Tài liệu Thức ăn thiên nhiên với tôm mới thả potx - Pdf 10


Thức ăn thiên nhiên với tôm mới thả

Nghĩa là: trước khi lấy nước vào ao hoặc hệ thống nuôi phải diệt trùng trước.Do việc thay nước
bị hạn chế, làm môi trường nước tích tụ nhiều vật bẩn, phiêu sinh thực vật có mật độ dày, đặc
biệt từ tháng thứ hai trở đi, người nuôi thường thấy nuôi ở chế độ kín tôm chậm lớn hơn so với
chế độ nuôi mở.
Nếu nhìn ở khía cạnh trên, việc nuôi tôm tăng trưởng chậm thường xảy ra sau hai tháng nuôi.
Nhưng nếu nghiên cứu kỹ ta sẽ thấy , tôm tăng trưởng chậm thực ra có từ tháng nuôi đầu tiên ở
chế độ nuôi kín. Nhưng cũng có nhiều người nuôi làm cho tôm tăng trưởng nhanh ở tháng nuôi
đầu tiên như ở chế độ nuôi mở, thậm chí có nơi còn tốt hơn chế độ nuôi mở. Tại sao lại như vậy?
Câu trả lời là: Do có sự chuẩn bị thức ăn thiên nhiên đầy đủ trước khi thả tôm giống, do đó tôm
giống trong tháng nuôi đầu tiên tăng trưởng nhanh.
Như đã trình bày ở trên, việc nuôi trong chế độ kín, do việc sử dụng hóa chất để diệt các loại
động vật trung gian mang virut, kết quả là hóa chất cũng đã diệt mầm móng thức ăn thiên nhiên,
tuy nhiên mầm mống một số loại thức ăn thiên nhiên không chết hoặc không bị tiêu diệt hết khi
hóa chất hết tác dụng sẽ tiếp tục sinh sôi nảy nở các thế hệ con cháu.
Người nuôi nói chung vẫn còn băng khoăn sợ việt sử dụng phân sẽ làm cho vi sinh vật phát
triển nhanh về số lượng, khó tiêu diệt và quản lý nên sử dụng phân ít, do đó nguồn thức ăn thiên

dụng túi đựng mẫu 30 micron, đường kính 40cm và chiều dài 75cm, lấy mẫu ở độ sâu từ đáy ao
đến mặt nước, cho thấy rằng các loại phiêu sinh vật xuất hiện và biến đổi giống nhau (được thể
hiện ở bảng 1), tuy nhiên về mật độ và số lượng lại khác nhau, có thể do liều lượng phân và các
loại phân sử dụng. Mật độ nhiều nhất mà ta thấy là phiêu sinh vật Rotifer 2.785 con/lit,
Copepoda 111 con/lit, Ostracods 348 con/lit và Foraminifera 649 con/lit.
KÍCH CỞ CỦA PHIÊU SINH VẬT
Copepoda 100~300 x 400 ~ 700 Micron
Ostracod 80 x 150 Micron
Rotifer 120 x 150 Micron
Tintinid 70~80 x 120 Micron
Foraminifera 100~300 x 140~300 Micron
Qua kích cở của phiêu sinh động vậy kể trên Copepoda là thích hợp nhất vì có kích cỡ gần
giống ấu trùng Artemia. Do đó việc chuẩn bị nguồn thức ăn thiên nhiên để có nhiều Copepoda
phải mất thời gian ít nhất là ba tuần sau khi xử lý phân. Qua thí nghiệm phương pháp của Allan
và bộ phận thí nghiệm năm 1995 cho thấy, nếu chuẩn bị gây màu nước trong thời gian một tháng
so với trong thời gian là hai ngày thì việc gây màu nước trong thời gian một tháng sẽ có màu
phiêu vi sinh động vật tăng trưởng cao hơn tới 20% so với việt chuẩn bị trong thời gian hai ngày.

LIỀU LƯỢNG VÀ LOẠI PHÂN TẠO NGUỒN THỨC ĂN THIÊN NHIÊN
Việc chuẩn bị nguồn thức ăn thiên nhiên hoặc nói nôm na là gây màu nước. Trong khâu
chuẩn bị nguồn thức ăn thiên nhiên, phân sử dụng dưới dạng hữu cơ và vô cơ và nhờ đáy ao
được phân hũy trong quá trình này sẽ chuyển thành chuổi thức ăn, làm giảm tính độc (Như từ
Amoniac trở thành thức ăn thiên nhiên của phiêu sinh vật) làm tăng giá trị của nguồn thức ăn
như: phiêu sinh vật và động vật. Do đó ta phải dành thời gian để cho quá trình chuổi thức ăn này
mất hết tính độc để được giá trị thức ăn tốt nhất.
Việt sử dụng phân còn phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng của môi trường nước ở từng
nơi. Do đó công thức sử dụng phân không thể máy móc (đây chỉ là phương hướng), người sử
dụng phải tự mình quan sát sự tăng trưởng của vi sinh vật và điều chỉnh lượng phân cho phù h
ợp.
Nguyên tắc của việc dùng phân là dùng mỗi lần một ít và dùng thành nhiều lần. Nếu sử dụng

(hàng ngày)
UREA 0.2 kg/1000m
2
(hàng ngày)
Cám 1,5 – 2kg/1000m
2

Cám 1,5 – 2kg/1000m
2
(hàng ngày)
Cám 1,5 – 2kg/1000m
2
hàng ngày)
Bảng1: Những thay đổi chuyển hóa (population dynamic) của quần thể phiêu sinh vật sau khi
diệt khuẩn trong nước (dùng hóa chất) và dùng phân.

Thời
gian
sau
khi
dùng
phân

Phiêu sinh thực vật
(phytolanton)
Phiêu sinh động vật (Zooplanton)
Thấy nhiều Thấy ít Thấy nhiều

Thấy trung
bình

trưởng
thành:
Copepoda

11-
15
ngày

Tảo lục
(Green aglae)
(Diotom)
(Ostracod)

(Tintind)
(Ostracod)
(For
aminifera)
Con trưởng
thành
(Copecoda)
Ấu trùng
Copepada

16-
20
ngày

Tảo lục
(Green aglae)
(Diotom)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status