Luận văn ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp dương hà gia lâm hà nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục - Pdf 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
.iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

--------------------------- NGUYỄN TUẤN ANH ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS NHIỆT ðẾN MỘT SỐ
CHỈ TIÊU SINH LÝ, SỨC SẢN XUẤT SỮA Ở ðÀN BÒ SỮA
NUÔI TẠI XÍ NGHIỆP DƯƠNG HÀ GIA LÂM HÀ NỘI
TRONG MÙA HÈ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðẶNG THÁI HẢI

khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối
với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô
trong Bộ môn hoá sinh - sinh lý ñộng vật; Khoa Chăn nuôi và
nuôi trồng thủy sản; Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; xí nghiệp bò Dương Hà - Gia Lâm - Hà Nội, gia
ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.

Tác giả Nguyễn Tuấn Anh iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vii
Danh mục hình vii
Danh mục ảnh x
1. MỞ ðẦU 44

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục ñích của ñề tài 2


4.1. Diễn biến nhiệt ñộ, ẩm ñộ và THI môi trường và chuồng nuôi 37

4.2. Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến các chỉ tiêu sinh lý ở bò sữa 41

4.2.1. Diễn biến các chỉ tiêu sinh lý của bò sữa 41

4.2.2. Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý của bò sữa và THI 49

4.3. Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến lượng TĂTN, lượng nước uống
và năng suất sữa 57

4.3.1. Lượng thức ăn thu nhận và lượng nước uống 57

4.3.2. Ảnh hưởng của stress nhiệt ñến năng suất sữa 61

4.4. Biện pháp giảm stress nhiệt cho bò sữa 64

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1. Kết luận 69

5.2. ðề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Ẩm ñộ môi trường lúc 7 giờ
Ẩm ñộ môi trường lúc 13 giờ
Ẩm ñộ môi trường lúc 17 giờ
Australian Milking Zebu
Agriculture Research Council
Axít béo bay hơi
Nhịp thở (lần/ phút) lúc 7 giờ
Nhịp thở (lần/ phút) lúc 13 giờ
Nhịp thở (lần/ phút) lúc 17 giờ
Lần/ phút
Nhiệt ñộ cận dưới
Nhiệt ñộ cận trên
Nhiệt ñộ trực tràng lúc 7 giờ
Nhiệt ñộ trực tràng lúc 13 giờ
Nhiệt ñộ trực tràng lúc 17 giờ
Năng suất sữa
Nước
Xơ hoà tan trong môi trường trung tính
Thức ăn
Nhịp tim (lần/ phút) lúc 7 giờ
Nhịp tim (lần/ phút) lúc 13 giờ
vi
TIM17
THI
THI7CN
THI13CN
THI17CN
THI7MT
THI13MT
THI17MT

Bảng 2.3: Thân nhiệt bình thường của một số loài gia súc vùng nhiệt ñới (
o
C) 10

Bảng 2.4: Tần số hô hấp của một số loài gia súc (lần/phút) 10

Bảng 2.5: Nhịp tim một số loài (lần/phút) 11

Bảng 2.6. Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới ñến năng suất sữa của bò HF 25

Bảng 4.1. Diễn biến nhiệt ñộ và ñộ ẩm môi trường và chuồng nuôi 37

Bảng 4.2. Diễn biến THI môi trường và chuồng nuôi 38

Bảng 4.3: Nhịp thở (lần/phút)của bò sữa 42

Bảng 4.4: Nhiệt ñộ trực tràng (°C) của bò sữa 43

Bảng 4.5: Nhịp tim (lần/phút) của bò sữa 44

Bảng 4.6: Hệ số tương quan giữa THI và nhiệt ñộ trực tràng 50

Bảng 4.7: Hệ số tương quan giữa THI và nhịp tim 52

Bảng 4.8: Hệ số tương quan giữa THI và nhịp thở 54

Bảng 4.9: Lượng thức ăn thu nhận, nước uống và năng suất sữa 57

Bảng 4.10. Hệ số tương quan giữa lượng TĂTN, nước uống với THI 59


4.11. THI chuồng nuôi và nhịp tim của bò lúc 7h 48

4.12. THI chuồng nuôi và nhịp tim của bò lúc 13h 48

4.13. THI chuồng nuôi và nhịp tim của bò lúc 17h 49

4.14. Tương quan giữa THI với nhiệt ñộ trực tràng bò HF lúc 17h 51

4.15. Tương quan giữa THI và nhịp tim của bò HF lúc 13h 53

4.16. Tương quan giữa THI và nhịp thở của bò HF lúc 13h 55

4.17. THI trung bình, lượng TĂTN và nước uống của bò HF 58

4.18. Tương quan giữa THI và lượng TĂTN 59

4.19. Tương quan giữa lượng nước uống (NU) và THI 60

4.20. Ảnh hưởng THI chuồng nuôi tới năng suất sữa 62

4.21. Tương quan giữa THITB và năng suất sữa của bò HF 62

4.22. Tương quan giữa THITB và năng suất sữa của bò F
1
63

4.23. Tương quan giữa THITB và năng suất sữa của bò F
2
63 1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành chăn nuôi bò sữa nước ta ñang phát triển mạnh ở nhiều vùng với
tốc ñộ cao. ðể ñáp ứng về nhu cầu thịt, sữa cho trong nước và xuất khẩu, Nhà
nước ñã có nhiều chính sách nhằm phát triển chăn nuôi nói chung và chăn
nuôi bò sữa nói riêng. ðặc biệt, từ sau Quyết ñịnh 167/2001/Qð - TTg ngày
26 tháng 10 năm 2001 về “Một số biện pháp và chính sách phát triển chăn
nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010”, số lượng ñàn bò không ngừng
tăng nhanh. Năm 2000 nước ta có khoảng 35.000 con bò sữa; năm 2002 có
khoảng 55.000 con, tăng gần 1,6 lần; năm 2004 có 95.000 con, gấp 2,7 lần so
với năm 2000 [14]. Tính ñến tháng 8 năm 2006, số lượng bò sữa cả nước
khoảng 113.000 con, gấp 3,2 lần so với năm 2000 (Cục chăn nuôi, 2006) [3].
Mục tiêu ñến năm 2010, ñàn bò sữa nước ta ñạt số lượng 200.000 con, sản
xuất ñược 350.000 tấn sữa.
Tuy tăng nhanh về số lượng gia súc, song ngành chăn nuôi bò sữa nước
ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay
mà chúng ta phải ñối mặt là vấn ñề stress nhiệt. Nước ta có khí hậu nhiệt ñới
gió mùa, nóng ẩm về mùa hè. Nhiệt ñộ cao nhất trong mùa hè có lúc lên ñến
40
0
C; ñộ ẩm trung bình hàng ngày trên 80%, thậm chí có ngày lên tới 100%.
ðây là những ñiều kiện hoàn toàn bất lợi cho sinh lý của bò sữa, là nguyên
nhân làm giảm sản lượng sữa. Do ñó, vấn ñề chống stress nhiệt cho ñàn bò
sữa là một trong những khâu hết sức quan trọng và cần thiết, nhằm ñảm bảo
khả năng sản xuất sữa của ñàn bò, tránh tổn thất cho người chăn nuôi.

thái stress nặng và có thể bị chết. Khi bị stress, gia súc phải huy ñộng năng
lượng tiềm tàng của cơ thể; ñây là năng lượng cho tăng trọng, sinh sản và tiết
sữa. Do ñó, trong ñiều kiện stress, khả năng sản xuất của gia súc giảm và gây
thiệt hại cho chăn nuôi.
2.1.2. Stress nhiệt ở bò sữa
Nhiệt ñộ môi trường và ẩm ñộ là những yếu tố chính ảnh hưởng ñến
sức sản xuất sữa, ñặc biệt là ở bò sữa cao sản. Bởi vì các yếu tố này ảnh
hưởng ñến cả lượng thức ăn thu nhận và lượng nhiệt sản xuất ra trong quá
trình trao ñổi chất. Các nghiên cứu về bò sữa ñã tập trung rất nhiều vào cải
tiến di truyền và dinh dưỡng ñể nâng cao năng suất sữa, cũng như về khả
năng ñiều hòa nhiệt của bò sữa. Trao ñổi chất ở gia súc luôn luôn có sự cân
bằng ñộng, trong ñó luồng dinh dưỡng ñi vào ñược cân bằng bởi hai quá trình
ñồng hóa và dị hóa (Kadzere và CS, 2002) [52]. Bò cần dinh dưỡng ñể duy trì
các hoạt ñộng sinh hóa học của cơ thể, sinh sản, tiết sữa, nuôi thai...
4
Stress nhiệt ở bò sữa là trạng thái mà tại ñó do tác ñộng của nhiệt ñộ,
ẩm ñộ bắt ñầu xuất hiện các ñiều chỉnh ở mức ñộ mô bào và ở toàn bộ cơ thể,
giúp gia súc tránh ñược các rối loạn chức năng sinh lý ñể thích nghi tốt hơn
với môi trường ngoài. Ấn ñịnh ñược nhiệt ñộ cơ thể trong một giới hạn khá
hẹp là hết sức cần thiết ñể gia súc kiểm soát ñược các phản ứng sinh hóa học
và các quá trình sinh lý trong ñiều kiện trao ñổi chất bình thường (Shearer và
Beede, 1990) [69]. ðể duy trì ñược trạng thái ñẳng nhiệt, gia súc cần ở trạng
thái cân bằng nhiệt với môi trường.
Bò sữa thích hợp nhất với khoảng nhiệt ñộ từ 5 - 25
0
C. ðây là vùng
nhiệt ñộ trung tính (VNTT) (Roenfeldt, 1998) [64]. Khi nhiệt ñộ vượt quá
26
0
C, bò sữa không còn khả năng làm mát cơ thể và rơi vào trạng thái stress

Bảng 2.1 cho thấy bò HF sẽ không bị stress nhiệt nếu THI nhỏ hơn 72,
bị stress nhẹ khi THI trong khoảng từ 72 ñến 78, stress nặng khi THI từ 79
Không bị
stress
STRESS nhẹ
STRESS
nặng
STRESS
nghiêm trọng

6
ñến 88, stress nghiêm trọng khi THI từ 89 ñến 98 và sẽ bị chết khi THI lớn
hơn 98. Do vậy, THI là một chỉ số rất hữu ích cần phải tham khảo khi quyết
ñịnh chăn nuôi bò sữa nguồn gốc ôn ñới trong một vùng nhiệt ñới nào ñó.
ðồng thời, chỉ số này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chăm
sóc, nuôi dưỡng bò hàng ngày, vì nó có thể dự ñoán ñược vào một giai ñoạn
nào ñó bò có thể bị stress hay không. Chỉ số THI cũng cho thấy trong ñiều
kiện ẩm ñộ càng cao, bò ñòi hỏi nhiệt ñộ càng thấp ñể không bị stress nhiệt.
ðây là một khó khăn lớn cho phần lớn các vùng sinh thái ở Việt Nam.
Bảng 2.2. Nhiệt ñộ, ẩm ñộ và chỉ số THI trung bình của một số ñịa
phương
ðịa phương
Nhiệt ñộ trung
bình tháng
(
0
C)
ðộ ẩm trung
bình tháng
(%)

trường, kể cả chăm sóc nuôi dưỡng. Về mặt khách quan, chăn nuôi bò sữa
trong ñiều kiện khí hậu nóng ẩm sẽ gặp nhiều khó khăn hơn ở các nước ôn
ñới [2] [4]. Các yếu tố gây stress cho bò sữa bao gồm: nhiệt ñộ, ẩm ñộ tương
ñối, gió, mưa, bức xạ mặt trời. Ảnh hưởng của stress nhiệt rất phức tạp và phụ
thuộc vào giống, loài, tính biệt, lứa tuổi, sự thích nghi, mức dinh dưỡng…và
stress có thể ảnh hưởng tới năng suất, sinh sản, sinh trưởng… Vì vậy, rất khó
dự ñoán ñược ảnh hưởng của stress nhiệt ñến gia súc. Trong các yếu tố nêu ở
trên, người ta thường quan tâm ñến nhiệt ñộ và ẩm ñộ, là hai yếu tố chính gây
nên stress nhiệt cho bò sữa.
2.2.1. Nhiệt ñộ
Có hai nguồn nhiệt tác ñộng ñến bò sữa là: nhiệt ñộ từ môi trường (do
bức xạ mặt trời, sự bốc hơi nước và ñối lưu của không khí) và nguồn nhiệt
sinh ra từ chính cơ thể gia súc trong quá trình trao ñổi chất. Nguồn nhiệt thứ
hai ảnh hưởng ít hơn so với nguồn thứ nhất. Tuy nhiên, khi lượng thức ăn thu
8
nhận và quá trình sản xuất sữa tăng thì lượng nhiệt tỏa ra từ bò sữa cũng tăng
và làm tăng thêm nhiệt ñộ môi trường.
Bò sữa cũng như các loại gia súc khác, có một khoảng nhiệt ñộ ñược
gọi là nhiệt ñộ trung tính. Vùng nhiệt này ñược xác ñịnh bởi hai giới hạn là
nhiệt ñộ nguy cận trên và nhiệt ñộ nguy cận dưới.
2.2.1.1. Vùng nhiệt trung tính
Vùng nhiệt trung tính (VNTT) là vùng mà tại ñó nhiệt sản sinh trong
trao ñổi chất là thấp nhất (Kadzere và CS, 2002) [52]. Tại vùng này năng suất
bò là cao nhất, chi phí cho các hoạt ñộng sinh lý của cơ thể là thấp nhất
(Jonson, 1987) [50] . Thông thường VNTT thay ñổi từ nhiệt ñộ nguy kịch cận
dưới (NðCD) ñến nhiệt ñộ nguy kịch cận trên (NðCT). Các cận này thay ñổi
phụ thuộc vào tuổi gia súc, loài, giống, lượng thức ăn thu nhận, thành phần
khẩu phần, khả năng thích nghi, năng suất và kiểu chuồng trại, ... (Yousef,
1985) [77] .
2.2.1.2. Nhiệt ñộ nguy cận dưới

cao, lượng thức ăn thu nhận nhiều hơn, sản sinh nhiều nhiệt trao ñổi hơn.
Frisch và Vercoe (1977) [38] cho thấy các giống gia súc nhai lại ñã thích nghi
với các môi trường khô hạn, có khả năng chống chịu stress nhiệt tốt hơn.
2.2.2. ðộ ẩm tương ñối
Cùng với nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao cũng có ảnh hưởng tới trạng thái sức
khỏe và khả năng sản xuất của con vật. Ẩm ñộ môi trường quá cao hoặc quá
thấp ñều ảnh hưởng bất lợi cho gia súc. Nếu ẩm ñộ quá cao, bò sữa không thể
thải ñược lượng nhiệt thừa từ cơ thể. Có thể nói ẩm ñộ cao luôn là yếu tố bất
lợi hàng ñầu. ðối với bò sữa, ẩm ñộ cao thậm chí còn nguy hiểm hơn nhiệt ñộ
cao. Ở người, nhiệt ñộ và ẩm ñộ có mức ñóng góp ñể gây stress nhiệt gần như
nhau; còn ở bò sữa, nhiều nghiên cứu cho thấy ñộ ẩm ñóng góp 2/3 còn lại
nhiệt chỉ ñóng góp 1/3.
2.3. Hệ số sinh học của gia súc
Không thể nghiên cứu quan hệ giữa gia súc và môi trường nếu thiếu hiểu
biết về các hằng số sinh học của gia súc. Các hằng số này (nhiệt ñộ cơ thể, tần
số hô hấp, tần số tim) ñược duy trì bởi quá trình tự ñiều chỉnh của cơ thể.
10
2.3.1. Nhiệt ñộ cơ thể
Gia súc là ñộng vật ñẳng nhiệt, nhiệt ñộ cơ thể bình thường luôn nằm
trong phạm vi nhất ñịnh mặc cho ñiều kiện môi trường sống thay ñổi. Nhiệt ñộ
cơ thể là chỉ thị tốt nhất về sức khỏe của gia súc và sự biến ñộng trên hoặc dưới
mức bình thường là số ño khả năng chịu ñựng của gia súc với môi trường khắc
nghiệt. Mỗi loài gia súc có một phạm vi thân nhiệt bình thường; ở gia súc non,
thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành 1 - 1,5
0
C.
Bảng 2.3: Thân nhiệt bình thường của một số loài gia súc vùng nhiệt ñới
(
o
C)

tăng. Các loài gia súc khác nhau có nhịp tim khác nhau. Theo Nguyễn Xuân
Tịnh và CS (1996) [18], nhịp tim của một số loài ñược ñưa ra ở bảng 2.5.
Bảng 2.5: Nhịp tim một số loài (lần/phút)
Loài Nhịp tim Loài Nhịp tim
Bò 50 - 70 Trâu 45 - 50
Ngựa 32 - 42 Nghé 45 - 55
Dê, Cừu 70 - 80 Nghé 6 tháng tuổi
60 - 100
Lợn lớn 80 - 90 Chó 70 - 80
Lợn con 90 - 190 Thỏ 100

2.4. Khả năng thích nghi của gia súc, nguồn gốc và ñặc ñiểm một số giống
bò nhập nội vào Việt Nam
2.4.1. Khả năng thích nghi của gia súc
Các yếu tố thời tiết khí hậu (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, gió, bức xạ, thời gian
chiếu sáng và lượng mưa) ảnh hưởng trực tiếp ñến trao ñổi nhiệt của cơ thể,
do ñó ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận thức ăn, sức khoẻ và sức sản xuất của
bò sữa. Trong ñó nhiệt ñộ và ẩm ñộ là những yếu tố quan trọng nhất. Nhiệt ñộ
12
không khí từ 10 - 20
0
C, ẩm ñộ tương ñối từ 55 - 65%, tốc ñộ gió trung bình
khoảng 5 - 7 km/giờ và mức ñộ ánh sáng mặt trời trung bình ñược xem là ñiều
kiện lý tưởng cho sự tăng trưởng và sản xuất của bò. Khi nhiệt ñộ không khí
cao hơn 27
0
C, hiệu quả sinh học trong các hoạt ñộng của bò sữa ñều giảm. Ở
Việt Nam - một ñất nước nhiệt ñới gió mùa, nóng ẩm - nhiệt ñộ không khí
thường vượt quá 25
0

750 - 1.100kg/ñực. Bò này thành thục sớm, có thể phối giống lúc 15 - 20
tháng tuổi. Khoảng cách lứa ñẻ khoảng 12 - 13 tháng. Ảnh 2.1. Bò cái HF Ảnh 2.2. Bò ñực HF
Năng suất sữa trung bình khoảng 5.000 - 8.000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ
lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3 - 3,6%. Năng suất sữa biến ñộng nhiều tuỳ theo
ñiều kiện nuôi dưỡng và thời tiết khí hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từng
nước. Bò HF chịu nóng và chịu ñựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật,
ñặc biệt là các bệnh ký sinh trùng ñường máu và bệnh sản khoa. Bò HF chỉ
nên nuôi thuần tốt ở những nới có khí hậu mát mẻ, nhiệt ñộ bình quân năm
dưới 21
o
C (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004) [20] .
14
2.4.2.2. Bò AFS (Australian Friesian Sahiwal)
Bò AFS có nguồn gốc từ Australia (lai giữa bò HF và bò Sahiwal) ñược
nhập vào Việt Nam và nuôi ở Nghĩa ðàn, Nghệ An. Bò có màu lông lang
trắng ñen hoặc lang trắng ñỏ. Ngoại hình của bò AFS nằm khoảng trung gian
giữa bò HF và bò Sahiwal; có bầu vú phát triển; thể vóc bò cái 350 - 450kg,
bò ñực 600 - 800kg. Bò AFS có năng suất sữa khỏang 3500 - 4000kg /chu kỳ,
mỡ sữa ñạt 4 - 4,2%. Bò có khả năng chịu nóng khá tốt (Nguyễn Xuân Trạch
và Mai Thị Thơm, 2004) [20].

Ảnh 2.3. Bò cái AFS lang trắng ñen
Ảnh 2.4. Bò cái AFS lang trắng ñỏ

2.4.2.3. Bò Lai Sind và các con lai F1 và F2 của Lai Sind và HF
Trong mấy chục năm qua, nước ta ñã cho lai phổ biến giữa bò ñực HF với
bò cái Lai Sind ñể tạo ra con lai hướng sữa. Bò lai hướng sữa hiện nay có tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status