Tài liệu Khái niệm và những xu hướng vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới. Tác động của những xu hướng này đến việc hoạch đinh CS KTĐN của Việt Nam. - Pdf 10


Khái niệm và những xu hướng vận động chủ yếu của
nền kinh tế thế giới. Tác động của những xu hướng này
đến việc hoạch đinh CS KTĐN của Việt Nam

- Các yếu tố tác động đến toàn cầu hóa
+ Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông, vận tải → sự thay
đổi trong quan niệm không gian và thời gian.
+ Sự gia tăng mạnh mẽ của mức độ cạnh tranh QT.
+ Do sự xuất hiện với mức độ gay gắt của những vấn đề mang tính toàn cầu
đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều quốc gia cùng giải quyết như: ô nhiễm môi
trường, dịch bệnh, nợ nần, an ninh…
+ Việc chấm dứt chiến tranh lạnh, giảm bớt thù địch, tăng cường sự hợp tác.
+ Xuất hiện những vấn đề về chiến tranh và hòa bình, về xung đột khu vực.
+ Thương mại toàn cầu đang có xu hướng ngày 1 gia tăng.
- Tác động của toàn cầu hóa đến nền KTTG.
So sánh khu vực hóa và toàn cầu hóa
Khu vực hóa
+ Hình thành 1 cơ cấu KTKV
Toàn cầu hóa
+ Tạo thành 1 nền KT thống nhất
toàn cầu
+ Để khai thác 1 cách tối ưu các
nguồn lực phát triển ở quy mô KV
+ Khai thác 1 cách có hiệu quả các
nguồn lực ở quy mô toàn
+ Hình thành nên các rào cản KV + Các rào cản giữa các QG trong
quan hệ KTQT sẽ được rỡ bỏ
→ Tác động của toàn cầu hóa đó là:
+ Điều chỉnh các quan hệ KTQT và làm cho gia tăng về mặt khối lượng và
cường độ tham gia của các quan hệ KTQT.
+ Về mặt chính trị: nó có tác động làm thay đổi tương quan giữa các lực lượng
chính trị trong nền KTTG, xuất hiện các giai cấp mới, các tập đoàn cùng các lực
lượng xã hội trong nền KTTG.
+ Về mặt văn hóa – xã hội: xuất hiện các làn sóng về văn hóa, những lối sống

+ Cần phải chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ KH-CN, đội ngũ những nhà quản
lý có chất lượng cao và đội ngũ công nhân.
+ Phải có sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng XNK (đặc biệt chú trọng những mặt
hàng có chất lượng cao và các dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu TG). Đồng thời
phải phát huy tính sáng tạo của các doanh nghiệp, cá nhân.
Câu 3 (KTQT): Các lý thuyết cổ điển và tân cổ điển về thương mại quốc tế:
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết H-O. Vận dụng
các lý thuyết này để giải thích cho thương mại quốc tế của Việt Nam.
Trả lời:
1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Adam Smith (1723 – 1790), người Anh
Mác suy tôn ông là cha đẻ của nền kinh tế cổ điển
Tác phẩm tiêu biểu của ông là: “Của cải của các dân tộc” năm 1776
 Khái niệm: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi quốc tế khi mỗi
quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản phẩm
có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với quốc gia khác và thấp hơn mức trung
bình chung quốc tế thì tất cả các quốc gia sẽ đều cùng có lợi.
 Tư tưởng chủ yếu.
- Ông loại bỏ quan điểm cho rằng vàng bạc, đá quý là đại diện duy nhất cho
sự giàu có của các quốc gia.
- Thương mại quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia , nếu
bên nào bị thiệt hại họ sẽ từ chối ngay.
- Cơ sở trao đổi thương mại quốc tế là dựa trên lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc
gia và quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối ở mặt hàng nào sẽ xuất khẩu mặt
hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tuyệt đối.
 Giả định.
- Thế giới chỉ có hai quốc gia, mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng.
- Giả sử rằng chi phí sản xuất đồng nhất với tiền lương công nhân.
- Giá cả hoàn toàn do chi phí sản xuất quyết định.
 Đánh giá.

+ Lý thuyết đã chứng minh được trường hợp tổng quát nếu 1 quốc gia bị
bất lợi trong việc sản xuất cả 2 mặt hàng thì vẫn có thể tham gia vào trao
đổi TMQT khi họ lựa chọn mặt hàng có lợi thế s
2
để XK và NK n
~
mặt
hàng k
0
có lợi thế s
2
và trong trao đổi thì tất cả các qgia đều cùng có lợi.
+ TMQT có thể làm thay đổi cơ cấu các ngành, những ngành nào có lợi thế
s
2
thì sẽ được tăng cường mở rộng quy mô và ngược lại.
- Hạn chế:
+ Coi lđ là yếu tố s
/x
duy nhất và đồng nhất với nhau, trong khi đó ở giữa
các ngành lại có NSLĐ, mức lương, tay nghề và cơ cấu lđ khác nhau.
+ Công nghệ s
/x
luôn có sự thay đổi
+ Nếu tỷ lệ trao đổi nội địa giữa các qgia là như nhau thì có nên tham gia
vào TMQT hay k
0
, ông k
0
giải thích được.

2
chứa đựng nhiều TB nếu như tỷ số giữa TB và lđộng ở hh
Y đều lớn hơn hh X ở cả 2 qgia.
- Nếu như qgia 2 là qgia có sẵn TB so với qgia thứ 1. Nếu tỷ giá giữa tiền
thuê TB/tiền lương ở qgia này thấp hơn so với qgia thứ 1.
- Sản xuất mặt hàng vải cần nhiều lao động hơn, còn sx mặt hàng thép cần
nhiều TB hơn.
Sơ đồ: Quá trình hình thành giá cả sản phẩm
(Khung cân bằng tổng quát của lý thuyết H-O)

Trong sơ đồ trên H – O đã tách riêng sự khác biệt về khả năng vật chất, hay
khả năng cung cấp các ytố vật chất (Tách sở thích và công nghệ) để giải thích sự
khác biệt về giá tương đối của hàng hoá và thương mại giữa các nước.
Đbiệt theo lý thuyết này Ohlin giải thích về sở thích và phân phối thu nhập
giống nhau về hàng hoá cuối cùng tuy các ytố sx là khác nhau.
Vì vậy các ytố cung và ytố sx ở các nước khác nhau → giá cả tương đối ở
các qgia là khác nhau. Vì vậy hoạt động TM diễn ra giữa các qgia.
→ Tóm lại: Nguyên nhân của TM là do sự khác nhau về giá cả tương đối do
sự dư dật về cung các ytố sx khác nhau.
 Những kiểm nghiệm thực tế và khả năng vận dụng lý thuyết này trong thực tế.
- Kiểm nghiệm thực tế qua Hoa Kỳ là 1 trong những nước giàu có về vốn:
Giá cả s/p
Cung yếu tố s/x
Kỹ thuật
công ngiệp
Mô hình
mậu dịch
Giá cả ytố s/x
Giá cả s/p
cân bằng

vô hình), các ytố về marketing, vấn đề trình độ quản
lý thì chưa được tính toán đầy đủ trong các mô hình. Đồng thời cách giải
thích mới chỉ đề cập đến nguồn gốc của TMQT ở khía cạnh bộ phận mà
chưa giải thích được một cách tổng thế.
5. Vận dụng lý thuyết này để giải thích cho TMQT ở Việt Nam.
 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối: Việt Nam đã xác định được lợi thế của mình
là trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất những mặt hàng sử dụng nhiều lao
động. Trong thời gian này Việt Nam chủ yếu tập trung xuất khẩu những mặt
hàng nông sản, những mặt hàng thô chưa qua sơ chế và sau này là những mặt
hàng như dệt may, giầy dép,… những mặt hàng sử dụng nhiều lao động.
 Lý thuyết lợi thế so sánh: Xác định rằng xuất khẩu những mặt hàng lợi
thế của mình và những mặt hàng việt nam ít bất lợi nhất theo quan điểm của
lợi thế so sánh, tham gia thương mại quốc tế việt nam chú trọng xuất khẩu
những mặt hàng thế mạnh là nông sản và hàng tiêu dùng nhưng bên cạnh đó
còn chủ trọng những mặt hàng khác như
 Lý thuyết H-O: Trước đây, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng
thô có hàm lượng lao động cao như: than, cà phê, dầu thô, may mặc,… đây là
những mặt hàng mà việt nam có lợi thế do có nguồn nguyên vật liệu phong
phú, đa dạng nguồn nhân công dồi dào, gia nhân công rẻ… Nhưng hiện nay
việt nam đang tích cực và chủ trương thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến từ bên ngoài để thay thế mặt hàng xuất khẩu theo hướng
tăng tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng chất xám cao để tăng kim ngạch
xuất khẩu, đồng thời giảm các mặt hàng là nguyên liệu thô chưa qua sơ chế
để sử dụng một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực để phát triển kinh tế một
cách bền vững.
VD: Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu hàng việt nam như sau: Đvị: triệu USD
Thuỷ sản : 3.364
Dầu thô : 8.323
Điện tử máy tính : 1.770
Sản phẩm gỗ : 1.904

cường xuất khẩu & nới lỏng nhập khẩu.
Các biện pháp: điều chỉnh nới lỏng dần theo những thỏa thuận song phương & đa
phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại
trong quan hệ TMQT; Hình thành các liên kết KTQT với các tổ chức KTQT nhằm
mục đích tự do hóa TM trước hết trong khuôn khổ đó.

Xu hướng bảo hộ mậu dịch
Cơ sở: do sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện tái sản xuất giữa
các quốc gia, do sự chênh lệch về khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong nước
với nước ngoài, do một số nguyên nhân lịch sử, hay các lý do về chính trị, XH đưa
đến yêu cầu phải bảo hộ mậu dịch.
Nội dung: sử dụng các công cụ như: thuế quan, các biện pháp kỹ thuật như hạn
ngạch, tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật,…. Xu thế ngày nay là tăng
các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,…
Các biện pháp: tăng thuế, đề ra các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật khắt
khe hơn…
Mục đích chủ yếu: bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập ngày càng
mạnh mẽ của các luồng hàng hóa bên ngòai.
Hai xu hứong trên có tác động mạnh mẽ đến CS TMQT của mỗi quốc gia qua từng
thời kỳ. Tuy chúng đối nghịch nhau, gây nên những tác động ngược chiều nhau
đến hoạt động TMQT nhưng lại thống nhất, không bài trừ nhau.

Hai xu hướng này được sử dụng kết hợp với nhau, VN cũng áp dụng cùng lúc 2 xu
hướng này trong chính sách KTĐN của mình.
Với chủ trương hội nhập KT khu vực và thế giới, VN đang tiến tới tự do hóa TM,
chúgn ta đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế lớn như “Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN”, “Tổ chức thương mại quốc tế - WTO”… gia nhập vào các tổ chức này
VN đã cam kết thực hiện cắt giảm thuế quan. Ví dụ thực hiện theo lộ trình cắt
giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN tiến tới cắt bỏ
thuế quan hòan tòan trong khu vực ASEAN, áp dụng mức thuế quan MFN cho

quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia,
người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.
1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của
mỗi quốc gia.
Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu
1.1 Thuế quan xuất khẩu
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng vì hiện nay cạnh tranh trên thị
trường quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh
mở rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đối với một số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt
hàng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
Tác động của thuế quan xuất khẩu:
Tác động tích cực:
- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác từ tài nguyên
thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnh
hưởng tới an ninh lương thực quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia.
Tác động tiêu cực:
- Thuế xuất khẩu tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia do nó làm cho giá
cả của hàng hoá bị đánh thuế vượt quá giá cả trong nước làm giảm sản lượng hàng hoá
xuất khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ.
- Thuế xuất khẩu làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến các nhà sản xuất thu
hẹp quy mô sản xuất dẫn đến tình trạng thật nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống
kinh tế xã hội.
- Một mức thuế xuất khẩu cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các đối thủ cạnh tranh
dựa trên cơ sở cạnh tranh về giá cả.
1.2 Thuế quan nhập khẩu

- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản
xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn
chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự
cạnh tranh không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc,
thuế thời vụ
2. Các công cụ phi thuế quan
2.1 Hạn ngạch
Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu
thông qua hình thức cấp giấy phép.
Phân loại: gồm hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hoá lớn nhất được phép xuất khẩu
trong một thời hạn nhất định
Hạn ngạch nhập khẩu quy định lượng hàng hoá lớn nhất được nhập khẩu vào một
thị trường nào đó trong 1 năm.
Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến hơn và
thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu gây thiệt hại trong nước.
Tác động chung của hạn ngạch
- Chính phủ có thể kiểm soát chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu
- Chính phủ không có được nguồn thu như thuế nếu chính phủ không tổ chức bán
đấu giá hạn ngạch
- Hạn ngạch có thể dẫn đến độc quyền trong kinhdoanh dẫn đến các tiêu cực trong
tìm kiếm cơ hội để có được hạn ngạch
- Gây tốn kém trong quản lý hành chính, bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tác động của hạn ngạch xuất khẩu:
Đối với nước xuất khẩu:
- Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm lượng hàng xuất khẩu, làm giảm quy mô sản xuất
dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng, thu nhập người lao động giảm, ảnh hưởng đến đời
sống kinh tế xã hội.

phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như
các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất
định trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó.
Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm bảo
vệ lợi ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độ phát triển đạt được của văn minh
nhân loại.
Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng có tác dụng bảo hộ đối với thị
trường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hoá trên thị trường
quốc tế
Tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có
những tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, nhiều quốc gia đã áp dụng để hạn chế nhập khẩu, đặc
biệt là các nước phát triển
2.3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi quốc gia
xuất khẩu hạn chế xuất khẩu một cách tự nguyên nếu không sẽ bị trả đũa.
Thực chất đây là cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự xâm
nhập của hàng ngoại tạo công ăn việc làm trong nước
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cưỡng được áp dụng cho các quốc gia
có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.
2.4 Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp
đối với xuất khẩu trong nước hoặc cho vay ưu đãi với bạn hàng nước ngoài để mua sản
phẩm của mình
Trợ cấp xuất khẩu làm tăng sản lượng xuất khẩu, giảm cung thị trường nội địa dẫn
đến lợi ích người tiêu dùng bị giảm
Trợ cấp xuất khẩu dẫn đến chi phí ròng xã hội tăng lên do sản xuất thêm sản phẩm
xuất khẩu kém hiệu quả.

Ngoài các biện pháp trên chính phủ còn sử dụng biện pháp cấm xuất khẩu- nhập
khẩu; cấp giấy phép xuất nhập khẩu và một số biện pháp khác để thực hiện mục tiêu của
mình.

i
1-a
iTrong đó: f
i


mức độ bảo hộ thực tế trường hợp thứ i
V
i
giá trị gia tăng trong ngành i trong chế độ buôn bán tự do
V

i
giá trị gia tăng trong ngành i khi áp dụng thuế nhập khẩu
t - tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm cuối cùng
t
i
- tỷ lệ thuế quan danh nghĩa đối với sản phẩm trung gian trường
hợp thứ i
a
i
- tỷ lệ giữa giá trị sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuối
cùng khi
không có thuế quan  Ý nghĩa

dần định hướng được thị trường truyền thống (Nga…), thị trường trọng
điểm (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc…), thị
trường mới (các nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh…)
- Hệ thống các công cụ chính sách, biện pháp thương mại quốc tế đã và đang
phát huy tác dụng hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại
thương.
- Nhập khẩu tăng nhờ xuất khẩu tăng
- Nhập siêu qua các năm gần đây có chiều hướng giảm
- Xuất khẩu vượt kế hoạch: năm 2005, kế hoạch xuất khẩu 30,8 tỷ USD, xuất
khẩu thực tế đạt 32,2 tỷ USD; năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đạt 39,6 tỷ
USD, vượt 4,95 so với kế hoạch.
- …
Nhược điểm:
- Quy mô xuất nhập khẩu còn nhỏ so với tiềm năng của nền kinh tế. Cán cân
thương mại thường xuyên thâm hụt.
- Cơ cấu mặt hàng lạc hậu (hơn 30% kim ngạch xuất khẩu là hàng nông lâm
thuỷ sản, 95% nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất).
- Chất lượng hàng xuất nhập khẩu còn thấp, chi phí đầu vào cao, mặt hàng
manh mún, sức cạnh tranh còn yếu. Nhiều mặt hàng chủ yếu được thu gom
để xuất khẩu như gạo, chè, cà phê,… chưa xây dựng được những mặt hàng
có hàm lượng chế biến và công nghệ cao.
- Thị trường bấp bênh, chưa ổn định, xuất khẩu nhiều qua trung gian, thiếu
những hợp đồng lớn và dài hạn.
- Nhập khẩu lãng phí, sử dụng còn kém hiệu quả, nhiều mặt hàng không phù
hợp với điều kiện sử dụng ở Việt Nam.
- Công tác quản lý xuất nhập khẩu còn thiếu đồng bộ và nhất quán. Vấn đề
buôn lậu, gian lận thương mại trở nên nghiêm trọng. Vấn đề vi phạm bản
quyền đang trở thành quốc nạn gây giảm uy tín đối với các doanh nghiệp và
hàng hoá Việt Nam trên thương trường.
- …

+ Tăng cường mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ thương
mại với các nước trên thế giới. Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết với các quốc
gia và WTO.
+ Đổi mới thể chế và chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng
minh bạch hoá nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng kinh
doanh có hiệu quả. Mặc dù luật thương mại đã thực thi nhưng Việt Nam cần phải
hoàn thiện hơn nữa các văn bản dưới luật cho việc thực thi luật được thuận lợi
hơn, đặc biệt là các quy định về hải quan.
+ Phải có chiến lược quy hoạch và xây dựng các dự án sản xuất hàng hoá xuất
khẩu trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng và lợi thế của từng vùng. Tiếp tục chuyển
dịch cơ cấu xuất khẩu từ sản phẩm thô, sơ chế sang các sản phẩm xuất khẩu chế
biến sâu và có giá trị cao thông qua phát triển công nghệ chế biến, gắn vùng
nguyên liệu với công nghệ chế biến, kiểm soát hoạt động nhập khẩu.
+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, chính phủ cần hỗ trợ các doanh
nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường xuất khẩu. Bên cạnh việc mở
rộng thị trường mới cần không ngừng củng cố thị trường truyền thống vì đó là
những thị trường có sức mua khá lớn và điều kiện cạnh tranh có phần thuận lợi
hơn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
+ Ưu tiên nhập khẩu các hàng hoá, công nghệ mới áp dụng vào sản xuất hàng xuất
khẩu.
+ Đổi mới hoạt động của các tổng công ty, khuyến khích việc thành lập các hiệp
hội ngành hàng xuất khẩu nhằm đáp ứng các hợp đồng lớn và dài hạn. Mặt khác
tránh hiện tượng chen chân trên sân nhà và làm giảm uy tín hàng hoá Việt Nam.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ đàm
phán thương mại
Biện pháp vi mô:
+ Lựa chọn mặt hàng kinh doanh có nhiều triển vọng, có thế mạnh của Việt Nam
như gạo, cà phê, cao su, thuỷ sản, hạt điều, dệt may, dây cáp điện, linh kiện điện tử
và mạch in, sản phẩm gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ,
+ Đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao chất lượng, tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status