1
ĐIỆN TÂM ĐỒ BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC BƯỚC ĐỌC
ĐIỆN TÂM ĐỒ
Ths.Bs.Nguyễn Thị Diễm
- Bình thường:phóng dòng điện 1mV, đường biểu diễn cao 1cm.
- Khi sóng quá thấp:ghi 2N, ứng với dòng điện 1mV, đường biểu diễn cao 2cm.
- Khi sóng quá cao: đường biểu diễn vượt khổ giấy, ghi 1/2N, ứng với dòng điện
1mV, đường biểu diễn cao 0,5cm.
3. Tiêu chuẩn thời gian
- Bình thường:tốc độ vặn giấy chạy là 25mm / giây, và 1 ô rộng 1mm ứng với
0,04 giây.
- Khi nhịp tim quá nhanh hoặc muốn sóng rộng ra:cho giấy chạy nhanh 50 –
100 mm/giây.
4. Artifact: Nấc cụt Run cơ Bị nhiễu bởi dòng điện xoay chiều hay
đứt dây đất
3
Do đó, cần chú thích vào giấy điện tim nếu bệnh nhân có các tình trạng này.
Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến đường biểu diễn:
- Chưa chùi sạch bã nhờn trên da bệnh nhân tại điểm đặt điện cực.
- Bội chất dẫn điện( nứơc muối, gel…) quá rộng làm mất sự khu trú chính xác.
- Điện cực đặt trên xương nên dẫn điện kém.
- Điện cực buộc lỏng nên cũng dẫn điện kém.
5. Mắc đúng điện cực
- Quy luật Einthoven: tổng đại số biên độ điện thế II = I + III ( điều kiện máy
ghi đồng thời 3 chuyển đạo).
- Nếu D
I
có tất cả các sóng đều âm: nhiều khả năng mắc lộn điện cực 2 tay.
B. BƯỚC 2 –TRỤC ĐIỆN TIM
3.Lục trục Bailey:
5
- Do 6 chuyển đạo ngoại biên: D
I
, D
II
, D
III
, aVR, aVL, aVF cùng biểu thị trên
1 vòng tròn, tạo 12 múi bằng nhau có góc 30
o
.
- D
II
, D
III,
aVF có
chiều dương ở nữa dưới vòng tròn.
aVR, aVL, aVF có chiều dương ly tâm , cách nhau 1 góc 120
o
- Góc giữa D
I
, D
III
. Đo biên độ mỗi
sóng của phức bộ QRS ở chuyển đạo sử dụng , đơn vị là mm, trị số dương nếu
sóng dương và ngược lại.
+ Tính tổng đại số biên độ phức bộ QRS ở mỗi chuyển đạo, lắp vào trục, vẽ
được vectơ I & III.
+ Vẽ 2 đường vuông góc 2 vectơ trên, giao nhau tại M. OM là trục điện tim. III M - Quy luật vuông góc: D
I
vuông góc aVF.
6
D
II
vuông góc aVL.
D
III
vuông góc aVR.
- Quy luật triệt tiêu:
+ Tìm chuyển đạo triệt tiêu là chuyển đạo có tổng đại số biên độ bằng không,
hoặc gần bằng không, hoặc có biên độ nhỏ nhất, hoặc có sóng dương bằng
sóng âm.
+ Trục trùng với chuyển đạo vuông góc chuyển đạo triệt tiêu, dương hay âm
tùy chuyển đạo vuông góc dương hay âm & ngược lại.
+ Ví dụ tổng đại số D
, trục T 30
o
, góc QRS-T = 40
o
5. Vị thế tim
- Trên mặt phẳng trán: ( frontal plane) ( rotation on the AP axis)tính theo độ
hoặc các chuyển đạo đơn cực chi có hình ảnh giống V
1
, V
6
Trục đứng / vertical: aVF # V
6
aVL # V
1
>75
o
Trục ngang / horizontal: aVF # V
1
aVL # V
6
0 -> -30
o
Trục trung gian 30
o
Bán đứng 60
o
F
(V
6
). Phức bộ xoang thất (P) hay
(T) ở aV
R
- Trục QRS
+ 30
0.
Vectơ QRS qua trái, xuống dưới. aV
L
và aV
F
có QRS dương
giống nhau, aV
R
có QRS âm 9
TIM NỬA ĐỨNG: Vị trí tim ở giữa đứng và trung gian, nên aV
R
và aV
F
giống tim
+ Định vị tim nhìn từ cơ hoành lên mặt dưới tim.
+ Bình thường chuyển đạo trước thất (P) có R < S & ngược lại. Vùng chuyển
tiếp thường
ứng với V
3-4
có R = S
+ Trục xoay cùng chiều kim đồng hồ( clockwise): S trội / V
3-4
& tồn tại đến V
5-
6
.
+ Trục xoay ngược chiều kim đồng hồ( counterclockwise): R trội / V
3-4
& xuất
hiện sớm
ở V
1-2
. 11Tim xoay cùng chiều kim đồng hồ
12
vị trí bình thường. Vectơ tổng QRS hướng về phía trước do tim xoay ngược chiều
kim đồng hồ. Vectơ sĩng T hướng về bn phải, nn sĩng T m ở D
I
. Gĩc QRS - T vẫn
bình thường do cả 2 cng xoay qua phải v ra phía trước.
Tim lệch phải (Dextroversion). Đạo trình trước ngực tim xoay theo chiều
ngược chiều kim đồng hồ. Sóng T ở D
I
m tính. Trn lm sng : tim lệch phải ; dn
phế quản.
14
15
- Đảo ngược phủ tạng sang phải ( dextrocardia)
Đây là bất thường bẩm sinh. Có sự đổi chỗ hoàn toàn cả buồng thất và buồng
nhĩ. Về mặt điện học, chỉ có đảo cực từ trái qua phải. Vì vậy, vectơ P sẽ hướng
về bn phải, xuống dưới, v phía trước ; nn sĩng P m ở D
I
v dương ở aV
R
. Vectơ
aV
F
aV
F
* Vì vậy P, QRS v T đảo ngược
16 Các đạo trình trước ngực sẽ phản nh thượng mạc thất phải v phía lưng
của tim.
17
-Đảo ngược phủ tạng do lỗi kỹ thuật( technical dextrocardia)
Thỉnh thoảng, do gắn nhầm điện cực hai tay, gây nên hiện tượng đảo ngược
phủ tạng (dextrocardia) ở các đạo trình ngoại bin nhưng không làm thay đổi các
đạo trình trước ngực. Gắn điện cực không đúng ở hai tay tạo nên ĐTĐ đảo ngược phủ tạng do lỗi kỹ thuật.
↑ 300↑
↑……150….↑
↑……… 10….… ↑
↑…………… 75…….↑
3. Cách 3:
- Trường hợp tần số tim chậm hoặc loạn nhịp tim, cần khảo sát đoạn dài ít nhất 6
giây( dựa vào cột đứng ở bờ trên ô giấy).
- Đếm tần số tim trong 6 giây = số R – 1 ( ví dụ là 4)
- Tần số tim trong 1 phút = 60 giây = (số R – 1) X 10 = 40
D. BƯỚC 4 – XÁC ĐỊNH NHỊP TIM: 5 yếu tố xác định nhịp xoang bình thường
19
1. Trục sóng P: 0 -> 90
o
, (+)/D
I
, D
II
, VF
2. Hình dạng sóng P: hằng định ( chấp nhận thay đổi nhẹ P – QRS – T / D
II
, D
III,
aVF
do ảnh hưởng của hô hấp)
3. Khoảng PP & RR : hằng định ( chấp nhận chênh biệt giữa khoảng dài nhất & ngắn
nhất < 0,16 giây).
4. Khoảng PR = 0,12 – 0,20giây, hằng định.
PHIẾU ĐỌC ĐIỆN TIM 1.HNH CHNH:
- Họ v
tn
bệnh
nhn: ,
tuổi
,
giới
20
2.KỸ THUẬT:
- Test milivolt
- Điện thế
-Tốc độ
-Artifact
-Mắc điện cực
3. KẾT QUẢ:
- Nhịp Tần số
- Trục Gĩc alpha
- Sĩng p PR
- QRS