Bộ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
TẠ THỊ DIỆU
MỸ
NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM
PHI NHÂN
THỌ
BIC
(BIDVINSURANCE
COMPANY)
TRONG
ĐIỂU KIỆN HỘI
NHẬP
Chuyên
ngành:
Kinh tê
Thê
giới
và
Quan
hệ
Kinh tê
Quốc tê
Mã
số
liệu
trong
Luận
văn có
nguồn
gốc cụ
thể
rõ ràng.
Hà Nội, ngày OI tháng 12 năm 2008
Học viên
Tạ Thị Diệu Mỹ
J1ÒÌ CỎLWL đu
Hoàn thành đề
tài
nghiên
cứu này,
tòi
xin
chân thành bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu
sắc
tới
PGS.TS
Nguyễn
Như
Tiến
đến
đề
tài.
Tôi
xin
được cảm ơn
tới
Khoa Sau
Đại học,
Trường
Đại
học
Ngoại
Thương đã
tạo
điều
kiện
để
cho tôi
hoàn thành được
khoa
học này.
Tôi
cũng
cảm ơn các
thầy
cô
trong
Khoa,
bạn bè đồng
tế
và phương pháp nghiên cứu góp
phần
nâng cao trình
độ.
Tuy nhiên,
do sự hạn chế về
thời
gian
nghiên
cứu,
về
khả
năng
của
bản thân nên
nội
dung
luận
vãn khó tránh
khỏi
những
sai sót
và
khiếm
khuyết.
Tòi
rạt
mong
nhận
ơn
Mục
lục
Danh
mục
từ
viết
tắt
Danh
mục
các
bảng
MỞĐẦU
Chươngl.
CẠNH TRANH
VÀ
NÂNG
Lực
CẠNH TRANH CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
BẢO
HIỂM
VIỆT
NAM
TRONG
ĐIỂU KIỆN HỘI
NHẬP 5
1.1
Cơ
hội
và thách
thức đối
với
hoạt
động
kinh
doanh của
các Doanh
nghiệp
BHVN
trong
điều
kiện hội
nhập
10
1.1.2.1
Những cơ
hội
đối
với
hoạt
động
kinh
doanh của
các Doanh
nghiệp
BHVN
khi gia
tranh
và năng
lực
cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp
BHVN
trong
điều
kiện hội
nhập
15
1.2.1
Khái quát
về cạnh
tranh
và năng
lực
cạnh
tranh
15
1.2.1.1
Các
lý
thuyết
cạnh
tranh
phi
nhân
thọ
Việt
Nam
trong
điều
kiện hội
nhập
22
Khái
niệm về cạnh
tranh
22
Ì
.2.2.
Ì
Khái
niệm về cạnh
tranh
22
1.2.2.2.
Sự
cần
thiết
nâng
cao
nàng
lực
cạnh
thọ
25
Chương
2.
THỰC
TRẠNG
NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
BẢO
HIỂM
PHI NHÂN THỌ BIC 28
2.
Ì
Khái quát quá
trình
hình thành và
phát
triển
của
BIC 28
2.1.1
Quá
trình
hình thành và
phát
triển
lực
cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
Việt
Nam 32
2.2.2 Thực
trạng
năng
lực
cạnh
tranh
của
công
ty
BH
phi
nhân
thọ
BIC .42
2.2.3
Các công
CẠNH
TRANH
CỦA
CÔNG TY BẢO
HIỂM
PHI NHÂN THỌ BIC
TRONG
ĐIỂU KIỆN HỘI
NHẬP
63
3.1
Những
thay
đổi trong
điều
kiện kinh
doanh sau
khi
Việt
Nam
gia
nhập
WTO 63
3.2
Đnh hướng
phát
triển
của
ngành và
chiến
cạnh
tranh
của
công
ty
bảo hiểm
BIC
69
3.3.1
Hoàn
thiện
cơ
cấu
tổ
chức
69
3.3.2
Nguồn nhân
lực
70
3.3.3
Đa
dạng
hóa
sản
phẩm
71
3.3.4
Nâng
cao
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
th
nói chung
và BIC
nói
riêng
77
3.4.1
Các
kiến
nghị
đối với
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
th
77
3.4.2
Các
kiến
nghị
đối với
Hiệp
Việt
Nam
DNBH
:
Doanh
nghiệp
bảo
hiểm
BHNT
:
Bảo
hiểm
nhân
thọ
BHPNT
:
Bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
Tiếng Anh
OECD
: Organisaúon
For
Economic Co-operation
And
Development
(Tổ
chức
Vốn
của
các
DNBH
năm 2006
33
2.2.
Một
số chỉ
tiêu
nám 2005
-
2007
43
2.3. Kết
quả
khai
thác
BH
của
các đơn
vị
thành viên
45
2.4.
Tỉ
trọng
doanh
thu
phí
năm 2007
48
2.8. Kết
quả
hoạt
động đầu
tư
năm 2007
53
2.9.
Doanh
thu
phí
BH
theo nghiệp
vụ năm 2007
55
3.1.
Tình hình
kinh
doanh 6
tháng
đầu năm 2008
của
BIC
77
DANH
MỤC
HÌNH,
Đổ
Tính cấp
thiết
của đề tài
Ngày
7/11/2006,
Việt
Nam đã
trở
thành thành viên
thứ
150 của Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO).
Tham
gia
vào sân chơi
chung
với
những
luật
chơi rõ
ràng,
các ngành
kinh tế
nói
chung
và ngành bảo
hiểm
chia
sẻ
mạnh
trong
mắt
vài
năm
tới.
Cùng
với
các
doanh
nghiệp bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
trong
nước,
công
ty
Bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
BIC
đang
từng
bước
BIDV mua
lại
phần
vốn góp của
tập
đoàn bảo
hiểm
và
tái
bảo
hiểm
QBE
của
Australia trong
liên
doanh
bảo
hiểm
Việt
- úc
(là
doanh
nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được thành
lập
và
hoạt
đắng
tại
Việt
đắng trên
thị
trường
tài
chính 50 năm qua của Ngân hàng
Đầu tư
và Phát
triển
Việt
Nam, BIC
tiếp
tục
thực
hiện chiến
lược
cung
cấp
các
sản
phẩm Bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
được
thiết
kế
phù hợp
trong
tổng thể
hắi
nhập
đem
lại
là đẩy
mạnh
cải
cách,
phát huy
lợi
thế
cạnh
tranh
để tăng
trưởng
và phát
triển
có
chất
lượng
cao
và
tốc
đắ
nhanh.
Quá
trình
hắi
nhập
sẽ
ty
bảo
hiểm
trong
nước và
người
dân được
thụ
hưởng
những
sản phẩm
bảo hiểm
đạt
tiêu
chuẩn quốc
tế.
Bên
cạnh những
cơ
hội
đó, những
thách
thức
đối với
lĩnh
vực bảo
hiểm
là
không
nhổ.
kịp được
với
mức độ mở của
thị
trường.
Đặc
biệt,
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
trong
nước
gặp
phải
không
ít
những
khó khăn
khi
phải
cạnh
tranh với
những
đối thủ
mạnh
hơn
ngay
trên
chất
xám),
các sản phẩm bảo
hiểm
chưa
đạt chuẩn quốc
tế,
dịch
vụ sau
bán hàng còn chưa
thật
sự
tốt.
Các công
ty
bảo
hiểm
trong
nước chưa
biết
kết
hợp
với
nhau,
đã
thực
hiện
cạnh
tranh
bằng
trực
tiếp
chịu
tác động của
việc gia
nhập
WTO,
cụ
thể
là
khi gia
nhập
WTO
Việt
Nam
phải
cam
kết
mở cửa
thị
trường bảo
hiểm
như
trong
04
lĩnh
vực
sau:
Cam
kết
lệ
tái bảo
hiểm bắt buộc
sau Ì năm.
Chính vì vậy
việc gia
nhập
ngành của các công
ty
bảo
hiểm
nước ngoài là
tất
yếu,
các công
ty
bảo
hiểm
nước ngoài sẽ được
cạnh
tranh
bình đẳng
tại
thị
trường
bảo
hiểm
Việt
Nam. Ngoài
ra,
hội
3
và thách
thức
về mặt
cung
cấp
dịch
vụ mà
nguồn
cầu
cũng
thay đổi.
Khách
hàng của BIC không
chỉ
là các
doanh
nghiệp
trong
nước mà cả các công
ty
và
tổ
chức
nước ngoài
hoạt
động
tại
Việt
được tầm nhìn dài hạn
trong
quá trình
hội
nhập, từ
đó có
những
bước đi
thích
hợp.
Đó chính là lý do thúc đẩy tôi
lựa chọn
vấn đề này cho
luận
văn
thạc
sĩ.
Nghiên cứu năng
lực cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm phi
nhân
thọ Việt
Nam,
lấy
trường hợp BIC làm
về
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
BIC.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở
những
lý
luận
về
lợi
thế
cạnh
tranh,
lý
thuyết
nghiệp
vụ về bảo
hiểm
khi Việt
Nam
gia
nhập tổ chức
Thương mại Thế
giới(WTO),
từ
đó đưa
ra những
giải
pháp
nâng cao năng
lực cạnh
tranh
cho các công
ty
bảo
hiểm phi
nhân
thọ
nói
chung
và Công
ty
cổ
phần
Bảo
hiểm
BIC nói riêng.
4.
thể
của Công
ty
Bảo
hiểm
BIC
4
- Tim
giải
pháp nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
Công
ty
Bảo
hiểm
BIC
5. Đôi
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Luận
văn
hướng
vào nghiên cứu năng
lực
cạnh
nghiên cứu
của
đề
tài:
Luận
văn nghiên cứu
thực
trạng
năng
lực cạnh
tranh trong
phạm
vi
các
công ty bảo
hiểm phi
nhân
thọ
và
tập
trung
vào trường hợp BIC kể từ
khi
thành
lập
đến
nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận
văn được sử
BIC.
7. Kết câu của luận văn
Ngoài
phần
mở đầu và
kết luận,
luận
văn được
chia
thành 03 chương
với
nội
dung
như
sau:
- Chương
ì:
Cạnh
tranh
và năng
lực
cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
Việt
Nam
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
BIC
trong
điều
kiện hội
nhập.
5
Chương Ì
CẠNH
TRANH
VÀ NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
BẢO
HIỂM
VIỆT NAM
TRONG
ĐIỂU KIỆN HỘI
NHẬP
1.1 Tác động của mở cửa của hội nhập tới hoạt động kinh doanh bảo
him ở
Việt
Nam
Nam cam
kết
gia
nhập
AFTA,
ký
hiệp
định thương mại
vữi
Hoa Kỳ và đặc
biệt
sẽ có những
thay
đổi
mạnh
mẽ
khi
cam
kết
gia
nhập Tổ
chức
Thương mại Thế
giữi(WTO).
Từ
việc
độc
quyền
trong
hoạt
thị
trường
bảo hiểm
đã
bắt
đầu được mở cửa cho các công
ty
bảo
hiểm
quốc
tế
100% vốn
đầu tư nưữc ngoài từ năm 1999. Tuy nhiên để tạo ra một môi trường
cạnh
tranh
bình đẳng
giữa
các công ty bảo
hiểm
trong
nưữc và nưữc ngoài
hoạt
động
kinh
doanh
tại
Việt
Nam, các cam
kết
trong
nghiệp
bảo hiểm
Việt
Nam đã
buộc
phải
tiếp
cận và
hội
nhập
vữi thị
trường bảo
hiểm
quốc
tế
thông qua
nghiệp
vụ tái bảo
hiểm
cho các công ty bảo
hiểm
nưữc
ngoài, qua đó có sự
thống nhất
giữa
các đơn bảo
hiểm,
quy
tắc
điều
6
Bảo
hiểm
là một
trong
những
cam
kết
dịch
vụ tài chính mà các thành
viên
của
WTO
quan
tâm và yêu
cầu cao về
mức độ mở
cửa thị
trường cho các
công
ty
bảo
hiểm
nước
ngoài.
Nhìn
chung
mức cam
kết
tương đương
Nam
hoặc
hoạt
động
của
các công
ty
này
cũng
bị
giới
hạn trong
một
số
lĩnh
vực.
Việc
thành
lốp chi
nhánh
trực
tiếp
không được
chấp
nhốn,
vốy thì
điểm
khác
biệt
duy
hiểm
Việt
Nam, ông Raymond
LSander,
Phó chủ
tịch
cao
cấp tốp
đoàn bảo
hiểm
New
York
Life
cho
rằng
mức
tiết
kiệm
của
người
dân
Việt
Nam
rất
cao (hơn 25% trên
thu
nhốp),
mức
chi
phí bảo
tăng
nhanh
từ
0.37% GDP năm 1993
lên 2,03% GDP năm
2005.
Đây
là tốc
độ
cực
kỳ ấn tượng
đối với bất
kỳ một
lĩnh
vực
kinh
doanh
nào,
chính
vì vốy
bảo
hiểm
là một ngành được sự chú ý
rất
đặc
biệt
của
các công
ty
nước ngoài
một ngành
dịch
vụ,
chính vì
vốy
ngành bảo
hiểm
sẽ bị
tác động
bởi
những
cam
kết
cụ
thể
về thương mại
dịch
vụ
khi Việt
Nam
gia
nhốp
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO).
Việc
đàm phán mở
cửa thị
tắc
này,
các
quốc
gia
hay vùng lãnh
thổ
chưa là thành viên WTO
tiến
hành đàm
7
phán mở cửa
thị
trường
với
các thành viên WTO căn cứ
theo
yêu cầu đàm
phán mà các thành viên này đưa
ra.
Kết quả đàm phán
cuối
cùng được
thể
hiện trong
Biểu
cam
kết
cụ
thể
Bảo
hiểm
thuộc
ngành
7.
Dịch vụ tài
chính,
Mục A. Bảo
hiểm phi
nhân
thọ
thuộc
tiểu
mục
a.
Cụ
thể
về
cam
kết
của
Việt
Nam như
sau:
(ỉ)
Cung
cấp
qua
biên giới
*Không
tải
quốc
tế,
bao gọm
hiểm cho
các
rủi
ro
liên
quan
tới:
+ Vận
tải
biển
quốc
tế
và vận
tải
hàng không thương
mại quốc
tế,
với
phạm
vi
bảo hiểm
bao gọm
bất
kỳ
hoặc
toàn bộ các
bảo hiểm
và môi
giới
tái bảo hiểm.
-
Dịch vụ
tư
vấn,
dịch
vụ
tính
toán,
đánh
giá
rủi
ro
và
giải
quyết
bọi
thường.
* Không
hạn chế
đối
xử
quốc
gia
(2)
Tiêu dùng nước ngoài
* Không
dịch
vụ bảo
hiểm
bắt
buộc,
bao gọm trách
nhiệm
dân
sự của chủ
xe
8
Cơ
giới
đối
với
người thứ
ba,
bảo
hiểm
xây
dựng lắp
đặt,
bảo
hiểm
các công
trình dầu khí và các công trình dễ gây
nguy hiểm
đến an
ninh
cộng
đối
xử
quốc
gia
(4)
Hiện diện
của
thể
nhân
* Hạn
chế
tiếp
cận
thị
trường:
chưa cam
kết, trọ
các cam
kết
chung
* Hạn
chế
đối
xử
quốc
gia:
chưa cam
kết, trọ
các cam
kết
chức
năng
chuyển
các
nguồn
vốn
nhàn
rỗi
ngắn
hạn
trong
xã
hội
thành các
nguồn
đầu tư dài hạn chính vì vậy
các cam
kết gia
nhập
WTO của
Việt
Nam về cơ bản tác động tích cực
đối với
cạnh
tranh,
thúc đẩy sự phát
triển
của
ngành bảo
hiểm
trường
Việt
Nam của các công
ty
bảo
hiểm
nước
ngoài
cũng
có
những
tác động
bất
lợi
đối với
công
ty
bảo
hiểm
trong
nước và
khả
năng
quản
lý
của
nhà
nước.
Các công
ty
lượng
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm nhanh
hơn
gia
tăng
nguồn
nhân
lực
trong
ngành đã dẫn đến sự
di
chuyển
nhân sự
giữa
các công
ty
bảo
hiểm,
sự
"cháy máu
chất
xám" nếu công
ty
bảo
hiểm
trong
lĩnh
vực bảo
hiểm
phi
nhân
thọ,
song
điểm
đáng
lo
ngại
là
"giỏ"
sản
phẩm
từ
các
doanh
nghiệp
vẫn còn nghèo
nàn,
sao chép của
nhau
và
nhiều
sản
phẩm
ra đời từ
nhỷng
năm 1990 nhưng đến nay vẫn chưa được
cạnh
tranh
của các công
ty trong
nước
đối với
các công
ty
nước ngoài
khi Việt
Nam
gia
nhập
WTO. Theo như
nhận
định của
mọtt
số
quan
chức
thuộc
Bộ Tài Chính thì
cạnh
tranh
trên
thị
trường bảo
hiểm
trong
nước
độc
quyền
kinh
doanh
hiện nay, tạo
sức ép
cạnh
tranh lớn
với
các
doanh
nghiệp
trong
nước để điều
chỉnh
lại
hoạt
động.
Để
thực
hiện
các cam
kết,
bổ
sung
các quy định về
chi
nhánh
trực
tiếp
buộc,
tái
bảo
hiểm
bắt
buộc,
hoàn
thiện
các điều
kiện,
tiêu
chuẩn
cấp phép
minh
bạch,
thận
trọng
thay
thế
cho
cơ
chế cấp
phép
từng
trường hợp cụ
thể.
Bổ
sung,
sửa
đổi
trường bảo
hiểm
Việt
Nam,
nhất
là các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
nước ngoài đáp ứng được đầy đủ các quy
định,
yêu
cầu
của
Luật
Kinh
doanh
Bảo
hiểm
và
chiến
lược phát
triển
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam.
Tất
của mình
để phát
triển
trong
quá trình
hội
nhập
này.
lo
1.1.2 Cơ
hội
và thách
thức
đôi
với
hoạt
động
kinh
doanh của
các
Doanh
nghiệp
BHVN
trong
điều
kiện
hội
nhập
1.1.2.1
Những
gian
trước
và
sau
khi gia
nhập
WTO
của
các
doanh
nghiệp.
Các
doanh
nghiệp
BHVN
tranh
thủ tận
dụng những
lợi
thế
mới cũng
như phát huy
những
điểm
mạnh
của
chính các
doanh
nghiệp.
Những
dùng.
Việc
này
kích thích
cải
cách
và đảm
bảo cho
người
tiêu dùng
tiếp
cận
công
nghệ
và
sản phẩm tiên
tiến
nhất,
duy trì tính
ổn
đọnh
và
phát
triển
thọ
trường
bảo
hiểm.
Bên
cạnh
chí
ngay
cả
trong
trường
hợp bên
cung
cấp
dọch
vụ bảo
hiểm là
công
ty
100% vốn nước ngoài.
Hai
là,
mở
cửa
thọ
trường
còn
thúc đẩy tăng trưởng
và
tạo
cơ
hội
tiếp
cận
sự phát
triển
nắm
bắt
và ứng
dụng
trong
hoạt
động
kinh
doanh của
mình.
Ba là,
mở
cửa
thọ
trường
bảo
hiểm
-
với
sự góp mặt
của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
100% vốn nước ngoài và các
doanh
nghiêp bảo
hiểm
thái mới, năng động hơn,
cạnh
tranh
hơn và
thúc
đẩy
hoạt
động
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm.
Đôi lúc sự
cạnh
tranh
lên đến đỉnh cao
và không
khoan
nhượng.
li
Bốn là,
mở
cửa
thị
trường
tạo
điều
cực
đối với
cạnh
tranh,
thúc
đẩy
sự phát
triợn
ngành bảo
hiợm
Việt
Nam nói
chung
và bản thân
các
công
ty
bảo
hiợm
trong
nước
nói
riêng.
Bên
cạnh
những
thuận
lợi
kợ
trên
Một là,
Chính
từ
sự
quan
tâm
rất
lớn
của
các
nước thành viên
WTO
với
lĩnh
vực bảo
hiợm
khi Việt
Nam đàm
phán
gia
nhập
đã dự báo một
sức
ép
của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiợm
triợn
thị
trường
bảo
hiợmViệt
Nam.
Những thách
thức
trước
mặt
của
các
doanh
nghiệp
bảo hiợm
phi
nhân
thọ
có
thợ
thấy
qua
các
khía
cạnh
sau:
Sự bảo
hộ
của
nhà
doanh
bảo
hiợm
không
có sự
phân
biệt
đối
xử
giữa
doanh
nghiệp
bảo
hiợm
trong
nước
với
các
doanh
nghiệp
bảo
hiợm
nước
ngoài,
cụ
thợ
từ
ngày
01/01/2008
các
nói
thị
trường
bảo
hiợm
xe cơ
giới
là
một mảnh
đất
màu mỡ,
tính riêng
thị
trường
ô tô
năm 2007 phát
triợn
rất
mạnh số
lượng
xe bán
ra
của các
hãng
xe do
chính
sách
giảm
thuế
nhập
với
thị
12
trường
bảo
hiểm
xe máy
tổng
doanh thu
phí bảo
hiểm
gốc trên
thị
trường là
700 tỷ bằng
206% so
với
năm
2006.
Tuy
nhiên,
thị
trường bảo
hiểm
xe cơ
giới
này
bắt
đầu bị
chia
tại
Việt
Nam.
Thêm một
đối thủ cạnh
tranh
tức
là thêm một thách
thức
đối với
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
Việt
Nam.
Một
số các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
thuộc
lĩnh
vực sở hữu nhà nước đã
tiến
hành cổ
phần
hoa,
lãi
cho cổ đông không
phải
là nhỏ nếu như
doanh
nghiệp
kinh
doanh
bảo
hiểm
và đầu tư không có
hiệu
quả.
Hai
là,
việc
chảy
máu
chất
xám từ
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
Việt
Nam
sang
các
doanh
nghiệp
Nam vẫn
lương thưởng chưa hấp
dẫn,
sử
dụng
nhân sự mang
nhiều
tính "
quen
biết"
và
"mối
quan hệ"
sẽ đẩy
người
lao
động
di
chuyển
công
ty
làm
việc,
đặc
biệt
là
những người
thực
sự có năng
lực
Tuấn
-
Tổng
giám đốc ACE
Life
tại Việt
Nam
việc
sử
dụng đội
ngũ
quản
lý là
người
bản xứ thì các
chiến
lưạc
kinh
doanh
và kế
hoạch
triển
khai
cũng
đều do
đội
ngũ
quản
lý
người
Việt.
Mô hình này sẽ
tạo
cơ
hội
cho
những
13
tài năng
trẻ
người
Việt
phát huy đựơc
tối
đa khả năng của mình để có cơ
hội
tiến
xa
hơn.
Đây
cũng
chính là sự
khẳng
định vị
thế
của người
Việt
Nam trên
thị
trường
tử những
năm
cuối
của
thế
kỷ XX, còn các công
ty
bảo
hiểm
nước
ngoài nó đã có
lịch
sử hàng
thể
kỷ như Công
ty
bảo
hiểm
Liberty
thành
lập
năm
1912,
Công
ty
bảo
hiểm
ACE thành
lập tử
năm 1792. Cùng
thế
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
Việt
Nam
cam
kết
thực
hiện
một số quy định tăng khả năng giám sát tài chính của các
công
ty
bao gồm vốn pháp
định,
khả năng
thanh
toán,
hoạt
động tài chính
cũng
là một khó khăn
đối với
các
doanh
chuẩn
hiện đại
thì sẽ phát
triển
trên
thị
trường bảo
hiểm
khi
hội
nhập. Tiềm
lực
tài chính hạn
chế của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
trong
nước
cũng
là một
điểm
yếu
lớn
của
nhận
trách
nhiệm
đến bao nhiêu, mức
giữ
lại
thấp,
khả năng
giữ
lại
nhỏ vì vậy
nhận những
loại
rủi
ro
nào,
mức
giữ
lại
sau khi
tái
bảo
hiểm
là
rất
hạn
chế.
Do năng
lực
cạnh
nhiệm
dân sự
lớn.
Trong
trường hợp các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
14
Việt
Nam
nhận
bảo
hiểm
thì
cũng
phải
nhượng tái bảo
hiểm
lại
cho các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
phi
thế
cạnh
tranh
ngay
trong
sân nhà.
Bốn là,
thứ
trường phát
triển
mạnh
về quy mô, đa
dạng
về sản phẩm là
sức
ép
đối với
các nhà
quản
lý
trong
lĩnh
vực này, nó bao gồm yêu cầu đảm
bảo quyền
lợi
của
người
tiêu dùng, khả năng
giải
quyết
hiểm phi
nhân
thọ
Việt
Nam chính là
những
hạn
chế,
thách
thức
mà họ
phải
vượt
qua.
Điển
hình như về cơ
cấu tổ chức,
các
doanh
nghiệp
này thường có bộ máy tổ
chức cồng kềnh,
công
nghệ quản
lý
lạc hậu,
năng
lực
và
kinh
về phạm
vi
công
việc,
giới
hạn trách
nhiệm,
hiệu
quả
hoạt
động,
lương
thưởng.
Còn
tồn
tại
một vài
doanh
nghiệp
chưa
chuẩn
hoa được tác
phong
phục
vụ,
văn hoa ứng xử
với
khách
hàng,
chưa xây
lực
có trình độ
cao,
khả năng ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
còn
thấp
chưa đáp ứng được yêu
cầu
công
việc
dẫn đến hạn chế
về
khả năng
thống
kê,
lưu
trữ
tài
liệu
mà bảo
hiểm
hoạt
động dựa trên nguyên
tắc
số
kết
hợp nỗ
lực
của mọi thành
phần,
mọi
cấp
không chỉ của cơ
quan
thống
kê mà còn là trách
nhiệm
của các
doanh
nghiệp,
cơ
quan quản
lý nhà
nước,
cơ
quan lập
pháp. Các
doanh
nghiệp
bảo
15
hiểm
không mặn mà
với
việc chia
phạt
đối
với
các
doanh
nghiệp
bộo
hiểm cung
cấp
sai
và không đúng
thời
hạn quy định.
Sáu
là,
hoạt
động
cạnh
tranh
không lành
mạnh
của các
doanh
nghiệp
bộo hiểm
trong
nước
cũng
thể
hiện
quan
hệ được
coi
là
lợi
thế
ban đầu của các
doanh
nghiệp
bộo
hiểm
phi
nhân
thọ trong
nước
tuy
nhiên về lâu dài nếu nó không đi đôi
với
chất
lượng
dịch
vụ
và
lợi
dụng quan
hệ để
tham nhũng
thì
lại
trở
luật
vì các
hoạt
động
cạnh
tranh
không
lành
mạnh.
1.2
Cạnh
tranh
và năng lực cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
BHVN
trong
điều
kiện hội
nhập
1.2.1 Khái quát về cạnh
tranh
và năng
lực
cạnh
tranh
1.2.1.1
Các
dụng
nhờ đó hãng cố
gắng đạt
được mục đích ban đầu đưa
ra.
Các mục
tiêu của công
ty
phụ
thuộc
vào
thị
trường mục tiêu của công
ty, chiến
lược
marketing,
tiêu
thụ,
phân
phối,
sộn
xuất,
lao
động,
đầu
tư,
nghiên cứu và
triển
khai,
tài chính và
các
đối thủ
cạnh
tranh
bao gồm
nguồn
tài chính,
hiện trạng
công
nghệ,
danh
tiếng,
những
giá
trị
cá nhân của một tổ
chức
là động
lực
và nhu cầu của các nhà điều hành
chính và
những
người
khác,
những
yếu
tố
này
kết
hấp
ro gắn
liền
với
nó. Những mong muốn xã
hội
phản
ánh ảnh hưởng của
những
vấn đề như chính sách của chính
phủ,
mối
quan
tâm của xã
hội,
những
tập tục thay đổi,
và
những
vấn đề khác
nữa.
Nói tóm
lại
để
đạt
đưấc mục đích của mình, hay xây
dựng
đưấc một
chiến
lưấc
cạnh
then
chốt
cho sự thành công
trong
cạnh
tranh
cũng
như
những
cơ
hội
và các mối đe doa là
gì.
Phân tích
đối thủ
cạnh
tranh,
những
điểm
mạnh
và
điểm
hạn
chế của
các
đối thủ
cạnh
tranh hiện
tại
và
hội
và các mối đe doa. Từ
những
phân tích trên
thừa
nhận
những
điểm
mạnh
và
điểm
yếu của công
ty
so
với đối thủ
cạnh
tranh hiện tại
và
trong
tương
lai
là
gì?.
Sau
hai
bước
cuối
cùng đến bước
thứ
ba là xác định công
kết
hấp
tốt
nhát
giữa
tình
trạng hiện tại
của công
ty với
các
cơ
hội
và thách
thức
như đã phân tích ở trên.