THIẾT KẾ & XÂY DỰNG THỐNG NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon Fabricius, 1798)
ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT 20 TẤN/NĂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
BỘ MÔN: KỸ THUẬT NUÔI HẢI SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Th.S Châu Tài Tảo
NHÓM THỰC HIỆN:
NHÓM 3
Chuyên đề
GIỚI THIỆU
MỤC TIÊU
THUYẾT MINH SƠ ĐỒ
HOẠCH TOÁN KINH PHÍ
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ
GIỚI THIỆU
MỤC TIÊU
GIỚI THIỆU
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú
nói riêng đang là ngành thế mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long.
Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển, đang gặp nhiều khó khăn do
môi trường nuôi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, dịch bệnh xảy ra ngày
càng phức tạp, chi phí sản xuất không ngừng biến động và tăng
cao.
Vì vậy, để đạt năng suất cao và có lợi nhuận phải làm thật tốt ở tất
cả các khâu
+ Từ khâu thiết kế
+ Xây dựng trại
2.1.2 Môi trường nước
- Nguồn nước cung cấp phải đảm bảo chất lượng và
chủ động, sạch,không nhiễm bẩn.
Cần đảm bảo các yếu tố cơ bản sau:
+ Oxy hòa tan từ 4 – 7 mg/l.
+ pH từ 7,5 – 8,5.
+ Độ mặn từ 15 – 25‰.
+ NH
3
nhỏ hơn 0,1 mg/l
+ H
2
S nhỏ hơn 0,03 mg/l
+ Độ 30 – 40 cm.
2.2. Tính chất đất
- Tính chất là đất phải giữ được nước, không
bị nhiễm phèn, là đất thịt, thịt pha cát, ít mùn bã
hữu cơ, có độ kết dính tốt.
Ao chứa,
lắng
S =1500m
2
Ao chứa
nước thải
S =1500m
2
Ao 1
S= 3000
Ao 2
S= 3000
Ao chứa nước thải 1500 m
2
Kênh dẫn ao chứa + mương dẫn nước
thải+ bờ xung quang các ao 3000m
2
Phần 3 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ
3.1. Hệ thống ao chứa lắng và ao chứa nước
thải
- Ao chứa lắng: nước lấy vào,
Xử lí Clorine 20 – 50 mg/L
Để lắng 2 – 3 ngày
Lấy nước phải qua lưới lọc.
- Ao chứa nước thải:
Thả lục bình, bèo hoa dâu hoặc cá ăn lọc ( cá rô
phi, cá mè, tai tượng, )
Sau một thời gian mới cho chảy ra ngoài.
3.2. Hệ thống cấp và thoát nước
- Cống cấp vào ao lắng: Quan trọng vai trò cấp nước cho
toàn bộ hệ thống ao nuôi.Cống được nối giữa ao lắng với
nguồn nước cấp.
+ Chiều dài cống phù hợp với độ rộng bờ ao (3 – 4m).
+ Đường kính: 0,5 – 0,7m.
+ Loại cống: Dạng tròn bằng xi măng.
- Cống nối giữa ao lắng với kênh dẫn: Thiết kế tương tự
như cống cấp vào ao lắng.
- Cống cấp cho ao nuôi: Vai trò cấp nước từ kênh dẫn vào
ao nuôi. Đặt ở vị trí cao của bờ ao (cao hơn cống thoát).
+ Chiều dài :3 – 4m,
+ Đường kính 30cm, Dạng tròn,bằng xi măng hoặc nhựa.
- Máy bơm: Bơm đủ lớn đặt ở đầu nguồn, chủ động
+ Chống rò rỉ, sói lở.
+ Tránh hiện tượng trôi phèn xuống ao khi trời mưa.
+ Tạo dòng chảy.
+ Ngăn ngừa cua còng đào hang
-Lưới ngăn dịch hại: Lưới nylon chiều cao 60 – 80cm.
+ Lắp nghiêng ra ngoài 15
o
- Đáy ao: Thiết kế có độ dốc nghiêng về phía cống thoát.
- Giữa ao thiết kế một hố nhỏ để tập trung chất thải.
3.4. Hệ thống quạt nước và sục khí
Rất quan trọng: Tăng lượng Oxy , gom chất thải
và giải thoát khí độc
- Vị trí cánh quạt nước
+ Quạt nước cách bờ 3m
+ Khoảng cách giữa 2 quạt 60 – 80cm và lắp so
le nhau.
+ Tùy hình dạng ao : chọn cách lắp đặt hệ thống quạt
để tạo dòng chảy mạnh nhất.
-Số lượng cánh quạt 14 – 16 cánh/ 1 dàn quạt. 2 dàn
quạt/ ao. Cố định hệ thống quạt ,đặt dàn quạt lên hệ
thống phao nổi.
3.5. Các phương tiện khác
Gồm nhà kho, nhà quản lý, nhà ở,…Thiết kế vận
chuyển thức ăn, thuốc + hóa chất dễ dàng nhất.
Phần 4 HOẠCH TOÁN CHI PHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NUÔI
298 500 000Tổng chi phí xây dựng
Chi phí 8 sàng ăn, hệ thống điện thắp sáng,…
20 000 000Chi phí khác6
14 400 000900 00016bộMáy quạt nước 6 cánh
20 000 000Chi phí máy 1bơm+ 4 Moteur cái5