LUẬN VĂN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT
Ở VIỆT NAM
của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Sản phẩm hoặc d
ịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những
sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác.
1.2. Đặc trưng cơ bản của dự án.
- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Tất cả các dự án đều phải có kết quả
được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện
đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính
trị. Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện. Mỗi
nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của
các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung c
ủa dự án. Nói cách khác, dự án là
một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để
thực hiệnvà quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về
thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là
một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, d
ự án cũng trải qua các giai đoạn:
hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãi
mãi. Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 5
cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn
giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho
nhu cầu của họ. Hình 1.1. Mô hình chu kì dự án của một dự án đầu tư
Theo mô hình này: mức độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết bị…)
tăng dần và đạt cao nhấ
quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có s
ự tham gia của nhiều
bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu,
các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ
đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các bộ phận
quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và
cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ
nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không
giống nhau. Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không
dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn
trong việc quản lý, điều phối nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của
dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận
quản lý khác.
- Môi trường hoạ
t động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và
với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong đó
có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp
nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trườ
ng quản lý dự án có nhiều
quan hệ phức tạp nhưng năng động.
- Tính bất định và rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt
khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường
có độ rủi ro cao. Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mứ
c độ không chắc
chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ
được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí,
tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án…
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số đặc trưng như:
- Kỹ thuật cạnh tranh (Comcurent engineering)
2.1. Khái niệm quản lý dự án
2.1.1. Khái niệm
Qu
ản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm ba giai
đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực
hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hi
ện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ
thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 8
Điều phối thực hiện. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ
dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực
và thiết bị phù hợp.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án
giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị các pha sau của dự án.
• So sánh với mục tiêu
• Báo cáo
• Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
• Bố trí tiến độ thời gian
• Phân phối nguồn lực
• Phối hợp các hoạt động
• Khuyến khích động viên
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 9
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ hoàn
thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi phí của dự
án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và
phạm vi dự án được mở rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường
hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục
nguyên vậ
t liệu. Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu
quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát
sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi
vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự
án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do
không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng.
Ba y
ếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,
giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt
đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia. Trong quá
trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu.
Đánh đổi mục
tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia
A3 Thay đổi Thay đổi Cố định
B1 Cố định Cố định Thay đổi
B B2 Cố định Thay đổi Cố định
B3 Thay đổi Cố định Cố định
C C1 Cố định Cố định Cố định
C2 Thay đổi Thay đổi Thay đổi
Bảng 1: Các tình huống đánh đổi
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách
tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản. Dù phải
đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết
hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.3.
Kết quả Kết quả
mong muốn Mục tiêu
cộng hợp
Chi phí
Chi phí
Thời gian cho phép
cho phép
Thời gian
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả
2.1.3. Đặc điểm của quản lý dự án
- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án được
Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền
lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án. Ngoài ra, giải
quyết vấ
n đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biết giữa hai lĩnh vực quản lý.
Quá trình quản lý sản xuất theo dòng
• Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục
• Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
• Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ được
sản xuất trong một thời kỳ (sản xuất hàng
loạt)
• Thời gian tồn tại của các công ty, doanh
nghiệp lâu dài
• Các số liệu thống kê sẵn có và hữu ích đối
với việc ra quyết định
• Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi lầm
• Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức phổ biến
• Trách nhiệm rõ ràng và được điều chỉnh qua
thời gian
• Môi trường làm việc tương đối ổn định
Quản lý dự án
• Nhiệm vụ không có tính lặp lại, liên tục mà
có tính chất mới mẻ
• Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
• Tập trung vào một loại hay một số lượng
nhất định hàng hóa hoặc dich vụ (sản xuất
đơn chiếc)
• Thời gian tồn tại của dự án có giới hạn
• Xác định phạm vi
• Lập kế hoạch
• Quản lý thay đổi
phạm vi
Quản lý thời gian
• Xác định công
việc
• Dự tính thời gian
• Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
• Lập kế hoạch nguồn
lực
• Tính toán chi phí
• Lập dự toán
• Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
• Lập kế hoạch chất
lượng
• Đảm bảo chất lượng
• Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
• Lập kế hoạch nhân
lực, tiền lương
• Tuyển dụng, đào
tạo
• Phát triển nhóm
Quản lý thông tin
• Lập kế hoạch quản lý
thông tin
• Xây dựng kênh và
dự án
- Chương trình hành động
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng quản lý chugn
-Kiến thức, kỹ năng và sản
phẩm
- Trình tự thực hiện các công
việc dự án
- Các thủ tục về mặt tổ chức
3. Đầu ra
- Kết quả công vi
ệc
- Những yêu cầu thay đổi
Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi
1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Báo cáo thực hiện
- Yêu cầu thay đổi
2. Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát thay đổi
- Quản lý giám sát
- Đánh giá thực hiện
- Lập kế hoạch phụ trợ
- Hệ thống thông tin dự án
3. Đầu ra
- Cập nhật kế hoạch dự án
1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích sản phẩm.
- Phân tích Chi phí/Lợi ích
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của chuyên gia
3. Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm vi
dự án.
Xác định phạm vi
1. Đầu vào
- Báo cáo về phạm vi dự án
- Những yếu tố hạn chế
- Những giả định
- Đầu ra các kế hoạch khác
- Các thông tin của dự án
tương tự
2. Công cụ và kỹ thuật
- Cấu trúc phân chia dự án
tương tự trước đây
- Phương pháp phân chia dự
án
- Quyết định thực hiện dự
án.
- Quyết định của giám đốc
điều hành dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
Kiểm tra phạm vi
1. Đầu vào
- Kết quả của công việc.
- Hồ sơ sản phẩm.
2. Công cụ kỹ thuật
- Thanh tra.
3. Đẩu ra
- Chấp nhận chính thức.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 15
2.2.3. Quản lý thời gian
Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn
thành đúng lúc.
Quản lý thời gian
Sắp xếp các hoạt động
1. Đầu vào
- Danh sách hoạt động.
- Mô tả sản phẩm.
- Trình tự thực hiện công việc
dự án bắt buộc.
- Các nhân tố tác động bên
ngoài.
Kiểm soát lịch trình dự án
1. Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án, Các báo cáo tiến
độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý
thời gian.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát những thay đổi
lịch thực hiện công việc.
- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần
mềm quản lý dự án.
3. Đầu ra
- Cập nhật lịch thực hiện công việc,
điều chỉnh các hoạt động
- Các bài học kinh nghiệm.
Xác định các hoạt động
1. Đầu vào
-Cấu trúc phân chia dự án
-Báo cáo về phạm vi của dự
án.
-Các thông tin của dự án
tương tự.
- Những yếu tố ràng buộc.
những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân chia dự án.
- WBS của một số dự án
tương tự.
Quản lý chi phí
Ước tính chi phí
1. Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn đòi hỏi.
- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công
việc.
- Các thông tin từ các dự án tương tự,
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công thức toán học
- Phần mềm Exel
3. Đầu ra
- Ước tính chi phí
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Dự thảo ngân sách
1. Đầu vào
- Ước tính chi phí.
- Cấu trúc phân chia công việc.
- Lịch thực hiện dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ và kỹ thuật ước tính chi phí
3. Đầu ra
- Chi phí cơ sở (chi phí kế hoạch ban
đầu)
Kiểm soát chi phí
thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại). Nó bao gồm toàn
bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất
lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này
bằ
ng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.
Quản lý chất lượng
Đảm bảo chất lượng
1. Đầu vào
- Kết quả của các biện pháp
quản lý chất lượng
- Các chỉ tiêu vận hành
2. Công cụ và kỹ thuật
-Công cụ kỹ thuật quản lý
kế hoạch chất lượng
- Biêu mẫu kiểm tra chất
lượng
3. Đầu ra
Cải tiến chất lượng
- Kinh nghiệm
3. Đầu ra
- Kế hoạch quản lý chất
lượng
- Xác định các chỉ tiêu vận
hành
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
khác
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 18
2.2.6. Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả
nhất việc sử dụng nhân lựuc tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự
án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…
Quản lý nguồn nhân lực
Tuyển nhân viên
Kế hoạch tổ chức
1. Đầu vào
- Các mặt phân giới của dự
án
- Nhu cầu nhân lực
- Các ràng buộc
2. Công cụ và kỹ thuật
- Các dự án tương tự
- Tài liệu hướng dẫn
- Lý thuyết tổ chức
- Phân tích của các bên liên
quan
3. Đẩu ra
- Kế hoạch quản lý nhân lực
- Sơ đồ chi tiết
- Bổ trợ chi tiêt
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 19
2.2.7. Quản lý thông tin
Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời
từ việc phất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và
việc sẵng sang cung cấp thông tin của dự án. Nó cung cấp những liên kết giữa mọi
người. Tất cả mọi người có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và
hận thông tin của dự án , phải hiểu đượ
c những thông tin nào liên quan đến họ
- Tổng quan toàn bộ việc tổ chức dự án
- Phân tích độ lệch,
- Phân tích xu thế
- Phân tích giá trị tăng thêm
- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông
tin
3. Đầu ra
- Các báo cáo đánh giá
- Đề nghị thay đổi
Kết thúc dự án về mặt hành
chính
1. Đầu vào
- Các tài liệu đánh giá dự án
- Tài liệu về sản phẩm dự án
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ, kỹ thuật báo cáo đánh
giá thực hiệ dự án
3. Đầu ra
- Biên bản nghiệm thu thực hiện
- Bài học kinh nghiệm
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 20
2.2.8. Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng, phân tích
đối phó lại rủi ro của dự án. Nó bao gồm việc làm tăng lên đên tột độ các kết quả
của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của
những sự kiện có ảnh hưởng xấu đên dự án
1. Đầu vào
- Các đầu ra kế hoạch khác
- Thông tin của dự án tương tự
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ thuật nảy ý nghĩ (Brainstomy)
- Phân tích nhân - quả
- Phỏng vấn
3. Đầu ra
- Các nguồn rủi ro
- Các sự kiện sinh ra rủi ro
- Đầu vào của các quy trình khác
Biện pháp đối phó rủi ro
1. Đầu vào
- Các cơ hội rủi ro, chống lại rủi ro
-Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro
2. Công cụ và kỹ thuật
- Mua hàng hóa dịch vụ
- Kế hạch hạn mức
- Phòng ngừa, mua bảo hiểm
3. Đầu ra
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Đầu vào các quyết định
- Kế hoạch hạn chế rủi ro
- Hợp đồng cam kết
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 21
2.2.9. Quản lý đấu thầu
Quản lý đấu thầu bào gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng
hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án.
3. Đầu ra
- Kế hoạch đề xuất
Quản lý hợp đồng
1. Đầu vào
- Kết quả công việc
- Các yêu cầu thay đổi
- Hóa đơn bán hàng
2. Công cụ và kỹ thuật
-Hệ thống kiểm tra thay đổi
- Báo cáo bán hàng
- Hệ thống thanh toán
3. Đẩu ra
- Các thay đổi hợp đồng
- Yêu cầu thanh toán, trao đổi
tiền hàng
Kết thúc hợp đồng
1. Đầu vào
- Tài liệu hợp đồng
2. Công cụ và kỹ thuật
- Kiểm kê, kế toán mua
hàng
3. Đầu ra
- Dữ liệu hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu
thanh lý hợp đồng
Kế hoạch mua hàng
1.1. Khái niệm
Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao
gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh
của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một
thời kỳ nhất đinh. Nó là một sản phẩm có tính ch
ất liên ngành, trong đó những lực
lượng tham gia chế tạo sản phảm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận
thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết
bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức
dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
1.2. Bản chất của các dự án xây dựng
D
ự án xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính: một mặt dự án xây dựng là tập
hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch
tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… được giải quyết đối
với công trình xây dựng; mặt khác, đây là môi trường hoạt động phù hợp với
những mục đính đã được đặ
t ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng
đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sản
xuất.
Tóm lại, dự án xây dựng được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạo
hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, hệ thống sản xuất,
công nghệ kỹ thuật, môi truờng… cũng như s
ự hình thành toàn thể từ quan điểm
thống nhất của các mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện.
Loại dự án xây dựng được xác định bởi quy mô, thời hạn thực hiện, chất
lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên… và quản lý dự án xây dựng đòi hỏi phải
có một tổ chức năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt
độ
ng với nhau một cách hiệu quả.
sự vận hành của công trình trong tương quan với những mục đích kinh doanh của
mình. Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí
trong toàn b
ộ dự án. Thật vậy, khoản chi phí trực tiếp cho quá trình vận hành công
trình có thể giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ở giai đoạn xây dựng.
Thí dụ: Khi sử dụng vật liệu bao che công trình cách nhiệt tốt, mặc dù có thể
làm tăng chi phí ban đầu, nhưng lại giảm đáng kể mức độ tiêu hao năng lượng để
điều hòa nhiệt độ trong suốt quá trình sản xuất.
Trong thành phần củ
a bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn và
nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng. Thật vậy, trong bước thực hiện
các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nẩy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ
thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến độ. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, biện
pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hi
ện các dự án, chính là khả năng phối hợp
tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay từ thời điểm đầu
tiên đến khi kết thúc công trình. Những dự án được xem là thành công, chỉ khi
tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư (trong dự án
khả thi) và thời gian thực hiện phải tương úng với hạn định trong kế hoạch.
1.3. Những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các
ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng,
vì thế cần được nghiên cứu riêng. Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất
tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng;
những nhân tố quyết
định nhu cầu; phương thức xác định giá cả. Những đặc điểm
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 24
sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản
Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếp tác
động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này đòi
hỏi người thiết k
ế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng
hợp lý, tiết kiệm.
2. Quản lý dự án xây dựng
2.1. Khái niệm
Quản lý đầu tư trong xây dựng là tập hợp những tác động của nhà nước, chủ
đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây
dựng đến khi thực hiện d
ự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt
được mục tiêu đầu tư đã xác định.
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Việt Dũng 25
2.2. Nội dung quản lý dự án xây dựng.
- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư
- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng công trình.
- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình.
- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình.
- Quản lý về
cấp phép xây dựng công trình
- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Quản lý môi trường xây dựng
- Quản lý bảo hành công trình xây dựng.
3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
I. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT
5 NĂM 2001-2005
1. Đặc điểm tình hình:
Nền kinh tế nước ta vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận
lợi cho đầu tư xây dựng CSHT GTVT phát triển. Nhà nước ban hành nhiều cơ chế
chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy,
giải phóng năng lự
c sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn. Chính phủ
tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nhằm làm tăng
năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải. Ngoài việc tập trung tăng thêm vốn đầu tư
cho giao thông vận tải từ các nguồn đặc biệt, vay tín dụng ưu đãi, phát hành trái
phiếu chính phủ, chính phủ
đặc biệt quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những
khó khăn vướng mắc lớn như trả nợ khối lượng hoàn thành, ứng trước vốn kế
hoạch, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp… giao trách nhiệm
đến cho các địa phương trong công tác bảo vệ hành lang đường bộ, an toàn giao
thông, giải phóng mặt bằng… Quốc hội, Chính phủ đã có các nghị quyết về chống
đầu tư dàn trải, ch
ống thất thoát, nợ đọng trong xây dựng cơ bản. Tuy vậy thời
gian qua ngành giao thông vận tải cũng gặp nhiều khó khăn. Mặc dù nhà nước
tăng vốn đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốn nghiêm trọng. Nhiều
dự án dở dang phải tạm đình hoãn, các dự án quan trọng, cấp bách không có vốn
để triển khai.
2. Thành tựu đạt được trong 5 năm
- Vốn đầu tư thự
c hiện: Trong 5 năm tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngành giao thông vận tải được giao 65.028 tỷ đồng trong đó:
+ Bộ giao thông vận tải được giao trực tiếp 61.734 tỷ gồm: vốn ngân sách
13.190 tỷ; vốn ODA 15.777 tỷ; vốn tín dụng ưu đãi 7.062 tỷ; vốn đặc biệt 5.122
Cầu Lìn ke, cảng Ninh Phúc, đài thông tin Duyên Hải Việt Nam, nâng cấp hệ
thống đèn biển… Nâng lượng hàng hóa thông qua cảng tăng từ 92.5 triệu tấn (năm
2001) lên 140.4 triệu tấn (năm 2005)
+ Đường sông: Hoàn thành cơ bản việc nâng cấp 2 tuyến đường thủy phía
Nam, tuyến Quảng Ninh - Cô Tô, nâng cấp nhà máy đóng mới và sửa chữa
phương tiện thủy, cảng Việt trì, Thanh thải chướng ngạ
i vật trên sông . Trung
ương quản lý, xây dựng cảng Ninh Phúc, xây dựng cảng Long Bình, nâng cáp mở
rộng bến Xà Lan 1.000DWT, tuyến vận tải thủy Đổng Tháp Mười và tứ giác Long
Xuyên
+ Hàng không: Hoàn thành nhà ga T1, đường cất hạ cánh 1B (Nội bài). Cải
tạo hệ thống cảng hạ cánh, đường lăn cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, nhà
ga cảng hàng không Cam Ranh, nhà ga Cảng hàng không Phú Bài…, đường cất hạ
cánh cảng hàng không Côn Sơn( Bà Rịa - Vũng Tàu), nhà ga và đường cất hạ
cánh
các cảng hàng không Vinh, Điện Biên Phủ, Pleiku…
+ Năng lực tăng thêm: Trong 5 năm qua có 10.080km đường bộ được nâng
cấp cải tạo và xây dựng mới, xây dựng mới 112.148md cầu và 7.21md hầm đường
+ Giao thông đô thị: Hoàn thành các nút giao thông Nam Thăng Long,
Chương Dương, Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, triển khai dự án phát triển giao thông
đô thị Hà Nội, cầu hầm Thủ Thiêm và đường Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh,
triển khai xây dựng mộ
t số cầu qua sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai; Cầu Vĩnh Tuy,
Cầu Thanh trì qua sông Hồng.