Lời mở đầu
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh nhng đồng thời
cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ các doanh nghiệp. Để đứng vững trớc quy
luật cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng, đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải vận
động, tìm tòi một hớng đi cho phù hợp. Việc đứng vững này chỉ có thể đạt đợc
bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Là một công ty TNHH thành lập cha lâu, ban lãnh đạo công ty THANH'S
hiểu rõ vị trí doanh nghiệp của mình hiện nay đang ở trong giai đoạn nào. Do đó
mọi cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đều tập trung vào
vấn đề tăng thị phần, vị thế và uy tín của công ty trên thơng trờng thể hiện bằng
việc không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ và giá thành cạnh tranh.
Đồng thời nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên để họ yên tâm làm việc,
cống hiến hết trí lực của mình. Chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất kết quả của toàn
bộ hoạt động trên của công ty là hiệu quả kinh doanh.
Sau thời gian thực tập tại công ty, với những gì đã đợc học cùng thực tiễn ở
công ty, kèm theo sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, các cô, các chú và anh, chị
trong công ty, em đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và
những giải pháp của công ty TNHH Quảng cáo và thơng mại THANH'S". Kết
cấu của chuyên đề này gồm kết cấu 3 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Quảng cáo và
thơng mại THANH'S
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Quảng
cáo và thơng mại THANH'S
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Trần Đăng Khâm cùng Ban giám
đốc và các anh, chị ở trong công ty đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
1
1.1.2.Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
Một cách khái quát, doanh nghiệp có 3 hoạt động cơ bản
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là những hoạt động gắn liền với chức
năng, nhiệm vụ và ngành nghề chủ yếu của doanh nghiệp, hoạt động này là
cơ sở chính để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Hoạt động tài chính: thờng đợc thể hiện dới các hình thức góp vốn liên
danh liên kết, đầu t vào các tài sản tài chính ( mua các loại chứng khoán)
mặc dù không phải là bộ phận đóng góp chính vào kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp nhng nó góp phần làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp đồng
thời cũng giúp sử dụng nguồn vốn một cách linh hoạt và hợp lý.
- Hoạt động khác: Bên cạnh các hoạt động sản xuất chính và các hoạt động
tài chính thì doanh nghiệp còn có các hoạt động khác liên quan đến việc sử
dụng linh hoạt tài sản của doanh nghiệp ví dụ: nh cho thuê các tài sản
( đất đai,tín dụng) tạm thời cha sử dụng đến ...
1.2. hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm tổng hợp và có thể xem xét trên
nhiều góc độ thông thờng hiệu quả kinh doanh đợc thể hiện theo hai khía cạnh:
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
3
- Hiệu quả kinh tế: Xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá giá
trị tài sản của chủ sỡ hữu dẫn đến tăng khả năng sinh lời và kiểm soát rủi ro.
- Hiệu quả xã hội: Tạo công ăn việc làm, tăng GDP, cải thiện môi trờng môi
sinh, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của
doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh với chi phí thấp nhất, lợi
tổng quát
hiệu quả kinh tế
chi tiết
Hiệu
quả
kinh
tế
tuyệt
đối
Hiệu
quả
kinh
tế
tương
đối
Sức
sản
xuất
của
TSCĐ
Sức
sinh lời
của vốn
cố định
Sức
luân
chuyển
vốn lưu
động
Tỷ
Chỉ tiêu này phản ánh rõ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi
gộp càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả.
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả xã hội:
* Mức đóng góp cho ngân sách nhà nớc:
Bao gồm thuế nộp cho Nhà nớc, các khoản nộp lãi vay vốn Nhà nớc.
* ảnh hởng tích cực cũng nh tiêu cực tới các ngành kinh tế khác:
Một doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển một mình trong nền kinh
tế. Do vậy doanh nghiệp có mối quan hệ với các doanh nghiệp và các tổ chức, các
ngành kinh tế khác. Trong mối quan hệ đó, doanh nghiệp sẽ ảnh hởng tích cực
hoặc tiêu cực tới các doanh nghiệp khác nên cần phải đánh giá
* Khả năng giải quyết công ăn việc làm cho lao động:
Doanh nghiệp trực tiếp cung cấp việc làm cho cán bộ công nhân viên chức
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng tạo
thêm việc làm cho các doanh nghiệp khác, đặc biệt là các ngành dịch vụ, cung cấp
hàng hoá cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan
trọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả của tất
cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hởng khác nhau. Để đạt đợc
hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lợc và quyết sách đúng đắn
trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nh tổ chức, quản lý và điều khiển
hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu
tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
7
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đợc chia thành hai
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành
sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất. Còn đối với thị trờng
đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch
vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay
vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó
quyết định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng... Doanh nghiệp cần
phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng,
mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân c. Những yếu tố này tác động một cách
gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng nh công tác marketing và cuối cùng là hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự
thành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sự tác động này là sự tác động
phi lợng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng đợc. Một hình ảnh, uy
tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lợng sản phẩm, giá
cả... là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp
mặt khác tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối
quan hệ với bạn hàng... Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ
hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phơng án kinh
doanh tốt nhất cho mình.
9
Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thay
thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh... nó tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị
trờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này
nhng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại. Hệ thống
pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của
kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế
có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp. Môi trờng này nó tác động trực tiép đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Bởi vì môi trờng pháp luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất,
ngành nghề, phơng thức kinh doanh ... của doanh nghiệp. Không những thế nó còn
tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng nh là chi phí lu thông, chi phí vận
chuyển, mức độ về thuế... đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị
ảnh hởng bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nớc giao cho, luật
bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại môi trờng
chính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua
hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô...
1.3.1.4. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
11
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, điện, nớc,...đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao
thông thuận lợi, điện, nớc đầy đủ, dân c đông đúc và có trìng độ dân trí cao sẽ có
nhiều đIều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh,.. và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình. Ngợc lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở
hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động nh vận chuyển, mua
bán hàng hoá,.. các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao.
Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhng không có hệ
thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ đợc dẫn đến hiệu quả kinh
doanh thấp.
nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lợng lao
động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực
khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.3. Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động
nâng cao chất lợng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các
yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm, giá
cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả
năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngợc lại với trình độ
13
công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà
còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật
công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lợng và hạ giá thành
sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi
nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
1. 3.2.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh
nghiệp một hớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngày càng biến
động. Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất
quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà
quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm
chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hởng có tính chất
quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động
của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội
ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc
xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập
các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
Thanhs Adverting Company, Ltd.,
Tên giao dịch: THANHS Adverting Co.,ltd
Công ty Quảng cáo Thanhs
Trụ sở : H10/ 61 Lạc Trung Hai Bà Trng- Hà Nội
Văn phòng : 93 Đặng Văn Ngữ- Đống Đa- Hà Nội
Loại hình công ty : TNHH
Lĩnh vực kinh doanh:
- Quảng cáo thơng mại
- Kinh doanh vật t, thiết bị phục vụ ngành quảng cáo
Mục tiêu kinh doanh: trở thành nhà t vấn chiến lợc quảng cáo, có thơng
hiệu trong lĩnh vực t vấn quảng cáo, dịch vụ khách hàng Chu đáo tin cậy nhất.
Lịch sử hình thành và phát triển công ty: công ty đợc thành lập vào ngày
25/06/2000. Công ty quảng cáo thơng mại Thanh có đầy đủ t cách pháp nhân, có
con dấu riêng . Công ty có quyền tham gia các hoạt động quảng cáo, và ký kết các
hợp đồng liên kết hợp tác nh các thành phần kinh tế khác.
Qua hơn bốn năm hoạt động trong thị trờng quảng cáo công ty đã không
ngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh và đang từng bớc vơn lên
khẳng định mình trên thị trờng quảng cáo, đặc biệt là trong lĩnh vực in ấn các ấn
phẩm, các tài liệu, t liệu cho các doanh nghiệp, trong đó khách hàng mục tiêu của
công ty là các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam . Trong tơng lai công ty sẽ
Giám đốc
Phòng
Marketing
Bộ phân
sn xut
16
đi sâu hơn vào lĩnh vực t vấn phát triển thơng hiệu và mục tiêu là trở thành nhà t
vấn và làm thơng hiệu cho các doanh nghiệp .
Là một công ty đợc thành lập khá sớm trong lĩnh vực quảng cáo và tự hào là
marketing chịu trách nhiệm nghiên cứu xem mẫu quảng cáo nên nhắm vào loại
khách hàng nào, những chiến lợc truyền thông nào có tác dụng đến họ và phơng
tiện nào là tốt nhất để có thể tiếp cận đợc nhóm khách hàng đó. Các công việc
Giám đốc
PGĐ: Kinh doanh
Phòng
Marketing
TP.
CSKH
Bộ phân
sn xut
Thiết kế
sáng tạo
CT. hội đồng thành viên
Kế toán
18
chính của bộ phận này là : Quan hệ và tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trờng,
chịu trách nhiệm thăm dò khách hàng hiện tại và tiềm năng của công ty, xem họ
chịu ảnh hởng bởi những nguyên nhân nào và cung cấp cho bộ phân sáng tạo thiết
kế những thông tin cơ bản để tạo ra những mẫu quảng cáo có hiệu quả cho từng
sản phẩm và thị trờng cụ thể. Công việc chính thứ hai của bộ phận này là nghiên
cứu tìm kiếm phơng tiện với mức giá hợp lý nhất , mang lại hiệu quả cao trong
việc truyền tải thông điệp. Tìm kiếm các nhà cung cấp, các nhà trung gian trong
quảng cáo .
Bộ phận chính sách kế hoạch: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho quá trình
sản xuẩt các mẫu quảng cáo, đảm bảo cho các sản phẩm của công ty diễn ra đúng
kế hoạch. Xem xét và gửi hoá đơn yêu cầu bên thuê quảng cáo thanh toán, theo dõi
việc chi trả của khách hàng
Bộ phận sản xuất : chịu trách nhiệm sản xuất các mẫu quảng cáo của công
ty
- Cộng tác viên: 10
2.1.2.3. Cơ cấu lơng.
Về cơ cấu lơng của công ty rất linh hoạt thể hiện đặc điểm của lĩnh vực kinh
doanh riêng của quảng cáo .
20
- Lơng cứng + phụ cấp + thởng doanh thu+ Chế độ khác theo quy định của
bộ luật lao động: Lơng cứng đã bao gồm bảo hiểm xã hội
Mức lơng trên cha bao gồm phụ cấp, do trình độ khác nhau của cán bộ công
nhân viên , công viêc đảm nhiệm, và cơ cấu lao động của công ty nên có sự chênh
lệch lớn của các mức lơng.
2.1.3Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH quảng cáo và thơng mại Thanhs là đơn vị chuyên kinh
doanh các mặt hàng chủ yếu là lĩnh vực in ấn nh các: báo in, Catalogue , tờ rơi ,
quà tặng, POS tại cửa hàng, Poster ,báo cáo hàng năm, Giấy mời, Lịch năm
mới...Do đó đối tợng khách hàng của công ty là tơng đối rộng. Khách hàng chủ
yếu là các nhà máy sản xuất,cơ quan hành chính,công ty TNHH Do đặc điểm
riêng của nghành in và quảng cáo nên sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo sạch sẽ,
đúng mầu sắc và đặc biệt là phải đúng mẫu mã mà khách hàng yêu cầu. Đây là đặc
tính đặc thù riêng của sản phẩm công ty nói riêng; ngành in và quảng cáo nói
chung. Do vậy sản phẩm của công ty luôn đợc kiểm tra chất lợng cũng nh mầu sắc
rất nghiêm ngặt trớc khi giao cho khách hàng và kèm theo đó là chất lợng chăm
sóc khách hàng rất chu đáo chỉ có nh vậy các sản phẩm của công ty sản xuất ra
mới tạo đợc sự tin tởng nơi khách hàng mà từ đó các chỉ tiêu kinh tế mới đợc thực
hiện và hiệu quả kinh doanh cũng nh doanh thu của công ty mới đợc hoàn thành.
Việc mở rộng thị trờng là rất cần thiết đối với công ty vào lúc này bởi vì thị
trờng hoạt động của công ty chỉ bó hẹp trong địa bàn Hà nội, các hợp đồng làm
quảng cáo và in ấn ở các tỉnh chỉ khi khách hàng liên lạc tận nơi mới đi các tỉnh
gặp khách hàng, do vậy thị trờng của công ty là khá nhỏ lại bị các doanh nghiệp
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2003 - 2005
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2003 2004 Ước tính 2005
23
Doanh thu 390,379,070 687,475,550 800
Giá vốn 283,065,029 554,338,521 615
Chi phí quản lý
+ quảng cáo
100,104,310 122,034,375 160
Lợi nhuận sau
thuế
4,802,206 7,549,805 25
Nguồn: phòng kế toán
Qua bảng số liệu ta thấy: về cơ bản các chỉ tiêu của doanh nghiệp đều tăng
chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự phát triển:
- Doanh thu năm 2003 là 390,379,070 tr.đ đến năm 2004 là 687,475,550
tr.đ và ớc tính năm 2005 là 800 tr.đ .Điều này chứng tỏ công ty từng năm đã chủ
động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tích cực tìm kiếm khách hàng mới
-Lợi nhuận của công ty qua các năm từ năm 2003 là 4,802,206tr.đ đến năm
2004 đã tăng lên là 7,549,805 tr.đ và ớc tính năm 2005 là 25 tr.đ. Chứng tỏ hoạt
động sản xuất đã có hiệu quả.
- Hoạt động kinh doanh phát triển làm cho đời sống của ngời lao động đợc
cải thiện .
- Cùng với việc thực hiện các nghĩa vụ với ngời lao động,công ty liên tục
hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, giúp đỡ địa phơng giải quyết bộ phận
nhỏ lao động cha có việc làm, góp phần ổn định xã hội.
- Doanh thu và lợi nhuận đợc minh hoạ qua đồ thị sau:
Trong những năm qua, tuy công ty gặp nhiều khó khăn nhng với quyết tâm
của mình, ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong công ty đã nỗ lực hết mình để
trụ vững,ổn định và phát triển.với phơng châm là khách hàng là thợng đế, chỉ có
25