hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế ở việt nam thực trạng và giải pháp - Pdf 10


BỘ
GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUỒNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
*
h •• <•••• •
NGUYỄN
VIỆT HÙNG
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
HÀNG
MIỄN THUẾ Ở
VIỆT
NAM
:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ơiuyên ngành
:
Kinh
tế thế
giới

Quan
hệ
kinh
tế
quốc

MIỄN THUẾ
TRONG
NỀN KINH TẾ
quốc
DÂN
.
4
1.1.
Khái quát về
lịch
sử
ra
đời
và phát
triển
của
hoạt
động
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
trên
thế
giới.
5
1.2.
Khái niêm
kinh

động của các cửa hàng
miễn
thuế

Việt
nam.
30
2.2.
Thực
tạng
chính sách phát
triển
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Viọi
nam.
43
2.3.Đánh giá
thực trạng kinh (loanh
hàng
miễn
thuế
trong
thời
gian
qua.

Dự
báo
triển
vọng
kinh
doanh
hàng miên
thuế

Việt
nam.
65
3.3.
Phương
hướng
hoàn
thiện
chính sách
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Việt
nam.
70
Kết
luận.
76

đối với
nhiều
người
Việt
nam, đặc
biệt

đối với nhũng người
dan ở các thành phố và
cảng
biịn
lớn
như Hà
nội,
thành phố Hò Chí
Minh, Hải
phòng, Sài gòn.VOng tàu w Đổi
với
những người
Việt
nam thường xuyên có dịp
ra
nước ngoài
ttư
"Cửa hàng
miễn
thuế
" đồng
nghĩa với
bán hàng giá

thuế

ai?
Thực
trạng hoạt
động của
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Việt
nam
ra sao?.
Đây là
những
vấn đị có lúc còn
gây nên sự nhầm
lẫn đối với
nhiều
người.
Thậm
chí là cách
hiịu
về
hoạt
động
kinh
doanh

hàng
miễn
thuế
nói riêng.
Cho đến nay mới
chỉ
có vài bài báo và đề tài nghiên cứu
khoa
học dề
cập
đến Cửa hàng
miễn
thuế
nhưng
dưới
góc đô kế
toán,
dịch
vụ
thu
ngoại
tệ
chung chung

mà chưa có dề tài
riêng
biệt
nào đi sâu phân tích
hoạt
dộng

miễn
thuế.
b.
Phạm
vi
nghiên cứu.
Luận
án phân tích
hoạt
đông
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Việt
nam trên cơ
sở
xeưi xét
kết
quả
kinh
doanh
của một số cửa hăng
miễn
thuế

doanh
số

trong
thổi
gian
qua,

tham khảo
hoạt
dộng
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
trên
thế
giới,
luận
án đi sau làm rõ :
1.
Bàn
chất
hàng
(Hiển
thuế.
2.
Mục tiêu và
đối
tượng
phục
vụ của

hoạt
động
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Việt
nam.
4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Tác
giả
sử
dụng
phương pháp duy vạt biên
chứng
và vận
dụng
các
quan
điểm
cùa
Đảng
để nghiên
cứu,
phân tích quá trình
ra đổi
và phát

kinh
doanh
này ở
Việt
nam.
2
Phương pháp
thống
kê so sánh
cũng
được
kết
hợp hài hoà để làm rõ
nội
dung
nghiên cứu.
5.
Những
vấn dề mới về khoa học của
luận
án.
1.
Khái quát
thực
trạng
hoạt
động
kinh
doanh
hàng

CTiới
này ở
Việt
nam.
3. Khẳng định sự cần
thiết
phấi
hoàn
thiện
chính sách phát
triển
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Viẹt nan)
nhàm
thực
hiện
chủ trương da
dạng
hoá
các
hoạt
động
Kinh
tế đối ngoai,
thực

2:
Thực
trạng
hoạt
động
kinh
doanh
hàng miên
thuế

Việt
nam
trong
thời
gian
qua.
Chuông
3:
Phương
hướng
(lẩy
mạnh
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

Việt
nam

trao
đổi
đó

một
hình
thức
của mối
quan
hệ xã
hội

phản
ánh sự
phụ
thuỌc lẫn
nhau
giữa
những người
sản
xuểt
hàng
hoá
riêng
biệt
của
các
quốc
gia.
Ngoại

ngoại
thương ngày càng
trở
thành
mọt
chiến
lược
quan
trọng
của
mỗi
quốc
gia
Mong
quá
trinh
phái niên
kinh
tế.
Mên
cạnh
hoạt
động
ngoại
thương
truyền
thống
như
xuểt
nhập khẩu

khách
xuểt
cảnh

khách
quá
cảnh
dã và
(lang
ngày càng dược nhiêu
quốc gia
trên
thế
giới
chú
trọng
phát
triển.

Việt
Nam
hoạt
đọng
kinh
doanh
/làng
miễn
thuế
mới được hình thành
từ

hàng
miễn
thuế
như
thế
nào

vai
trò của

trong
nén
kinh
tế quốc
dân
ra sao?
đổ là
những
vển
dề mà
chương
này
sẽ
để
cập đến.
4
1.1. KHÁI QUÁT
VÊ Sự RA
ĐỜI


năm
1840, khi

ngành vận
tải
đường
biển

Châu
âu
phát
triển
thì cõng là lúc
bát
dầu hình thành
hoạt
đổng
bán
hàng không

thuế.
Hồi
đó
những
tàu bán
hàng
tạp
hoá
(Ship-
Chandlers)

hoá
bắt
dầu
bán
hàng không

thuế
cho
cả
tàu chở khách
chạy
xuyên
đại
dương
như
tàu
"
The
Levia
Than
và The
Great
Western
".

hàng hoá được
bán ở
vùng
biển tự do,
bên

thuế
dầu tiên ra
đời
dể
chi
những
hàng
hoá được
bán
ra trên vùng
biển
nơi
không

quốc
gia,
lãnh
thổ
nào
thực
hiện
chủ
quyền
kinh tế
(
PỈKÌcal
Sovereignty ).
Ở Châu au, khái
niệm
hiên

Act ).
Theo
đạo
luật
này
thì khách
quá
cảnh

khách
xuất
cảnh
được
miễn
thuế
quan
đối với
hàng hoá
đem
theo khi xuất
cảnh.
Ngày
18/5/1947,
tức hai
tháng sau ngày đạo
luật
trên
ra đời,
người
ta

tuột
điều
hết
sức
thú
vị là
Shannon
cũng
là nơi

dời
Khu
chế xuất
đầu tiên trên
thế
giới
sau
này.
5
Lí do
ra đời
CHMT
này
thật
đơn
giản.
Vào
thời
đó
những

chờ máy bay nạp nhiên
liệu
thi
hành khách
phải
đời
máy
bay,
vào
nghỉ
tại
phòng chờ

khu vực cách
li
tại
sân
bay.
Những
người
quản lí
sân bay nảy
ra
ý
nghĩ

thể
bán
thứ
hàng hoá gì

oà bán ra

đây dược
coi
là hàng
xuất
khẩu.
Giá bán cùa
những
hàng hoá này được Chính phủ
miễn
thuế
tiêu
dùng
nội
đặa
[38].
Ngày nay hình ảnh khách
du
lặch
xách một túi
nhựa
mỏng

hàng
chữ
"
Duty
free
shop

trẽn
thế
giới
đàu có
CHMT.

gia
tâng
của doanh
sổ bán hàng
miễn
thuế
ưên Thế
giới.
Cùng
với
sự phát
triển
chung
của nền
mậu
dặch
thế
giới,
hoạt
động
kinh
doanh
hàng
miễn

từ
năm
1947 đến
những
năm gần đây.
6
BIỂU
1.
DOANH
SỐ BÁN
HÀNG
MIỄN THUẾ
TRÊN
THẾ
GIỚI
Sự tăng trưởng từ
năm 1947
-
1996
(
2000)
Đơn
vị: triệu
USD
Năm
Doanh
số
1947
0,02
1960

hàng
miễn
thuế
toàn
thế
giới
năm
1947 chỉ
mới đạt
0,02
triệu
USD
thì
đến
năm
1960 con sổ
đó là 25
triệu
USD, năm
1970
là 450
triệu
USD. năm
1980

2.000
triệu
USD và năm
1996 dạt
21.000

mậu
dịch
thế
giới
bẩt đầu
phục
hồi là một, thì tổng
doanh
thu
bán hàng
miễn
thuế
năm
1996
lớn
gấp
840
lần.
Tổng
doanh
thu
bán
hàng
miên
thuế của
năm
1996
tăng gấp 1,4
lẩn so với
năm

thế
giới
có 629
GI IM!
đặt
tại
các sân bay
quốc
tế
đã
phục
vụ cho 705
triệu
khách du
lịch với tổng
doanh thu
bán hàng là
8.9Ơ0
triệu
ƯSD. Địa
điểm
của
CHMT
không
chỉ


sân bay
quốc
tế,


thật
sâu
trong nội
địa.
Tỉ
trọng
doanh
thu
bán hàng
miễn
thuế
tại
các
địa
điểm
được
thể hiện

bảng
dưới
dây
BIỂU 2
:
ĐỊA
ĐIỂM
BÁN HÀNG
MIỄN
THUẾ
(

••
Best
"
IN
"
Most
1997
trang
24.
Nếu
tổng
doanh thu
bán hàng
miễn
thuế
năm 1996 là
21.000
triệu
USD thì
doanh thu
bán
tại
của
CHMT ở
san bay
chiếm 42,4%,
của
CHMT
trên
máy

38
].
So sánh
tỉ trọng
doanh thu
bán
hftng
miễn
thuế
cùa các
CHMT ở
các
địa
điểm
khác
nhau
của năm 1996 so
với
năm
1987
ta
thấy
cằa hàng
miễn
thuế

san bay tăng 5,3%, CH
MI'

trẽn

miên
thuế
ta
thấy nổi lên
4 nhóm
chủ yếu
là:
Ì- Các
loại
rượu.
2-
Nước
hoa
và HŨ phẩm.
3-
Thuốc
lá.
4- Các mạt hàng
linh tinh
khác.
Biểu
dưới
đây
sẽ cho thấy
tỉ
trọng
nhóm hàng bán
tại
các
CHMT

khác
Tổng
cộng

sân bay
22.8
23.6 14.1
'
36.9
100%
Trên mấy bay
IS.O
34.1
14.2
33.7
100%
Trên
tàu
thúy
34.0
11.4
21.3
33.3
100%
Các
nơi
khác
21.6
17.6
21.8%

như đổ da,
hàng
dẹt,
kim
hoàn,
điên
tử, vv
:
đạt
41,5 %. Xếp
thứ hai

rượu:
23,6%.
Tiếp đến là
nước
hoa
và mĩ
phẩm:
21,8 %.
Cuối
cùng

thuốc
lá:
13 Ì
%.
Nguứn
gốc của
hàng hoá bán

thuộc
vào
lợi
thế
so sánh của
từng
nước và trình độ phát
triển
kinh
tế
khấc
nhau
ở mõi
quốc
gia.

những
nước có trình đọ
kinh
tế
phát
triển
cao thì
tỉ
trọng
hàng sản
xuất
trong
nước cao hơn hàng
nhập

khẩu
miền
thuê.
Nhưng
tại
sao
lại

việc
nhập
khẩu
hàng hoá ?
Ta
cũng
biết
ràng cơ sỏ của nền thương mại
quốc
tế là
do
trao
đổi

phân công
lao
động
quốc
tế.
Cơ sở
lí luận
của nó là Lí

chủ yếu vào
lợi
thế
so
sán!)
chứ không
chỉ
phổ
thuộc
vào
len thế
tuyệt
đối.
Thương mại
quốc
tế
làm tăng khả năng tiêu dùng của mỗi nước và tăng
năng
lực sản xuất của
toàn
thế
giới.
Điều
này cho
thấy
một
quốc
gia
khổng
thể

của mình vào sản
xuất
những
loại
hàng hoá có
chi
phí cơ
hội
thíp hơn so
với
nước khác làm cho hàng hoá sản
xuất
rà ồ nước này sẽ rẻ hơn so
với
sán
xuất
Ta ở nước khác. Chính vì thế
mới

việc trao
đổi
hàng hoá
giữa
các
nước.
Nhập
khẩu
của nước này
cũng


Nhưng
tại
sao
lại

thuế
nhập khẩu?

việc
bán hàng
nhập khẩu
được
miễn
thuế
nhập khẩu
trong kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
là nhằm mục
tiêu gì?
-
Đối
với
vấn đề
thuế
nhập khẩu
:
Cùng

hạn
ngạch
Hay nói cách khác dể ngăn
chặn
ảnh
hưởng
tiêu cực của
xu thế tự
do hoa thương mại đến nền sản
xuất trong
nước,
các
quốc
gia
buộc
phải
sử đụng đến
biện
pháp
thuế
quan
dể bảo
vệ.
về

thuyết
có thương mại
quốc
tế lẽ
dương nhiên còn

đến chính
sách
thuế
quan.
Chính sách
thuế
quan
là hệ
thống
thuế
gián
thu
đánh vào hàng hoá
xuất
nhập khẩu
khi
qua lãnh vực
thuế
quan
của một nước nhằm
quản lí
xuất
nhập khẩu,
nâng cao
hiệu
quá
hoạt
dọng
ngoại
thương, bảo vệ sản

như
thuế
doanh
thu, thuế
tiêu
thụ
dặc
biệt

Việt
nam để
khuyến
khích
xuất
khẩu
Nhà nước
miễn
thuế
doanh
thu, thuế
tiêu
thụ
đạc
biệt
(nếu
có )
cho
các
doanh
nghiệp

cảnh
và khách quá
cảnh.
Hàng hoá hán ra
lại
dược tái
xuất
khẩu
ra nước ngoài
11
thông qua
việc
mua
hàng của khách
xuất
cảnh

khách
quá
cảnh.
Do đó
mục tiêu của miên
thuế
hàng
nhập khẩu
trong kinh
doanh
hàng miên
thuế


khách
xuất
cảnh
và khách
quá
cảnh. Điều
này
cũng

nghĩa

hàng
hoá bán
trong
cấc
CHMT
thuộc
loại
hình
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
sẽ được tiêu dùng
bên
ngoài lãnh
thổ
quốc
gia.


thế

công
dan
nườc
sở
tại
hoặc người
nườc
ngoài
miễn

họ
sẽ
dời
khỏi
biên
giời
quốc
gia
ra
nườc ngoài
và đem
theo
hàng
hoá họ mua
được
tại
các CĨIMT

trên
thế
giời
như

phàn trên.
Tác
giả
đua
ra khái niêm

kinh
doanh
hàng
rtứễn thuế
như
sau
:
Kinh
doanh
hàng miên
thuế

việc
bán
hàng hoa sản
xuất
trong
nườc
được

khẩu (hu
ngoại
tệ.
Khái niêm này
chi

:
Ì -
{Tàng
hoá bán
trong kinh (loanh
hàng
miễn
thuế
là hàng sản
xuất
trong
nườc được miên
thuế
tiêu dùng
nội
địa

hàng
nhập khẩu
dược
miễn
thuế
nhập khẩu.
12

xuất
cảnh
và khách quá
cảnh.
Như vạy là
đối
tượng mua hàng
trong kinh
doanh
hàng
miễn
thuế

rất
hạn chế chứ không
phải
bất kể
ai
cũng
dược mua
hàng
miễn
thuế.
- Khách
xuất
cảnh

những
người
khửng

nước
thứ
ba.
- Khách
xuất
cảnh
và khách quá cành bao gồm
người
nước ngoài và
người
Việt
nam. Họ cử
thể
là các nhân viên làm
việc
trên các phương
tiện
vận
tải
quốc
tế
như máy
bay,
làu
biển

4- Điều
kiện
ra
dời

nền
kinh tế
kế
hoạch
hoá
tập trung
như
Việt
nam trước đây Nhà nước
bao
cấp cho
doanh
nghiệp từ
đáu vào đến dầu
ra, từ việc
cung
cấp nguyên
liệu
đến tiêu
thụ
sản phẩm. Hàng tioá (lược phân
phối
đến
từng
người
dân.
Trong
kinh tế đối ngoại
Nhà nước nắm độc
quyền

kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
không được phát
triển.
Khái niêm bán hàng
miễn
thuế
không có,
thậm
chí
chưa có cả
Luật thuế xuất
khẩu.
thuế
nhập
khẩu
như bây
giờ.
Chuyển
sang
nền kinh tế
hàng hoá
nhiều
thành
phần,
theo


cửa hàng
miễn
thuế
bán cho khách
xuất
cảnh

khách quá
cảnh.
5-
Để
hướng vào mục tiêu thúc đẩy
xuất
khẩu
và tái
xuất
khẩu
hàng
miễn
thuế
được
khuyến
khích bán ra càng
nhiều
càng
tốt.
Nghĩa là khách
khổng
bị
giới

+ Hàng tiêu đùng xa xỉ

thuế suất
cao như:
Rượu,
thuốc
lá,

phẩm, nước hoa
vv
+ Hàng tiêu dùng cao cấp như hàng
(tiỉn
tử,
dồ
trang
sức
bằng
vàng,
đá quý V
+ Các mặt hàng như:
quẩn áo, túi
sách,
giầy
dép đồ da
,
bút
viết
w
+ Hàng làm quà lưu
niỉm:

ta
nôn đưa vào bán
miễn
thuế
những
mặt
hàng có hàm lượng
lao
dọng
cao và các sản phẩm của vùng khí hậu
nhiỉt
đới
như:
hàng
dỉt
may,
giầy
dép, hàng
thủ cổng

nghỉ,
chè,

phê, hổ tiêu
w
7- Địa
điểm
cùa cửa hàng
miễn
thuế.

hàng
miễn
thuế
nội
thành (Down-Town
Duty Free
Shop)

CHMT
dược
đặt
không
phải

cửa
khẩu quốc
tế
mà dược
đạt

sâu
trong
nội
địa.
Đây là cách
tạo
diều
kiên
thuận
lợi

ngoài và khách đu
lịch
qua
lại.
Để
kiểm
soát hàng bán ra cho khách
xuất
cảnh
có được
xuất
ra
khỏi
biên
giới
quốc gia
hay không
tuy
diều kiện kinh
tế
của
tồng
quốc
gia
mà áp
dụng
cách
thức
bán hàng khác
nhau.

nội địa.
Cách
thức
này thường được áp
(lụng
phổ
biến
ở Phấp.
b/
Cách
thứ
hai

khi
mua hàng khách
chi trả
tiền
hàng mà không
trả
tiên
thuế
tiêu
dùng nôi
địa,
nhưne chưa nhân hàng. Khách sẽ
nhận
hàng
tại
cửa khẩu
nơi

tiền
hàng mà không
phải
trả tiền
thuế
tiêu dùng
nội
địa và
nhạn
hàng luôn. Cách
thức
này được áp
dụng
tại
Nhật.
Tác
giả
dã có dịp may dược mua hàng
tại
Nhật
theo
cách
thức
này.
Song
có mọt
diều
dáng lưu ý là 100% hàng bán
tại
các

Rất
nhiều
mặt
hàng tiêu dùng của
Nhật
dược
xuất
khẩu
dưới
hình
thức
bán hàng này.
Điểu
này một
lần
nữa
chứng minh
cho sự da
dạng
hoá các
hoạt
đông
ngoại
thương
đang
diễn
ra
hiện
nay trên Thế
giới.

có các cửa hàng bán hàng
hoặc
làm
dịch
vụ
thu
ngoại


trong
nưđc
theo giấy
phép của Ngân hàng nhà nước nay
đểu
phợi
chuyển sang thu bằng
tiên
Việt
nam. Các cưa hàng bán hàng
miễn
thuế

cấc
cửa hàng
địch
vụ
phục
vụ khách nước ngoài
tại
các sân

thuế
được phép
thu
ngoại tệ.
Nền
kinh
tế
hàng hoa
Việt
nam chưa phát
triển
nên hàng hoá bán
miễn
thuế
phần
lớn
còn là hàng nháp
khẩu -
hơn 90%
tổng
doanh thu -
do đó
việc
các
CHMT
bán hàng
phợi
thu
lại
bằng

cũng khuyến
khích khách hàng
thanh
toán
bằng
ngoại
tê.
1.2.2
Kinh
nghiệm
phát
triển
kỉnh doanh
hàng
miễn
thuế

một số
nước.
Ngày
nay,

hầu
hết
các san bay
quốc
tế,
các
cợng
biển

ra
các
CHMT
thuộc
loại
hình
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế.
Ì-

sân bay
quốc
tố
Kaitak-IIồng
Rông
tại
khu vực cách
li
dành cho
khách quá
cợnh
rộng
đến vài nghìn mét vuông dành riêng cho các
CHMT.
Nếu khách ghé vào
CHMT
của

HK $
50.
Nghĩa

tổng trị
lố
giá hàng
theo
bảng
giá là
HK
$
250 khách
chỉ
phải
ưả có
HK
$ 200.
Rẻ được
HK $
50.
Hoặc nếu khách vào
CHMT
của
Hồng Kông
Kaitak
International
Aiport
Duty Free
Shop

thuế
cùng
hoạt
động
tại
đay
vừi nhiều
cách
thức
khuyến
mại khác
nhau
nhằm kích thích sự
mua hàng
của
khách.
2-

sân bay Bangkok-Thái
lan.
Tại
dây khách có
thể
được tìm
mua
được
nhiều
mặt hàng
miễn
thuế từ

mua hàng
tiếp
theo.
Điều
này có
nghĩa

kể từ
lần
thứ
hai trở
đi nếu khách mua hàne
tiếp
thì cửa hàng sẽ dành cho
khách một
khoản
chiết
khấu giảm
giá là
10%. Phiếu
dự thưởng này có
thể
chuyển
cho
người
khác mua mà
vẫn
được
hưởng
khoản

người
dầu liên nhân dược
phiếu
dự thưởng sau kĩu
mua hàng
lẩn thứ nhất

thể
(lễ
dàng
lôi
kéo
những
người
tiếp
theo
đi
chọn
hàng dể mua

giá
sẽ
dược
giảm
di
10%.
Bằng cách làm như vây các
CHMT
đã
thu

cảnh. Khi
mua hàng khách
chỉ
cần
xuất
trình hộ
chiếu,
trả
tiền

nhận
luôn hàng kèm
theo
hoá đơn.
Khi
ra
đến cửa kháu khách
xuất
trình hoá
(lơn -dã mua.
hàng
ở CHMT
nôi
17
thành,
lập tức
khách dược
trả
lại
một

mang ra nước ngoài. Hay nói cách khác là hàng dược
ưiiễn
thuế
tiêu dùng
nội
địa
phải
được đưa
ra
khụi
biên
giới
quốc
gia.
4-

Nhật,
tại
các sân bay
quốc
tế lớn

Tokyo
,
Osaka

đểu có các
CHMT
chuyên bán hãng cho khách
xuất

lựa
chọn
mua
dàng
miễn
thuế

không bị
giới
hạn
về số
lượng

trị
giá.
Ngoài
những
CHMT ở
sân
bay, người
nước ngoài
khi
đến
Nhạt
cíĩng
cổ
thổ
dê dàng tìm
mua
hàng

như:
tivi,
radio
cassette,
đòng
hồ,
máy
ảnh,
quạt
điện,
bàn là vv Hầu
hết
là háng sản
xuất
tại
Nhạt hoặc
do
các Công
ty
Nhật
sản
xuất

nước nsoài.
Khi
mua
hàng

khu vực này, ngoài thù
tục

Đây là kim vực
rất
hấp dán khách nước ngoài, đạc
biết
là khách
du
lịch.
Nơi đây
trử
thành một
điểm
đu
lịch
hấp dãn, khách vừa được
xem
các
mạt
hàng có
Model
mới
nhất
thậm
chí mới ra mát
lần
đầu tiên
tại
Nhạt
lại
vừa
được

18
dùnsĩ
phải
trả
cho Nhà nước
-
dược công thèm vào và giá rõ trên hoa dơn
khi
thanh
toán.
Trừ trường hợp bán tiàng qua máy
tự
động
(Vending
Machine)
giá bán đã bao gồm cả
thuế
tiêu
dùng.
5- ở Anh và Pháp khách
di
tàu
biển từ
Đôvơ
(
Anh
)
sang Cale
(Pháp)
hoặc

chi
phí đi
lại.
Doanh
thu
bán hàng
miễn
thuế
cho
khách đi máy bay và tàu tíiuỷ ở các nước
thuộc
liên
minh
Châu Âu
dạt
tơi
6,4
tủUSD/nam[34].
Tóm
lại
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
trên
thế
giới
rất
phát

Hôi
nghị

Triển
lãm chuyên
dề
về
kinh
doanh
hăng miên
thuế.
Đay lít dịp để các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
hàng
miễn
thuế
và các nhà sản
xuất
trên
thế
giới
gập
nhau
trao
đổi
thông
tin

and
Exhibition
)
với
tên
gọi

kinh doanli
hàng
miễn
thuế
Trung
quốc
năm 1998 - "
China
Duly
Free
98
"
sẽ
được
tổ chức
tại
Bác
kinh
-
Trung quốc từ
ngày 20 đến ngày 22 tháng 5
năm
1998.

Miễn Thuế
Thế
Giới
và là Chủ
tịch
đương
nhiệm
của
Hiệp
Hội
Quốc Tế Các Cửa Hàng
Miễn Thuế
Sân Bay và của
nhiều
quan
chức
chính phủ
Trung quốc.
Chủ
(lể
của Hôi
nghị
năm nay là phát
triển
thị
trường
Chau Á -Thái Bình Dương. Mọi
nghị khổng
chủ
tạp

dại biểu
(lốn
dự.
1.2.3.
Tập quán quốc tê về im đãi
thuế
quan
Cùng lòn
tại
với
các
CIIMT
hoại
(lọng
theo
loại
hình
kinh
(loanh
trông
miễn
thuế

các CI1MT
ra dời
chuyên
phục
vụ cho một số
đối
tượng dược

mua
hàng
tại
các
CHMT
theo
một
dinh
lượng về mặt hàng

giá
tri.
Do đó
thực
chít của
loại
hình
CHMT
này là
thực hiện
dịch
vụ mua hộ hàng.
Đối
tượng
mua
hàng
tại
các
CHMT
thuộc

việc
ưu dãi
thuế
quan
của
từng đối
tượng
nói trên.
Ì /
Khách hàng là cá
nhan,
tệ
chức
thuộc
đoàn
ngoại giao

các tệ
chức quốc
tế
dược hưởng
quyển
im
đãi. miễn
trừ
được
qui
định
tại
các Công

dinh;
Tệ
chức
Liên
Hiệp
Quốc sẽ được hưởng trên lãnh
thệ
mỗi nước
hội
viên
những quyển
ưu đãi và miên
trừ
cán
thiết
cho
việc
hoàn thành các
mục
đích của
tệ
chức;
ràng
(lại
diện
cùa các nước
hội
viên Liên
Hiệp
Quốc và các

Liên
Hiệp
Quốc
".
Trong
điểu
li,
mục 7
điểm
b nói rõ "
Miên mọi
thuế
quan

những
cấm đoán, hạn chế
xuất,
nhập
khẩu
đối
với
những
loại
hàng mà Liên
Hiệp
Quốc
xuất
hoặc
nhập
để sử

chức
lần
đầu tiên
tại
một nước sở
tại
mà không
phải
nộp
thuế ".
-
Điều 105 của
hiến
chương Liên
Hiệp
Quốc
tại
điểm
2 nêu rõ: "
Những
đại diện
của các quốc
gia
thành viên Liên
Hiệp
Quốc và
những
viên
chức
của Liên

tạo
gốm 53
trong
đoạn mở đầu có
đoạn:
Các nước
tham
gia
cong
ước này
tin
rằng
mục (lích cùa
những
quyền
ưu đãi và
miễn
trừ
đó
không
phải
là làm
lợi
cho các cá nhân mà là để bảo đảm
việc
hoàn thành có
hiệu
quả
chức
năng của các đoàn

quan
và mọi
thứ
thuế
khác có liên
quan,
trừ
các
khoản
tiền
cước về
giữ kho,
chuyên chở
hoặc
các
chi
phí về
những
cong
việc
tương
tự đổi với:
ã/Cấc
đồ
vật
dùng vào
cồng
việc
của đoàn.
bi

Điều 50 nêu
rõ:
Miễn
thuế
quan

miễn
khám xét
hải
quan.
21
Ì.
Theo đúng
luật
lệ
mà nước đó có
thể
đề
ra,
nước
tiếp
nhận
lãnh sự
cho
phép
nhập
kháu và cho
miễn
tất
cả các

phẩm dùng cho cá
nhan
lãnh
sự,
cho thành viên
gia
đình
cùng
sởng
trong
họ
với họ,
kể cả
những
vật
phẩm dùng vào
việc
thiết
lập
chỗ

khi
mới
đến.
Những
vật
phẩm tiêu
thụ
không (lược quá sở lượng cần
thiết

trừ
của các tổ
chức
chuyên
môn của Liên Hợp Quởc và Công ước 1959 về
quyển
ưu
dãi,
miễn
trừ
của
các
tổ
chức
nang
lượng nguyên
tử
đểu
qui
định các
đởi
tượng được hưởng
quyền
ưu đãi
thuế
quan

là:
(Iirợc
miễn

(loàn
ngoại giao
và các
tổ
chức
quởc
tế.
Ưu dãi mà các
quởc
gia
thành viên dành cho
dởi
tượng dược hưởng
ưu đãi đó là hàng hoá,
vạt
dụng
nhập
khẩu
vào một nước Hú được
miễn
thuế
nhập
khẩu.
Khi các đó dùng,
vật
phẩm (ló
xuất
ra
khỏi
quởc

khẩu
có cả hàng hođ dùng cho
sinh
hoạt
hàng ngày. Do
đó,
để
tạo
diêu
kiên
thuận
lợi
cho các
đởi
lượng dược hường chế đọ ưu đãi thì hầu
hết
các
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status