Tài liệu Viện Bảo vệ thực vật 40 năm xây dựng và phát triển TS potx - Pdf 10

chủ trương đường lối BVTV - Số 5/2008
1
Viện Bảo vệ thực vật 40 năm xây dựng và phát triển

TS. Ngô Vĩnh Viễn
Viện trưởng Viện Bảo vệ thực vật

Viện Bảo vệ thực vật thành lập ngày
9 tháng 2 năm 1968 theo Quyết định
số 24/CP của Chính phủ, trực thuộc
Bộ Nông nghiệp (nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn). Thực
hiện chủ trương sắp xếp lại tổ chức các
cơ quan KHCN theo Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
(số 34/2006/QĐ-BNN, ngày 9/5/
2006), Viện Bảo vệ thực vật trở thành
thành viên của Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam.
Bốn mươi năm xây dựng và phát
triển, Viện Bảo vệ thực vật liên tục
phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, từng bước khẳng định vị trí
của mình qua các giai đoạn phát triển
bằng những đóng góp tích cực và có
hiệu quả vào những thắng lợi chung
của sản xuất nông nghiệp, được ghi
nhận ở các mặt sau:
I. Công tác tổ chức, xây dựng
và phát triển tiềm lực khoa học công
nghệ

cơ sở của Trường trung cấp Nông -
Lâm tại Chèm, là nhà xây cấp 4, đến
năm 1981 được nhà nước phê duyệt
xây dựng trụ sở chính thức tại Đông
Ngạc-Từ Liêm-Hà Nội. Viện Bảo vệ
thực vật đã từng bước đầu tư bổ sung
trở thành một đơn vị nghiên cứu với hệ
thống phòng làm việc, phòng thí
nghiệm, nhà lưới, nhà kính, vườn thí
nghiệm và hệ thống trạm trại phục vụ
chủ trương đường lối BVTV - Số 5/2008
2

nghiên cứu đồng bộ. Hệ thống trang
thiết bị cũng từng bước được nâng cấp
đáp ứng với yêu cầu nghiên cứu thí
nghiệm, kể cả những trang thiết bị
hiện đại nghiên cứu về sinh học phân
tử, công nghệ sinh học và phân tích
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
3. Tăng cường và hoàn thiện về cơ
cấu tổ chức
Khi mới thành lập, tổ chức của Viện
chỉ có 4 tổ chuyên môn và 2 tổ nghiệp
vụ đáp ứng trong phạm vi nghiên cứu
tương đối hẹp như điều tra cơ bản dịch
hại cây trồng, nghiên cứu thực
nghiệm về BVTV và kiểm dịch thực
vật. Viện bảo vệ thực vật đã từng bước
bổ sung để trở thành viện nghiên cứu

quốc gia
Đã tiến hành 4 cuộc tổng điều tra
côn trùng và bệnh hại và cỏ dại hại cây
trồng trong toàn quốc:1968 – 1969 tại
các tỉnh phía Bắc, 1977 – 1978 tại các
tỉnh phía Nam, 1997 – 1998 điều tra
bổ sung thành phần côn trùng và bệnh
hại cây ăn quả tại 18 tỉnh trong nước,
1996-2000 điều tra bổ sung thành phần
cỏ dại hại một số cây trồng chính.
Mẫu dịch hại thu thập đã được các
chuyên gia trong nước phối hợp với
chuyên gia nước ngoài phân loại, giám
định. Tư liệu giám định được biên tập
xuất bản thành 04 bộ ấn phẩm về danh
lục sâu bệnh, dịch hại và ký sinh thiên
địch trên 86 loại cây trồng ở Việt nam.
Thiết lập được Bảo tàng bộ mẫu quốc
gia tại Viện Bảo vệ thực vật với số
lượng 68.891 mẫu (trong đó có 67.178
mẫu của 8.000 loài côn trùng thuộc 25
bộ, 200 họ; 500 loài ký sinh thiên
địch; 1.243 mẫu bệnh hại thuộc các
loại nấm, vi khuẩn, virút, tảo, địa y,
thực vật thượng đẳng ký sinh ) và
trên 100 mẫu cỏ dại. Đây là bộ mẫu
sâu bệnh, cỏ dại lớn nhất ở Việt Nam,
chủ trương đường lối BVTV - Số 5/2008
3
đang được bảo quản, làm nguồn dữ

hàng loạt quy trình phòng trừ nhiều
loại dịch hại nguy hiểm phát sinh gây
tác hại lớn trong sản xuất như: Bệnh
vàng lá lúa ở các tỉnh miền núi phía
Bắc, bệnh vàng lùn lúa (bệnh virus lúa
Tungro) ở miền Trung, bệnh virus lúa
lùn xoắn lá, bệnh virus lúa vàng lùn
(bệnh virus lúa cỏ) ở đồng bằng sông
Cửu Long, bệnh đen lép hạt lúa, bệnh
đạo ôn hại lúa ở các tỉnh ven biển
miền Trung, Thanh Hoá và các tỉnh
đồng bằng Bắc bộ. Nghiên cứu rầy
nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá lúa, ốc
bươu vàng hại lúa, sâu đục thân và
bệnh khô vằn ngô. Sâu tơ, sâu xanh,
sâu khoang hại rau họ thập tự, bệnh
virút hại cà chua, khoai tây, sâu hại
lạc, bệnh gỉ sắt đậu tương. Rầy xanh,
bọ trĩ hại chè. Sâu đục thân, sâu tiện
vỏ và rệp hại cà phê, bệnh gỉ sắt, bệnh
vàng lá cà phê, bọ hung và rệp hại mía,
bọ cánh cứng hại dừa, bệnh chết rũ vải
thiều, bệnh vàng lá Greening và rám
quả hại cam quýt, ruồi hại quả
Những quy trình do Viện nghiên cứu
đề xuất đã được tuyên truyền, phổ
biến, tập huấn, huấn luyện hàng cho
hàng chục vạn nông dân áp dụng tại
nhiều vùng sản xuất, đã và đang phát
huy tác dụng tích cực, dập tắt được

làm tăng sản lượng thóc khoảng 9,5
triệu tấn và tiết kiệm được lượng thuốc
trừ sâu bệnh trị giá gần 2000 tỷ đồng.
Công trình nghiên cứu các giống lúa
chống chụi sâu bệnh đã được tặng giải
thưởng nhà nước năm 2000.
Giống lúa cạn LC.93.1 và các giống
có triển vọng LC.93.2, LC.93.4, năng
suất cao gấp 2 – 3 lần giống địa
phương đang được đưa vào cơ cấu tại
các tỉnh miền núi và Tây Nguyên, mở
ra khả năng mới cho việc góp phần
đảm bảo an ninh lương thực tại các
vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
đồng bào còn chưa tự túc được lương
thực.
- Đã tuyển chọn được giống lạc
MD9 kháng các loại bệnh hại lá (gỉ
sắt, đốm đen, đốm nâu) có nhiều ưu
điểm nông sinh học, năng suất, chất
lượng cao, có khả năng đưa vào cơ cấu
thay thế một số giống cũ tại những
vùng khó khăn không chủ động nước,
nâng cao hệ số canh tác.
- Đã tuyển chọn được 3 giống đào
chín sớm nhập nội có triển vọng, nguồn
gốc từ Mỹ (Earlygrande, Maravilha và
Flordaprince). Được Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận giống đào chín
sớm Earlygrande là giống Tiến bộ kỹ

chủ trương đường lối BVTV - Số 5/2008
5
một số cửa hàng rau an toàn tại Hà Nội,
công nghệ sản xuất rau an toàn được
chuyển giao cho nhiều địa phương đang
tiếp tục phát huy tác dụng.
3.5. Nghiên cứu thuốc Bảo vệ thực
vật, đã đề xuất quy trình sử dụng thuốc
hợp lý trên các loại cây trồng lúa, rau,
chè, nho, cây công nghiệp và cây ăn
quả theo hướng sử dụng các loại thuốc
ít độc, có hiệu quả cao với dịch hại,
ứng dụng trong sản xuất tiết kiệm chi
phí thuốc Bảo vệ thực vật từ 2 – 3 lần.
3.6. Nghiên cứu ứng dụng các biện
pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật.
Đã tiến hành điều tra thành phần sinh
vật có ích, các nguồn cây độc có khả
năng trừ sâu cũng như xác định được
tiềm năng sử dụng chúng trong phòng
trừ dịch hại. Đã nghiên cứu công nghệ
sử dụng các loại vi sinh vật có ích, sản
xuất thành công một số chế phẩm sinh
học Bảo vệ thực vật, có 6 chế phẩm đã
được đăng ký vào danh mục thuốc Bảo
vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt
Nam (NPV, Bt, V-Bt, Beauveria,
Metarhizium, Trichoderma).
Một số chế phẩm có triển vọng khác
như Pheromone giới tính trừ sâu hại

giống cây trồng mới kết hợp với áp
dụng các biện pháp canh tác, quy trình
phòng trừ tổng hợp sâu bệnh, dịch hại
cây trồng các mô hình phát triển lúa
cạn năng suất cao; mô hình xoá bỏ cây
thuốc phiện, phủ xanh đất trống đồi núi
trọc Song song với xây dựng mô hình
đã tổ chức tuyên truyền thông qua in ấn
các tài liệu, ấn phẩm, tập huấn cho hàng
vạn cán bộ kỹ thuật và nông dân về thực
hiện những biện pháp và quy trình kỹ
thuật để áp dụng trong sản xuất theo các
hướng trên.
Các Dự án kinh tế xã hội đã thực sự
là các mô hình chuyển giao công nghệ
đã được hoàn thiện của cơ quan nghiên
chủ trương đường lối BVTV - Số 5/2008
6

cứu khoa học cho sản xuất, đã giúp các
địa phương xây dựng được các mô hình
thâm canh cây lương thực, cây thực
phẩm tăng năng suất từ 30-50% tại
nhiều vùng trong cả nước làm cơ sở cho
việc tuyên truyền phổ biến phát triển
trên diện rộng.
Từ năm 2006 đến nay trong bối
cảnh dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và
lùn xoắn lá gây hại trên lúa ở các
tỉnh Nam bộ, Viện Bảo vệ thực vật

cán bộ khoa học đã được đào tạo có
trình độ trên đại học, hàng trăm cán bộ
được tập huấn ở nước ngoài nâng cao
trình độ khoa học công nghệ. Tranh
thủ được sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật và
đầu tư trang thiết bị.
Từ năm 2000, Viện được Bộ Nông
nghiệp & PTNT giao nhiệm vụ là cơ
quan đại diện quốc gia của các tổ chức
quốc tế CABI, FFTC.
III. Định hướng chiến lược đến 2015
và tầm nhìn đến 2020
Phấn đấu xây dựng thành Vịên
chuyên ngành, với tầm vóc là cơ quan
nghiên cứu đầu ngành về Bảo vệ thực
vật thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam, đủ sức đáp ứng những yêu
cầu nhiệm vụ đã đề ra trong định
hướng chiến lược của Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam đã được Bộ
Nông nghiệp và PTNT phê duyệt theo
Quyết định số 35 /QĐ-BNN-KHCN,
ngày 07 / 01 / 2008.
1. Nghiên cứu dự báo về các loại
sâu, bệnh hại cây trồng
Nghiên cứu dự báo sớm, chính xác
dịch bệnh cho các cây trồng chủ lực,
tư liệu hoá và số hoá phục vụ tốt quản
lý Nhà nước và đề xuất phác đồ xử lý
dịch sâu bệnh có hiệu quả tại các vùng

trồng và tài nguyên môi trường.
2. Nghiên cứu chọn tạo và chuyển
giao TBKT sử dụng vững bền các
giống kháng sâu bệnh vào sản xuất
Phối hợp với Trung tâm tài nguyên
thực vật, các đơn vị chọn tạo giống
để đánh giá tính kháng bệnh cũng
như nghiên cứu miễn dịch học phân
tử tạo điều kiện cho việc rút ngắn
thời gian chọn tạo giống cây trồng:
- Nghiên cứu chọn tạo bộ giống lúa
(lúa thuần, lúa lai, lúa đặc sản…) có
năng suất cao, chất lượng khá, có khả
năng kháng rầy nâu, sâu đục thân, sâu
năn, các giống lúa kháng bệnh vàng lùn-
lùn xoắn lá, kháng bệnh đạo ôn, bệnh
bạc lá. tạo được các giống kháng đa gen
để khắc phục được sự biến dị của các
nòi độc tính dịch hại, góp phần giảm
thiểu sử dụng thuốc hoá học BVTV bảo
vệ mùa màng và an toàn với môi
trường.
- Nghiên cứu chọn tạo bộ giống cây
có giá trị kinh tế chống chịu các loại
sâu bệnh nguy hiểm khó phòng trừ
(khoai tây, đậu tương, lạc, rau màu…).
3. Tiếp tục nghiên cứu và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ sản xuất
các giống cây trồng sạch bệnh (cây ăn
quả, đặc biệt là cây ăn quả có múi, cây

giảm thiểu dư lượng thuốc BVTV
trong các sản phẩm cây trồng. Xây
dựng được quy trình quản lý và cấp
chứng chỉ an toàn về dư lượng thuốc
BVTV cho các sản phẩm rau quả.
5. Nghiên cứu ứng dụng các biện
pháp quản lý dịch hại tổng hợp và giải
pháp nông học để xây dựng mô hình
thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trên
các loại cây trồng có giá trị kinh tế,
giá trị xuất khẩu (cà phê, hồ tiêu, điều,
thanh long, nhãn, vải, dứa, rau ăn lá,
rau ăn quả ). Chuyển giao TBKT cho
sản xuất nhằm tạo thành những vùng
sản xuất nông sản hàng hoá an toàn
cho tiêu dùng và xuất khẩu.
6. Nghiên cứu đánh giá nguy cơ
tiềm ẩn của cây chuyển gen kháng sâu
bệnh, góp phần đề xuất giải pháp quản
lý sử dụng an toàn cây chuyển gen ở
điều kiện Việt Nam.
7. Phát triển thông tin tuyên truyền
phục vụ Bảo vệ thực vật.
Nâng cao chất lượng xuất bản Tạp
chí BVTV. Xây dựng được bộ đĩa CD
về các đối tượng dịch hại chính và đối
tượng kiểm dịch thực vật. Xây dựng
trang web thông tin về nghiên cứu ứng
dụng BVTV trong sản xuất nông
nghiệp.

những người trực tiếp sản xuất trong
cả nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status