Tài liệu Luận văn: Ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến thoát nước đô thị cổ Hội An - Pdf 10

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÁI HOÀNG VŨ
ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN THOÁT NƯỚC
ĐÔ THỊ HỘI AN Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
Mã số: 60.58.40
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng - Năm 2011
2

Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

các khí nhà kính và hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể thúc ñẩy
nhanh hơn SLR từ 1-3 mét trong thế kỷ này, việc các tảng băng ở
Nam Cực và Greenland bị tan nhanh chóng ngoài mong ñợi có thể
làm cho mực nước biển tăng lên 5 mét. Theo ñánh giá của Ngân
hàng thế giới hậu quả của SLR ở 84 quốc gia. Nhờ các công cụ hỗ
trợ ñể tính toán phân tích như phần mềm Hệ thống Thông tin Địa lý
(GIS) ñược sử dụng ñể phân tích một cách tốt nhất các số liệu toàn
cầu hiện có về các nhân tố ảnh hưởng quan trọng (ñất, dân số, nông
nghiệp, phạm vi ñô thị, ñầm lầy, và GDP) tại các khu vực bị ngập
nước với dự ñoán mực nước biển tăng lên từ 1-5 mét.
Kết quả nghiên cứu (của ngân hàng thế giới) cho thấy rằng
hàng trăm triệu người ở các nước ñang phát triển trên thế giới có khả
năng phải di cư do SLR trong thế kỷ này; và thiệt hại kèm theo về
kinh tế và sinh thái là rất khốc liệt ñối với nhiều người.
Ở mức ñộ quốc gia, hậu quả có sự khác biệt khá lớn, các ảnh
hưởng nghiêm trọng bị giới hạn bởi một số ít các nước. Trong số này
(Việt Nam, Ai Cập và Bahamas), hậu quả của SLR có thể là một
thảm hoạ (catastrophic).
Thành phố Hội An nằm trong dãi duyên hải miền trung, có
ñủ các loại tài nguyên nước như biển – sông – suối – ao hồ. Lượng
m
ưa phân bố tại Hội An tương ñối cao, dãi bờ biển dài ñây cũng
4
chính là hai nguyên nhân chủ yếu gây ra thiên tai thiệt hại về người
và của ñối với nhân dân thành phố Hội An.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ những lý do trên, ñề tài ñặt ra mục tiêu chính là nghiên
cứu ảnh hưởng của sự dâng cao của mực nước biển do biến ñổi khí
hậu ñến thoát nước ñô thị ở thành phố Hội An và ñưa ra các giải
pháp thoát nước phù hợp cho từng khu vực ngập lụt.

nói riêng. Đô thị cổ Hội An cũng không năm ngoài sự ảnh hưởng của
tác ñộng thủy triều khi mực nước biển dâng và chịu ảnh hưởng tác
ñộng dòng chảy của hệ thống lũ lụt từ hệ thống sông Vu Gia, Thu
Bồn của tỉnh Quảng Nam, vấn ñề ngập úng thường xảy ra.
Do vậy, vấn ñề nghiên cứu “Ảnh hưởng của mực nước biển
dâng do biến ñổi khí hậu ñến thoát nước ñô thị cổ Hội An” là vấn ñề
cần thiết và cấp bách trong giai ñoạn hiện nay.
6. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Tổng quan và ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, xã hội
tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Phân tích ñánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước
ñô thị cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Phân tích, ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của
mực nước biển dâng do BĐKH ñến thoát nước ñô thị cổ Hội An, tỉnh
Quảng Nam
Ch
ương 4: Tính toán tiêu thoát nước bằng chương trình
SWMM, ñề xuất phương án, giải pháp thoát nước cho ñô thị cổ Hội
An, tỉnh Quảng Nam.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
XÃ HỘI TẠI ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
1.1. Tổng quan về biến ñổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái ñất nói chung.
- Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho
môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái ñất.
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập
úng ở các vùng ñất thấp, các ñảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các ñới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm

sông Hội An. Ngoài ra, khu vực Hội An xã còn có nhánh sông Đế
Võng chảy qua.
- Thuỷ triều: Biển Hội An chịu ảnh hưởng chế ñộ thuỷ triều
của biển miền Trung Trung Bộ, mỗi ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần
(bán nhật triều). Biên ñộ dao ñộng của triều trung bình là 0,6m. Triều
max=+1,4m, triều min=0,00m.

8
1.3. Đặc ñiểm ñiều kiện xã hội thành phố Hội An, tỉnh Quảng
Nam
1.3.1. Hiện trạng dân số và lao ñộng
Tổng dân số là: 89.716 người, Trong ñó:
- Nam là : 44.292 người, nữ là 45.424 người.
- Nội Thị : 69.222 người, Ngoại thị : 20.494 người
1.3.2. Hiện trạng ñất ñai
Diện tích ñất tự nhiên: 6.098,1 ha, Trong ñó:
+ Đất ngoại thị: 3.888,7ha
+ Đất nội thị: 2.209,4ha

Hệ thống thoát nước của thành phố là hệ thống chung cho nước
mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại nước thải
công cộng khác.
2.2.5. Hiện trạng kè
Hiện nay thành phố ñã xây dựng ñược một số kè chống xói
lở, bảo vệ khu dân cư và khu phố Cổ, ñê ngăn mặn:
+ Kè dọc bờ sông Hội An ở ñịa bàn phường Thanh Hà
(khoảng 2300m). Cao ñộ kè trung bình 4.00m.
+ Kè dọc bờ sông Hội An ở ñịa bàn phường Cẩm Nam
(khoảng 740m). Cao ñộ kè trung bình 3.00m.
+ Kè dọc bờ sông Hội An ở ñịa bàn phường Minh An -
Cẩm Phô (khoảng 740m). Cao ñộ kè trung bình 3.00m…

11
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG DO
MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
3.1. Các kịch bản phát thải khí nhà kính ñược chọn ñể tính toán
xây dựng kịch bản biến ñổi khí hậu cho Việt Nam
B1: Kịch bản phát thải thấp
B2: Kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản
phát thải trung bình
A2: Kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản

3.2.1. Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ trung bình tháng và mùa của thành phố Hội An ñều
tăng hơn so với trung bình thời kỳ 1980-1999. Trong những năm sắp
tới, nhiệt ñộ trung bình tháng có thể tăng từ 0,5
0
C (2020) ñến 1,3
0
C
(2050). Trong thời kỳ trung bình 1980-1999, nhiệt ñộ trung bình
tháng ở thành phố Hội An ñã thể hiện không có tháng nào nhiệt ñộ
trung bình lên ñến trên 30
0
C; tuy nhiên, trong lương lai, dưới tác
ñộng của biến ñổi khí hậu, thời tiết có phần khắc nghiệt hơn, ñã xuất
hiện tháng có nhiệt ñộ cao trên 30
0
C, và theo dự báo của nhóm
nghiên cứu, ñó là tháng 6. Cụ thể, ñến năm 2050 nhiệt ñộ của tháng
này s
ẽ vào khoảng 30,2
0
C, tăng khoảng 1,1
0
C so với thời kỳ trung
13
bình 1980-1999. Tại Hội An, ñược dự báo là tháng 6 có mức tăng
nhiệt ñộ cao nhất, tăng vào khoảng từ 0,6
0
C (2020) ñến 1,3
0

v

c thoát n
ướ
c và t

ng l
ư
u v

c b



nh h
ưở
ng m

c n
ướ
c bi

n dâng do
bi
ế
n
ñổ
i khí h

u nh


c n
ướ
c bi

n dâng do bi
ế
n
ñổ
i khí h

u. Riêng d

c theo
tuy
ế
n
Đ
T 608 b

ng

p khi có l
ũ
l

n, nh
ư
ng ch


Đ
T 608 lên kh

i cao trình ng

p úng.
3.3.2. Lưu vực 2
Là khu v

c Trung tâm
ñ
ô th

c

H

i An, bao g

m 1/3
ph
ườ
ng Thanh Hà, 3/4 ph
ườ
ng Tân An, toàn b

ph
ườ
ng C


t

ng k

thu

t h

u nh
ư

ñ
ã
ñị
nh hình dân c
ư

ñ
ông
ñ
úc,
ñặ
c bi

t khu ph

c

n


c bi

n dâng do
bi
ế
n
ñổ
i khí h

u nh
ư
ng không th

nâng n

n
ñả
m b

o b

o v

khu ph


c

H


ư

th
ư
a th

t, ch

ít ch

y
ế
u là nông nghi

p. Các khu dân c
ư
m

i t

i l
ư
u
v

c này
ñề
u có cao trình phù h

p v

ư
u v

c: 337ha;
Đ
ây
là l
ư
u v

c sát bi

n có cao trình cao nên v

n
ñề
tiêu thoát n
ướ
c d


dàng, không b



nh h
ưở
ng b

i m

a
bi

n vì v

y t

nh và thành ph


ñ
ang có gi

i pháp kè h

p lý
ñể
ch

ng
xói l

do n
ướ
c bi

n xâm th

c.
3.3.5. Lưu vực 5


c 3
ñ
ây là
khu v

c dân c
ư
t

p trung ít ch

y
ế
u là nông nghi

p. Các khu dân c
ư
m

i
t

i l
ư
u v

c này
ñề
u có cao trình phù h

ô
th

hóa mà gi

l

i nét sinh thái nhà v
ườ
n. V

thoát n
ướ
c l
ư
u v

c này ch


th

c hi

n gi

i pháp thoát n
ướ
c trong mùa khô, trong mùa m
ư

ph

v

a gi

l

i nét sinh thái cho
ñ
ô th

c

H

i An.
3.3.6. Lưu vực 6

Toàn b

ph
ườ
ng C

a
Đạ
i, di

n tích l


c n
ướ
c bi

n dâng theo k

ch b

n phát th

i
B2. Khu v

c này ch

ch

u

nh h
ưở
ng v

s

xâm th

c c



Chi
ế
m kho

ng 1/2 ph
ườ
ng C

m Châu, toàn b

ph
ườ
ng S
ơ
n
Phong. Di

n tích l
ư
u v

c: 301ha. Gi

ng l
ư
u v

c 5
ñ

nh trang dân c
ư
hi

n tr

ng v

i mô hình
nhà

sinh tháinhà v
ườ
n
ñ
áp

ng nhu c

u sinh thái v
ă
n hóa và phát
tri

n du l

ch sinh thái. V

thoát n
ướ

n ch

u ng

p
ñể
v

a
ñ
i

u ti
ế
t cho c

thành ph

v

a
gi

l

i nét sinh thái cho
ñ
ô th

c

v

môi tr
ườ
ng Hoa K

(EPA) xây d

ng t

n
ă
m 1971-1999
ñể

ph

ng ch

t và l
ượ
ng n
ướ
c c

a l
ư
u v

c thoát n


a nó.
Mô hình qu

n lý n
ướ
c m
ư
a SWMM là 1 mô hình toán h

c
toàn di

n, dùng
ñể
mô ph

ng kh

i l
ượ
ng và tính ch

t dòng ch

y
ñ
ô
th



ch

t l
ượ
ng
ñề
u
ñượ
c mô ph

ng, bao g

m
dòng ch

y m

t và dòng ch

y ng

m, v

n chuy

n qua m

ng l
ướ

ượ
ng m
ư
a và các s

li

u khí t
ượ
ng
ñầ
u vào khác cùng v

i h

th

ng
mô t


ñể
d


ñ
oán các tr

s


ă
m 2009
(B

ng 1
ñế
n b

ng 12, Ph

l

c 1 – Ph

n ph

l

c. Do không có s

li

u
ñầ
y
ñủ
t

i Tr


a thi
ế
t k
ế


ng v

i t

n su

t p =
20%, chù k

l

p l

i 5 n
ă
m cho công trình thoát n
ướ
c
ñ
ô th

c

H

t

n su

t và ta có b

ng k
ế
t qu

s

li

u nh
ư
sau.
- Qua s

li

u k
ế
t qu

trên ta tính toán s

li

u v

=337.96mm.
- Các s

li

u
ñầ
u vào nh
ư
:
Độ
d

c c

a ti

u l
ư
u v

c (Slope),
Ph

n tr
ă
m không th

m (%Imper - Impervious), H


vùng bi

n Qu

ng Nam và thành ph


Đ
à N

ng
thu

c lo

i tri

u y
ế
u, qua s

li

u quan tr

c t

i các tr

m thu

u có s

thay
ñổ
i rõ r

t trong tháng theo chu k


nh

t
ñị
nh. Trong m

i tháng có 2 k

tri

u c
ườ
ng x

y ra (vào ngày
tr
ă
ng t

i và ngày tr
ă

i C

a
Đạ
i
biên
ñộ
tri

u trung bình là kho

ng 1,2 m l

n nh

t 1,5m. Trong mùa
khô, tri

u có th



nh h
ưở
ng sâu vào trong sông
ñế
n g

n 40 km. Vì
v


ng: Do b



nh h
ưở
ng b

i ch
ế

ñộ

tri

u ph

c t

p bao g

m c

nh

t tri

u và bán nh


c t

p. Vào nh

ng ngày bán nh

t tri

u th

i gian
tri

u lên xu

ng trung bình kho

ng 6 gi

. Nh

ng ngày nh

t tri

u th

i
gian tri


c n
ướ
c t

i c

a x

ra sông H

i An sông

ng v

i th

i
ñ
i

m tính
toán t

ngày 01/07/2000
ñế
n ngày 30/07/2000.
Đườ
ng quá trình m

c


i t

n su

t P=20%

ng v

i m

c n
ướ
c
bi

ng dâng 0,3m vào n
ă
m 2050 (xem ph

l

c 3- ph

n ph

l

c)
4.3.2. Nhận xét kết quả thoát nước lưu vực trung tâm ñô thị cổ

c

.
- Khu v

c Phía B

c tuy
ế
n
ñườ
ng Lê H

ng Phong ch

y
ế
u là
các tuy
ế
n c

ng m

i và thoát ch

y
ế
u vào h


c phía B

c
ñườ
ng Phan Châu Trinh không b

ng

p
úng c

c b



nh h
ưở
ng b

i m

c n
ướ
c bi

n dâng theo k

ch b

n

ng t


ñườ
ng Tr

n Phú
ñế
n
ñườ
ng B

ch
Đằ
ng
ng

p úng khi có m
ư
a l
ũ
k
ế
t h

p m

c n
ướ
c dâng do B

n m
ư
a tính toán là 5 n
ă
m:
+ H

th

ng thoát n
ướ
c trong khu v

c ph

C


ñề
u không
ñả
m
b

o kh

u
ñộ
c


u
ñộ
c

ng thoát
nh
ư
ng b

ng

p c

c b

do n
ướ
c ch

y tràn t

sông H

i An vào v

i các
khu v

c có cao trình th


p
ñố
i v

i các
khu v

c có cao trình th

p h
ơ
n 2,8m.
4.4. Một số giải pháp thoát nước cho toàn ñô thị cổ Hội An
4.4.1. Giải pháp phân chia lưu vực và hướng thoát
Phân chia l
ư
u v

c theo d

ng phân tán nh

m thoát nhanh và
gi

m thi

u kích th
ướ
c m

u v

c1 kho

ng 2/3 di

n tích
ph
ườ
ng Thanh Hà, di

n tích l
ư
u v

c: 331 ha. Và L
ư
u v

c 2 kho

ng
20
1/3 ph
ườ
ng Thanh Hà, 3/4 ph
ườ
ng Tân An, toàn b

ph

n tích l
ư
u v

c: 412ha. L
ư
u v

c 4 toàn b


ph
ườ
ng C

m An, di

n tích l
ư
u v

c: 337ha. L
ư
u v

c 5 kho

ng 1/4
di



n
tích l
ư
u v

c: 232ha.
- Ra Sông
Đ
ò, g

m L
ư
u v

c 7 kho

ng 1/2 ph
ườ
ng C

m
Châu, toàn b

ph
ườ
ng S
ơ
n Phong. Di


0,50m
÷
1,0m và ng

p kho

ng t

0,5
ñế
n 1,30 m do m

c n
ướ
c bi

n
dâng theo k

ch b

n bi
ế
n
ñổ
i khí h

u B2.
- Các khu dân c
ư

i ph
ườ
ng C

m An và C

a
Đạ
i, khu v

c ven sông
Đ
ò ph
ườ
ng C

m Châu ph

thu

c vào ch
ế

ñộ

thu

tri

u nên ch


3,80m (

ng v

i p = 5).
- Các khu v

c tr

ng cây xanh

2,50m (công trình th

thao

3,00m).
21
-
Đố
i v

i các khu dân c
ư
hi

n tr

ng có m


p công trình c
ũ
c

n kh

ng ch
ế
cao
ñộ
n

n. N

n
xây d

ng ph

i
ñả
m b

o hài hoà v

i khu v

c xung quanh, không

nh

th

p hàng n
ă
m v

n b

ng

p l

t
nh
ư
ng do
ñặ
c thù c

n ph

i b

o t

n di tích nên gi

nguyên hi

n tr

i luôn nâng c

p c

i t

o s

a ch

a
ñả
m b

o tuân th


ñị
nh h
ướ
ng thoát n
ướ
c theo quy ho

ch và theo các
l
ư
u v
ư
c nh

o
không b

ng

p úng ta nâng c

p tuy
ế
n
Đ
T608 lên cao trình 3,5m. Xây
d

ng tuy
ế
n
ñườ
ng bao có cao trình t

i thi

u là 3,3m, nâng c

p toàn
b

h

th


i khu v

c
ñườ
ng t


ñườ
ng Tr

n Phú
ñế
n
ñườ
ng
B

ch
Đằ
ng ng

p úng khi có m
ư
a l
ũ
k
ế
t h


c
c

c b

.
22
+ Các khu v

c có cao trình th

p h
ơ
n 2,8m, v

n gi

nguyên
cao trình hi

n tr

ng nh
ư
ng nâng c

p c

i t


n
ñườ
ng
bao và tuy
ế
n
ñườ
ng B

ch
Đằ
ng lên 3,3m
ñả
m b

o không ch

y tràn
vào khu
ñ
ô th

c

H

i An khi m

c n
ướ

u t

i
các c

a x

, ch

cho n
ướ
c trong vùng
ñ
ô th

ch

y m

t chi

u ra khu
nh

n n
ướ
c và t

i kênh chùa c


c ng

m (h


n
ướ
c ng

m), ng
ă
n dòng th

m t

ngoài vào vùng xây d

ng và x

ra
khu nh

n n
ướ
c khi tri

u xu

ng.
+ H


t
ñỉ
nh m
ư
a và c

t n
ướ
c cho các khu
v

c cao.
+ K
ế
t n

i h

th

ng thoát n
ướ
c khu v

c ph

c

theo s



ñ
i

u ti
ế
t khi các van ng
ă
n tri

u
ñ
óng;
+ Do
ñ
ây là l
ư
u v

c nh

nên s

d

ng hai h

th


c

H

i An ch

u tác
ñộ
ng c

a m

c n
ướ
c bi

n dâng
do B
Đ
KH, k
ế
t h

p tri

u c
ườ
ng và l
ũ
t

.
23
4.5. Đề xuất các biện pháp tổ chức, quản lý, cải tạo xây dựng hệ
thống thoát nước ñô thị cổ Hội An do ảnh hưởng mực nước biển
dâng do BĐKH
4.5.1. Giải pháp về quản lý
-
Để
nâng cao n
ă
ng l

c c

a h

th

ng thoát n
ướ
c, h

n ch
ế

ñế
n
m

c t


c th
ườ
ng xuyên ki

m tra, n

o vét các
c

ng thoát n
ướ
c.
- Xây d

ng các khu dân c
ư
,
ñườ
ng giao thông, theo
ñồ
án
ñ
i

u ch

nh quy ho

ch nh

h

n ch
ế
hi

n
t
ượ
ng xây d

ng t

phát làm m

t m

quan
ñ
ô th

.
- UBND Thành ph

c

n ph

i h


Đị
nh k

ba tháng m

t l

n ti
ế
n hành n

o vét các c

ng,
m
ươ
ng thoát n
ướ
c
ñả
m b

o tiêu thoát n
ướ
c và không x

y ra tình
tr

ng ng

ñồ
án
ñ
i

u ch

nh quy ho

ch.
- C

n quy ho

ch khu r

ng phòng h

t

o thành d

i r

ng d

c
theo b

bi

o v

toàn b


Thành ph

H

i An kh

i nh

ng

nh h
ưở
ng x

u do t
ươ
ng tác bi

n-l

c
ñị
a và các thiên tai khác.
24
- Xây d

ñ
ô th

.
4.5.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây d

ng ch
ươ
ng trình hành
ñộ
ng c

a thành ph

H

i An

ng phó v

i B
Đ
KH m

c n
ướ
c bi

n dâng;

c hi

n m

t s

d

án gi

i pháp gi

m thi

u

nh h
ưở
ng
m

c n
ướ
c bi

n dâng
ñế
n thoát n
ướ
c

- Xây d

ng ch
ươ
ng trình qu

n lý h

th

ng thông tin
ñị
a lý GIS
ñể
kh

o sát B
Đ
KH và m

c n
ướ
c bi

n dâng cho thành ph

H

i An;
- Nâng cao n

Tóm lại:
Vi

c

nh h
ưở
ng c

a m

c n
ướ
c bi

n dâng do Bi
ế
n
ñổ
i khí h

u
ñế
n thoát n
ướ
c
ñ
ô th

c


u, thì còn ph

i c

n b

o t

n khu ph

c

không th

di d

i
ñ
ã
ñượ
c UNESCO công nh

n di s

n v
ă
n hóa th
ế
gi

ườ
i dân thành ph

H

i An cùng v

i s

giúp
ñỡ
c

a các ban ngành
t

trung
ươ
ng
ñế
n
ñị
a ph
ươ
ng và c

c

ng
ñồ

ưở
ng tr

c ti
ế
p trên toàn c

u và th
ườ
ng xuyên gây ra thiên tai l
ũ

l

t
ñố
i v

i nhi

u n
ướ
c trên th
ế
gi

i.
- Th

i gian v

u tác
ñộ
ng tr

c ti
ế
p c

a
bi
ế
n
ñổ
i khí h

u, trong
ñ
ó có Vi

t Nam
ñặ
c bi

t là khu v

c Mi

n
trung.
- H

n. M

t khi m
ư
a l

n
kéo dài k
ế
t h

p n
ướ
c bi

n dâng s

gây ng

p l

t n

ng
ñặ
c bi

t là khu
ph


c hi

n tr

ng nh
ư
ng ch
ư
a gi

i
quy
ế
t
ñượ
c bài toán ng

p úng
ñặ
c bi

t là khi m

c n
ướ
c bi

n dâng do
bi
ế

c
ñ
ô th

c

H

i An là bài toán khó, ngoài gi

i pháp
thoát n
ướ
c
ñ
ô th

ch

u

nh h
ưở
ng c

a m

c n
ướ
c bi


n v
ă
n hóa th
ế
gi

i.
- K
ế
t qu

t

nh toán c

a lu

n v
ă
n là tài li

u tham kh

o cho các
ñề
tài nghiên c

u khác trong t
ươ

ñả
m b

o môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status