Hoàn thiện công tác Quản trị dự trữ tại Trung tâm kinh doanh tổng hợp FOCOCEV - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Là một doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nơi được đánh giá là
một thị trường năng động và tiềm năng. Trung Tâm kinh doanh tổng hợp FOCOCEV
đã và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong tâm trí khách hàng về khả
năng cung ứng hàng hóa cũng như các dịch vụ mà Trung Tâm mang lại. Qua thời gian
thực tập tại đơn vị, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của Trung Tâm
cùng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn Lục Thị Thu Hường, tôi đã hoàn
thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “ Hoàn thiện công tác Quản trị dự
trữ tại Trung Tâm kinh doanh tổng hợp FOCOCEV”.
Qua quá trình nghiên cứu, hoàn thành bài khóa luận, tôi đã phần nào nhận thấy
rõ hơn tầm quan trọng của các hoạt động Quản trị trong doanh nghiệp mà trong đó,
hoạt động Quản trị dự trữ đóng phần quan trọng không kém. Dựa trên tình hình thực tế
hoạt động kinh doanh của Trung Tâm, cùng với những lý thuyết chuyên môn, chuyên
ngành đã học và sự hướng dẫn của Giảng viên tôi rút ra được một số vấn đề sau trong
phạm vi đề tài mình nghiên cứu:
- Vai trò của hoạt động dự trữ trong một doanh nghiệp thương mại
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác Quản trị dự trữ
- Xây dự hế thống kho bãi như thế nào để phục vụ lưu trữ hàng hóa
- Mối quan hệ giữa Quản trị dự trữ và các hoạt động Quản trị tác nghiệp khác
- Và một số vấn đề khác.
Từ những vấn đề trên, tôi đã đi đến việc đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác Quản trị dự trữ tại Trung Tâm.
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường Đại Học Thương Mại Hà Nội, chuyên ngành
Quản trị doanh nghiệp, với sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, tôi đã
tích lũy được cho mình những kiến thức về chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho
quá trình công tác của mình sau này. Tuy nhiên, là một sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp,
rời ghế nhà trường, chuẩn bị bước chân trên con đường lập nghiệp, kinh nghiệm chưa

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 7
6. Kết cấu đề tài 8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG
HÓA TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm và vai trò của dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm và chức năng của dự trữ (DT) 1
1.1.2 Các loại DT hàng hóa trong doanh nghiệp và vai trò của chúng 1
1.2 Quản trị dự trữ 4
1.2.1 Khái niệm Quản trị dự trữ (QTDT) 4
1.2.2 Những nội dung chủ yếu của QTDT hàng hóa trong doanh nghiệp 4
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến QTDT hàng hóa 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
DỰ TRỮ TẠI TRUNG TÂM 12
2.1 Tổng quan về Trung Tâm 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm 13
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Trung tâm 14
2.1.5 Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm 14
2.1.6 Tình hình sử dụng lao động và cơ sở vật chất kỷ thuật tại Trung tâm 15
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm những năm gần đây
2.2 Phân tích, đánh giá công tác QTDT tại Trung Tâm
2.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTDT tại Trung Tâm
2.2.2 Thực trạng công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm
2.3 Kết luận chung về thực trạng QTDT hàng hóa tại Trung Tâm
2.3.1 Những thành công trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm
2.3.2 Những hạn chế trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm

Bảng 2.7 Kết quả mua vào mặt hàng dầu ăn
Bảng 2.8 Tổng chi phí đầu tư hệ thống kho bãi
Bảng 2.9 Báo cáo nhập – xuất – tồn mặt hàng dầu ăn năm 2011
Bảng 3.1 Tình hình tiêu thụ dầu ăn trên cả nước
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đất nước của chúng ta đã và đang có
những chuyển biến khá tích cực về mọi mặt. Điều kể đến chính là nền kinh tế với tốc
độ tăng trưởng khá khả quan trong những năm gần đây. Xét riêng tại khu vực miền
Trung, trong đó thành phố Đà Nẵng, nơi được thiên nhiên ưu đãi với nhiều điểm đến
thu hút khách du lịch, đang trở mình và được đánh giá là một thị trường năng động đầy
tiềm năng trong việc phát triển nền kinh tế thành phố góp phần không nhỏ trong sự
phồn thịnh của đất nước.
Một quy luật tất yếu, càng phát triển, càng năng động thì tính cạnh tranh càng cao
và khốc liệt hơn, các doanh nghiệp muốn đứng vững và tồn tại thì phải tạo cho mình
được sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
Trung Tâm kinh doanh tổng hợp FOCOCEV đã có hơn 15 năm tồn tại và phát triển,
khẳng định được vị thế của mình không chỉ trên thị trường Đà Nẵng mà còn ở các thị
trường lân cận. Là một doanh nghiệp thương mại, Trung Tâm nhận thấy rằng để có
thể đứng vững, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác thì cần phải chú trọng các
công tác Quản trị tác nghiệp, từ khâu mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp cho đến khâu
lưu trữ, xây dựng định mức hàng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình tổ chức bán ra có
hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho mình.
Qua thời gian thực tập tại Trung Tâm, với sự hướng dẫn của các anh chị trong
đơn vị, tôi nhận thấy rằng, với ngành nghề kinh doanh là hàng thực phẩm và rượu các
loại, trong đó dầu thực vật chiếm tỷ trọng lớn, mặt hàng chịu tác động của yếu tố tự
nhiên, nhu cầu tiêu dùng, thì việc xây dựng định mức dự trữ hợp lý là điều rất quan
trọng, đảm bảo cho công tác bán ra của Trung Tâm được suôn sẻ, giảm chi phí trong
các khâu lưu trữ, bảo quản, vận chuyển…mang lại lợi nhuận cho Trung Tâm.

(a) Đối tượng nghiên cứu: Công tác Quản trị dự trữ hàng hóa
(b) Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi đơn vị thực tập “ Trung Tâm kinh
doanh tổng hợp FOCOCEV”.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng, số liệu thực tế của Trung Tâm trong
những năm gần đây, chủ yếu là 2009 – 2011.
- Về nội dung: Tìm hiểu về công tác Quản trị dự trữ, những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của hoạt động này tại đơn vị thực tập.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp kết hợp với nhau, để có được những dữ liệu
có thể phản ánh được một cách khách quan, tổng hợp về thực trạng của công tác Quản
trị dự trữ, tình hình hoạt động kinh doanh tại Trung Tâm. Nguồn dữ liệu thu thập được
bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
- Đối với dữ liệu thứ cấp: được thu thập, phân tích từ các dữ liệu nội bộ của đơn
vị thực tập như: phòng Kinh doanh, phòng kế toán. Ngoài ra, một số dữ liệu có được
từ Internet, các trang Web thống kê: tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Đà Nẵng, số dân…
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu này có được thông qua việc quan sát các cửa
hàng trực thuộc Trung Tâm, các nhà kho, phương tiện phục vụ vận chuyển, xuất nhập
hàng. Ngoài ra, còn sử dụng các phiếu điều tra, phỏng vấn với những nội dung liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, tình hình hoạt động của Trung Tâm. Những đối tượng
được phỏng vấn: Giám Đốc, trưởng phòng kinh doanh, kế toán, giám sát bán hàng,
nhân viên bán hàng, quản lý kho.
6. Kết cấu đề tài
Với kết cấu truyền thống, ngoài phần tóm lươc, phần mở đầu, kết luận, nội dung
chính của đề tài chia làm 3 chương.
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản trị dự trữ hàng hóa trong
doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác Quản trị dự trữ tại Trung

trọng nhất trong Quản trị tác nghiệp DT hàng hóa. Nếu lượng DT thấp nhất xác định
sai thì doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiếu hoặc thừa hàng. Cả hai trường hợp
này đều làm hiệu quản kinh doanh giảm sút.
Mức DT thấp nhất (Dtn) được hình thành từ các yếu tố sau:
- Lượng hàng bán ra bình quân một ngày theo kế hoạch.
- Lượng hàng cấn thiết cho khâu chuẩn bị ( bao gói, chỉnh lý, chia nhỏ…).
- Lượng hàng trưng bày, quảng cáo tại quầy.
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
- Lượng hàng bảo hiểm ( đề phòng hàng về chậm hoặc mức bán ra tăng đột biến).
- Chính sách mua hàng của doanh nghiệp.
Tổng các lượng hàng này đem chia cho mức bán ra bình quân một ngày theo
kế hoạch sẽ được DT thấp nhất tính theo số ngày Dtn (sn). Doanh nghiệp căn cứ vào
chính sách mua hàng, tình hình thị trường cung ứng… để quyết định số ngày DT thấp
nhất cần có để đảm bảo đáp ứng nhu cầu bán ra.

DT cao nhất (Dcn)
Về mặt lượng DT cao nhất được tính bằng cách lấy lượng DT thấp nhất cộng với
lượng hàng nhập mỗi lần. Để tính dự trữ cao nhất theo số ngày ( Dcn (sn)), có thể lấy
lượng DT cao nhất chia cho lượng hàng bán ra bình quân một ngày theo kế hoạch. Tuy
nhiên lượng hàng nhập mỗi lần đúng bằng lượng hàng bán ra trong khoảng thời gian
giữa hai lần nhập, vì vậy có thể tính DT cao nhất theo số ngày như sau:
Dcn (sn) = Dtn (sn) + KC
Trong đó: KC là số ngày giữa hai lần nhập hàng.
DT cao nhất được sử dụng để tính toán các điều kiện về DT cho phép (năng lực
DT), là căn cứ để quyết định lượng hàng mua và nhu cầu vốn lưu động. Ngược lại,
mức DT cao nhất của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng tài chính và điều kiện kho
bãi của doanh nghiệp.
Mức DT cao nhất là sự cụ thể hóa chính sách mua hàng của doanh nghiệp. Mức
DT cao nhất càng lớn khi doanh nghiệp quyết định mua hàng với số lượng lớn để nắm

này xảy ra khi doanh nghiệp hết DT nhưng khách hàng không đặt hàng trong thời gian
này. Với cấp độ này doanh nghiệp không cần DT tối thiểu.
- Cấp độ 2: Thiếu hụt DT đòi hỏi phải có sự hỗ trợ nhanh của nhà cung cấp.
Trường hợp này tùy thuộc vào quan hệ của doanh nghiệp với nhà cung cấp để quyết
định mức DT. Nếu quan hệ này tốt thì doanh nghiệp không cần đưa ra DT bảo hiểm
lớn.
- Cấp độ 3: Thiếu hụt DT đòi hỏi phải điều chỉnh kế hoạch bán hàng. Trường hợp
này doanh nghiệp phải cân nhắc mức độ DT bảo hiểm.
- Cấp độ 4: Thiếu hụt DT làm gián đoạn hoạt động bán hàng. Đây là cấp độ cao
nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên có DT bảo hiểm.
Cấp độ 1 có thể cho phép liên tục xảy ra. Cấp độ 2 và 3 có thể xảy ra một hai lần
trong tháng. Tuy nhiên cấp độ 4 không được phép xảy ra.
(b) Vai trò của DT hàng hóa trong doanh nghiệp
DT hàng hóa trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sản xuất và tiêu
dùng xã hội:
- Là bộ phận hàng hóa DT chiếm tỷ trọng lớn nhất, và là bộ phận cấu thành chủ
yếu của DT lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân.
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
- DT hàng hóa ở doanh nghiệp là DT linh hoạt, một doanh nghiệp thương mại
có thể đảm bảo cung ứng thường xuyên liên tục cho nhiều doanh nghiệp sản xuất và
người tiêu dùng và không cần DT nhiều ở xí nghiệp tiêu dùng.
- Thông qua công tác cân đối đảm bảo cung cầu trong nền kinh tế quốc dân, có
thể tạo ra và đảm bảo tỷ lệ phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực trong nền
kinh tế quốc dân và góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội.
- Là lực lượng hàng hóa vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng trong xã hội một cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, liên tục, nhất là các doanh
nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng quan trọng, thiết yếu đối với sản xuất
và đời sống.
- DT hàng hóa ở doanh nghiệp dồi dào, phong phú cũng thể hiện sức mạnh của

- Kho bãi DT: Loại kho bãi này thường dùng để DT hàng hóa đáp ứng nhu cầu
bán ra hàng ngày của doanh nghiệp.
Kho bãi của doanh nghiệp có thể chia theo các tiêu chí khác nhau như theo độ
bền, theo sở hữu, theo tính chất chuyên dụng, theo quy mô…
Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức DT hàng
hóa của mình. Diện tích cần có thường bao gồm:
- Diện tích nghiệp vụ chính của kho: dùng để tiếp nhận và xuất hàng hóa, bảo
quản hàng hóa, xử lý hàng hóa.
- Diện tích khác: bao gồm diện tích văn phòng kho, diện tích dừng đổ xe…
Thiết lập hệ thống kho bãi DT
Căn cứ vào nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp triển khai thiết lập hệ thống kho bãi.
Bao gồm các công việc chủ yếu như xác định địa điểm đăt kho bãi, quyết định đầu tư
hay đi thuê kho bãi, lên danh mục và triển khai đầu tư tài sản và trang thiết bị DT.
- Quyết định địa điểm đặt kho bãi cần đáp ứng yêu cầu sau:
+ Đáp ứng nhu cầu về kho bãi của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đủ diện tích
kho bãi theo đúng yêu cầu của mình.
+ Chi phí về kho bãi thấp nhất: Chi phí kho bãi bao gồm: chi phí thuê kho, chi
phí vận chuyển, chi phí đi lại của nhân viên.
+ Thời gian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo không ảnh hưởng đến nhịp độ bán
ra.
+ Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh, môi trường.
- Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi: Thực tế doanh nghiệp không nhất
thiết đầu tư kho bãi vì có những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần kinh
doanh kho bãi.
- Lên danh mục và triển khai đầu tư thiết bị kho bãi. Hệ thống trang thiết bị,
tài sản DT bao gồm các tài sản thuộc về các nhóm sau:
+ Các bục, kệ, giá, tủ…dùng để chứa, đựng hàng hóa DT.
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
+ Trang thiết bị bảo quản chuyên dụng.

Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
- Thiếu hóa đơn
- Nhận được hóa đơn mà hàng chưa đến
Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa
Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạt
động của con người nhằm bảo đảm nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa, bao gồm:
- Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đò sắp xếp hàng hóa.
- Kê lót hàng hóa trong kho.
- Chất xếp hàng hóa trong kho.
- Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm của kho.
- Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng.
- Chống côn trùng và vật gặm nhấm
Tổ chức giao xuất hàng hóa
Giao hàng là một trong công việc quan trọng, quyết định việc hoàn thành kế
hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Nó là khâu kết thúc quá trình nghiệp vụ kho,
trực tiếp thực hiện nhiệm cụ bán hàng hoặc điều động hàng hóa qua kho
Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện giao
hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực
hiện tốt các qui định sau:
- Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được
xuất theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất kho. Người nhận
hàng phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng.
- Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị.
- Chuẩn bị hàng hóa theo đúng số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu
xuất kho.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận
hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp
phát sinh phù hợp với các quy định chung.
- Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Tuy nhiên trên thực tế

Doanh nghiệp sử dụng các phiếu kho để ghi chép sự vận động của hàng hóa
(nhập và xuất) và tính toán số lượng tồn kho (DT cuối cùng = DT ban đầu + nhập -
xuất).
Kiểm kê: Phiếu kho cho phép nắm được hàng tồn trong kho về mặt giấy tờ,
nhưng nó không thể tính được những mất mát hoặc hư hỏng ở tất cả các dạng.
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
Việc kiểm kê này là cơ sở để đánh giá DT được biểu thị ở bảng cân đối, cho phép
nhà quản trị biết được bất cứ lúc nào về tình hình DT của họ. Việc kế toán này của dự
trữ là khá dễ dàng về số lượng hiện vật, nhưng có nhiều khó khăn về giá trị.
Theo dõi DT về mặt giá trị
Việc theo dõi DT về mặt giá trị là khó khăn, vì thông thường, các hàng hóa nhập
vào có giá khác nhau. Hàng hóa nhập vào được đánh giá về thực chất theo giá mua,
nhưng cần phải định giá cho chúng như thế nào khi xuất kho. Để xác định giá hàng
hóa xuất kho người ta có thể sử dụng một số phương pháp sau
- Phương pháp tính theo giá mua thực tế:
Hàng hóa DT sẽ được hạch toán theo giá mua vào thực tế, phương pháp này cho
phép tính chính xác số vốn hàng hóa còn đọng trong kho, nhưng rất khó thực hiện trên
thực tế, bởi vì không phải lúc nào cũng có thể phân định chính xác hàng hóa DT nào
được mua với giá nào.
- Phương pháp tính theo giá bình quân gia quyền:
Giá trị hàng hiện còn + Giá trị hàng nhập vào
Giá bình quân gia quyền =
Lượng hàng tồn kho hiện có + Lượng hàng nhập vào
Đây là phương pháp tương đối dễ thực hiện nên thường được áp dụng trong thực
tế, bởi vì dựa vào sổ sách nhập kho người ta dễ dàng tính được giá mua bình quân gia
quyền và giá trị hàng hóa DT sẽ bằng lượng hàng hóa DT nhân với giá bình quân gia
quyền.
sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo
hiểm xã hội của nhân viên mua, của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn
v.v), chi phí bố trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa.
Chi phí mua hàng
Loại chi phí này phụ thuộc vào nhu cầu hàng năm của DN và giá mua. Khi mua
nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽ làm tăng chi phí tồn trữ nhưng chi phí
mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.
Chi phí thiếu hàng: là những khoản bị thiệt hại do không đủ hàng
trong kho.
Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu lượng đặt hàng nhiều
thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàng trong kho nhiều.
Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm tối thiểu chi phí toàn bộ của DT. Các nhà
quản trị doanh nghiệp muốn kiểm soát hàng cung ứng phải quan tâm đến hai vấn đề
sau:
Một là: Xác định mức mà hàng DT cần được bổ sung thêm, nghĩa là xác định
khi nào phải đặt hàng.
Hai là: Xác định số lượng mỗi lần đặt hàng. Nếu chỉ đặt hàng đủ nhu cầu và
đúng lúc thì sẽ làm giảm tối đa chi phí DT.
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến QTDT hàng hóa
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Kế hoạch bán hàng và mua hàng của doanh nghiệp: Đây là căn cứ quan trọng để
xác định nhu cầu DT của doanh nghiệp
Chính sách mua hàng của doanh nghiệp: Yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với nhu
cầu DT của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách mua hàng đúng thời
điểm, lượng hàng DT sẽ ở mức thấp nhất và ngược lại.
Vốn kinh doanh và nguồn lực của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có vốn kinh
doanh lớn, có điều kiện, trong cùng một thời điểm nhập được nhiều mặt hàng khác
nhau với khối lượng lớn, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trên

1996 trên cơ sở hợp nhất các cửa hàng đã có từ trước thuộc công ty TNHH MTV thực
phẩm và đầu tư FOCOCEV miền Trung tại khu vực Đà Nẵng.
Tên giao dịch đối ngoại : Foodstuff Company of Control Vietnam
Trụ sở chính đóng tại : 93 Phan Châu Trinh- TP Đà Nẵng
Tài khoản 004100000176 tại Ngân hàng Ngoại Thương Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3821151 - 3816703
Trung hiện có tài khoản tại các ngân hàng :
- Ngân hàng Công Thương
- Ngân hàng Ngoại Thương
- Ngân hàng Hàng Hải
Trung tâm là đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước, hoạt động thương mại hàng
hóa và dịch vụ tổng hợp, được phép kinh doanh Xuất Nhập khẩu trực tiếp, là một bộ
phận của công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ miền Trung. Có tư cách pháp nhân,
có tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của nhà nước.
(b) Quá trình phát triển
Được thành lập vào năm 1996 nhưng Trung tâm đã sớm tạo được uy tín trên thị
trường Đà Nẵng và là một đơn vị cung cấp, phân phối hàng hóa thuộc Công ty thực
phẩm và đầu tư công nghệ miền Trung. Bước đầu do Trung tâm mới thành lập nên
gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh, Trung tâm phải đối đầu với những
khủng hoảng chung về tài chính, tiền tệ năm 1997. Song với nỗ lực của toàn thể cán bộ
Trung tâm, từng bước khắc phục được khó khăn của mình. Hoàn thành tốt các chỉ tiêu
đề ra, nộp đầy đủ các khoản ngân sách Nhà nước. Đồng thời ổn định đời sống vật chất
tinh thần của cán bộ nhân viên Trung tâm. Hoạt động kinh doanh của Trung tâm ngày
càng được mở rộng có hiệu quả, luôn tạo niềm tin cho các cán bộ công nhân viên để
họ yên tâm làm việc tại Trung tâm.
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hiện nay, Trung Tâm đã thực sự chiếm được ưu thế trong một số mặt hàng thuộc
ngành kinh doanh thực phẩm tại thị trường Quảng Nam – Đà Nẵng và khu vực miền
Trung, Trung Tâm đang thực hiện phương châm “ đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh”

Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Quan hệ phối hợp
Nhận xét:
Trung Tâm xây dựng cơ cấu tổ chức theo chức năng, phù hợp với đặc thù kinh
doanh của mình. Với cơ cấu tổ chức này, các nhân viên có thể phát huy được năng lực
chuyên môn trong công việc, cho phép chia sẽ kinh nghiệm giữa cấp trên và cấp dưới.
Tránh được tình trạng lãng phí nguồn lực đồng thời tiết kiệm chi phí bởi tính đơn giản,
gọn nhẹ của cơ cấu này.
Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức này sẽ làm giảm sự truyền thông trong từng bộ
phận phòng ban với nhau, có thể dẫn đến xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Trung tâm
Hiện nay Trung tâm kinh doanh bên lĩnh vực chuyên mua bán và XNK Thương
Mại các mặt hàng thực phẩm công nghệ và các mặt hàng thực phẩm khác.
Trung tâm kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau với những quy cách phong phú
và đa dạng, như dầu ăn các loại, các loại rượu ngoại nhập, rượu nội, đường, các loại
sữa, bơ các loại, đồ hộp và một số mặt hàng khác, trong đó dầu ăn các loại chiếm tỷ
trọng lớn nhất.
2.1.5 Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm
(a) Đặc điểm thị trường và khách hàng
Là một đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Trung Tâm chủ yếu tổ chức

3. Công ty Song Toàn Dầu ăn Marvella
4. Công ty Quốc Minh Dầu ăn An Long
5. Công ty Mễ Cốc Dầu ăn Đệ Nhất
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.1.6 Tình hình sử dụng lao động và cơ sở vật chất kỷ thuật tại Trung tâm
(a) Cơ sở vật chất kỷ thuật tại Trung Tâm
Là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng thực phẩm, nên Trung Tâm, để đảm bảo
uy tín, có đủ hàng kịp thời cung cấp cho khách hàng, do đó Trung Tâm chú trọng xây
Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp-Khoa Quản trị doanh nghiệp
dựng hệ thống kho bãi và đầu tư trang thiết bị cho việc bán hàng, vận chuyển và DT
hàng hóa. Cụ thể, hiện nay Trung Tâm có 4 xe oto, 5 xe ba gác, 2 kho để DT hàng hóa
( 31-Nguyễn Thạch, 109 - Trưng Nữ Vương).
Ngoài ra, Trung Tâm đầu tư trang thiết bị máy móc để bảo quản hàng hóa tại các
nhà kho: máy quay chống trộm, thiết bị giữ ẩm, các hóa chất diệt côn trùng… Tại trụ
sở, cũng như cửa hàng đều được bố trí hệ thống máy tình phục vụ việc bán hàng, lưu
trữ các thong tin về việc xuất nhập hàng cũng như các vấn đề bảo mật khác.
(b) Tình hình sử dụng lao động tại Trung Tâm
Là một đơn vị chuyên hoạt động trong ngành thương mại thì nguồn nhân lực
đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh của Trung tâm, đặc biệt là lực
lượng bán hàng. Lực lượng này được xem như bộ phận nòng cốt của Trung tâm. Họ
là những người trực tiếp giới thiệu sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối thủ
cạnh tranh và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Bảng 2.3: Bảng đánh giá chất lượng lao động tại Trung Tâm
Trình độ Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Đại học – Cao đẳng 36 59
Trung cấp 18 29,5
Phổ thông 7 11,5
Tổng 61 100
(Nguồn : phòng kinh doanh)

Năm 2009 2010 2011
1 Doanh thu 95.264.170 134.600.590 219.620.076
2 Các khoản giảm trừ DT 8.164 14.955 69.362
3 Doanh thu thuần 95.256.005 134.585.635 219.550.713
4 Giá vốn 92.374.007 129.615.007 212.326.443
5 Lãi gộp 2.881.997 4.970.628 7.224.269
6 DT hoạt động tài chính 110.961 91.089 12.264
7 Chi phí tài chính 530.456 773.954 1.732.012
8 Chi phí bán hàng 1.489.506 2.805.914 4.241.995
9 Chi phí quản lý DN 1.890.968 2.066.106 2.628.594
10 LN từ hoạt động KD - 917.971 - 584.257 - 1.366.066
11 LN từ hoạt động bất thường 1.033.870 913.006 1.804.749
12 LN trước thuế 115.899 328.749 438.684
13 LN sau thuế 83.447 236.699 315.853
(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Trung Tâm trong 3 năm gần đây, có
thể thấy rằng, Trung Tâm đã và đang cố gắng để kinh doanh ngày càng mở rộng và
hiệu quả hơn. Cụ thể ta đi xem xét một số chỉ tiêu sau:
Trang 17

Trích đoạn Phương hướng hoạt động của Trung Tâm trong thời gian tớ Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTDT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status