
khoản
tín

người
bán
theo
tiến
độ
giao
hàng/dịch vụ đã
thực
hiện.
Như
vậy,
đối
với
người
xuất
khộu,
việc
bán hàng
trở
thành bán hàng
trả
ngay.
Để
thực
hiện
hình
thức
tín
dụng
này, thông thường ngân hàng của

hoa
được
tài
trợ
Trên cơ sở
của
hợp đồng tín
dụng
khung,
khi
có các
giao
dịch
cụ
thể
hai
bên
sẽ
ký họp đồng
tín dụng
riêng
lẻ
để
tài
trợ
cho
từng giao
dịch
cụ
thể

phục
vụ
người
mua mở.
- 85% giá trị của hợp đổng thương mại sẽ được ngân hàng phục vụ người bán
tài
trợ
trên cơ sở có bảo
hiểm của

quan
bảo
hiểm
tín
dụng,
tiền
tài
trợ
sẽ được
trả
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status