Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay cá nhân tại
ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Mã SV
: Nguyễn Minh Phương
: PGS.TS Phạm Quang Trung
: CQ472566
Hà Nội – 05/2009
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu .................................................................................................. 1
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng
thương mại..................................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại ................... 3
1.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại ................ 3
1.2.1.1 Ngân hàng Thương mại và hoạt động cho vay....................... 3
1.2.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay cá nhân ................................... 5
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay cá nhân ...................................... 5
1.2.3 Vai trò của cho vay cá nhân ........................................................... 6
1.2 Các hình thức cho vay cá nhân .............................................................. 8
1.2.1 Chiết khấu thương phiếu ................................................................ 8
1.2.1.1 Khái niệm ............................................................................... 8
1.2.1.2 Điều kiện chiết khấu .............................................................. 9
1.2.1.3 Thủ tục chiết khấu ................................................................. 9
1.2.1.4 Vai trò của chiết khấu trong nền kinh tế ................................ 11
1.2.2 Cho vay từng món ......................................................................... 12
1.2.2.1 Khái niệm .............................................................................. 12

2.2.2.2 Nghiệp vụ cho vay từng món ...................................................... 42
2.2.2.3 Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng ................................. 44
2.2.2.4 Nghiệp vụ thấu chi ...................................................................... 45
2.2.2.5 Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng ......................................................46
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động
cho vay cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ………..49
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Kỹ thương Láng Hạ .................. 49
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân
hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ ............................................................ 55
3.2.1 Các giải pháp chung ....................................................................... 55
3.2.1.1 Giải pháp huy động vốn ........................................................ 55
3.2.1.2 Thực hiên tốt và có hiệu quả quy trình nghiệp vụ cho vay cá
nhân (đối với cho vay từng món và cho vay luân chuyển) .......................... 58
3.2.1.3 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng trong Ngân hàng .....60
4
3.2.1.4 Tăng cường kiểm soát nội bộ Ngân hàng .............................. 62
3.2.1.5 Đẩy mạnh thực hiện chính sách Marketing đối với hoạt động
cho vay cá nhân trong Ngân hàng ............................................................... 63
3.2.2 Các biện pháp đối với từng loại hình cho vay cá nhân tại Ngân hàng
Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ ..................................................................... 64
3.2.2.1 Đối với cho vay từng món ..................................................... 65
3.2.2.2 Đối với cho vay theo hạn mức tín dụng ................................ 66
3.2.2.3 Đối với tín dụng tiêu dùng ..................................................... 67
3.2.2.4 Mở rộng thêm các loại hình tín dụng ngắn hạn mới .............. 68
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Kỹ thương
Việt Nam
3.3.1 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................. 72
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam ...................... 76
Kết luận ....................................................................................................... 78
Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 79

7
Chuyên đề của em bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay cá nhân của ngân
hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng Kỹ
thương chi nhánh Láng Hạ.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động
cho vay cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ.
8
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Techcombank Láng Hạ, em đã có
điều kiện tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế của một ngân hàng thương
mại, giúp em tích lũy được nhiều kiến thức mới, những công nghệ mới, giúp
em tránh được những bỡ ngỡ sau này khi làm việc tại một ngân hàng thương
mại.
Em xin cảm ơn thầy Phạm Quang Trung và các anh chị trong chi nhánh
Techcombank Láng Hạ đã giúp đỡ em có đầy đủ các điều kiện để hoàn thành
tốt chuyên đề thực tập này. Do trình độ nhận thức còn hạn chế và thời gian
thực tập chưa nhiều cho nên bài viết của em chắc chắn có nhiều thiếu sót, em
rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của thầy giáo để bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
9
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Ngân hàng Thương mại và hoạt động cho vay
NHTM là một loại hình tổ chức tài chính, kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, có quan hệ sâu rộng trong nền kinh tế và có ảnh hưởng lớn đến quá trình

trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước, chính vì vậy các NHTM
thường cố gắng mở rộng các hoạt động tài trợ cho nền kinh tế, sử dụng tối đa
số tiền tồn đọng tại Ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận. Hoạt động cho vay đối
với nền kinh tế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các đơn vị kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân nếu những nhu cầu
đó là hợp pháp và hợp lý.
Các phương thức cho vay của Ngân hàng gồm có: chiết khấu thương
phiếu, cho vay từng món, cho vay theo hạn mức tín dụng, nghiệp vụ thấu chi,
tín dụng tiêu dùng,… Khi thực hiện hoạt động cho vay Ngân hàng trở thành
một kênh đầu tư vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn với chi phí lưu thông
thấp, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế, giúp các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh với hiệu quả sử dụng vốn vay cao hơn.
11
Như vậy, NHTM đã thực hiện vai trò ổn định và phát triển kinh tế qua hoạt
động cho vay.
1.2.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay cá nhân
Dựa vào tính chất, mục đích, đối tượng hoạt động chúng ta có một định
nghĩa về hoạt động cho vay cá nhân của NHTM như sau:
Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM sẽ giao
cho khách hàng là cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích cụ
thể trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc đảm bảo hoàn trả đầy đủ cả
gốc và lãi.
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay cá nhân
Thứ nhất, không như các khoản vay lớn của doanh nghiệp nhằm phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh, qui mô vốn của các khoản vay cá nhân thường
nhỏ vì nhu cầu vốn vay của khách hàng chủ yếu chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng hàng ngày. Quy mô các khoản vay nhỏ lại không có các báo cáo tài
chính hay báo cáo thu nhập nên Ngân hàng sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí
lớn để xem xét và đánh giá cho vay tiêu dùng trong khi món vay được thực
hiện lại nhỏ.

13
* Đối với ngân hàng:
Với Ngân hàng thì cho vay cá nhân là hoạt động đem lại nguồn thu nhập
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của Ngân hàng. Ngân hàng
có thực hiện hoạt động này thì mới tạo ra thu nhập để hoạt động và trả lãi tiền
gửi tức là hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu giúp cho các hoạt động
khác được thực hiện hiệu quả.
Hoạt động cho vay cá nhân giúp Ngân hàng thu hút thêm nhiều khách
hàng, bên cạnh hoạt động vay vốn thì khách hàng còn tham gia vào các loại
hình dịch vụ khác của Ngân hàng và tạo thêm nguồn thu nhập cho Ngân hàng.
Hơn nữa, thông qua chất lượng hoạt động tín dụng tốt sẽ làm tăng uy tín và
hình ảnh của Ngân hàng.
* Đối với nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị tường, cho vay cá nhân có vai trò đặc biệt quan
trọng. Thứ nhất, cho vay cá nhân góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội
phát triển. Nhờ nguồn vốn tín dụng, các hộ kinh doanh cá thể không những
đảm bảo quá trình sản xuất bình thường, mà còn mở rộng được quy mô sản
xuất, cải tiến máy móc. Hoạt động của tín dụng đã làm cho lưu thông hàng
hoá không những được mở rộng ở trong nước, mà còn ra thị trường nước
ngoài, giúp cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nước được thực
hiện nhanh hơn.
Thứ hai, cho vay cá nhân đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp lớn
thường được ưu đãi về tín dụng, do đó sẽ có lợi thế hơn để mở rộng sản xuất
kinh doanh và giành được chiến thắng trong cạnh tranh. Để chống lại nguy cơ
bị thôn tính, các doanh nghiệp nhỏ tìm cách liên kết với nhau bằng phương
pháp hùn vốn, lập công ty cổ phần. Như vậy, tín dụng đã đóng vai trò tích cực
14
thúc đẩy qúa trình tập trung sản xuất xã hội. Mặt khác, để mở rộng sản xuất
kinh doanh các cá nhân thường phải tích luỹ từ lợi nhuận, nhưng để tận dụng

- Hình thức và nội dung của thương phiếu và các chứng từ có giá phải
thể hiện đầy đủ các yếu tố theo luật định, đảm bảo đầy đủ các chữ ký,…
- Thương phiếu và các chứng từ có giá phải còn trong thời hạn thanh
toán, phù hợp với thời hạn chiết khấu của Ngân hàng.
- Người xin chiết khấu phải thừa nhận chấp hành mọi quy định, tuân theo
đúng những thủ tục của Ngân hàng đối với các thương phiếu cần chiết khấu:
ví dụ về lãi suất chiết khấu, tiền hoa hồng,…
- Có các điều kiện đảm bảo đối với các thương phiếu có thời hạn dài.
- Người xin chiết khấu phải thực sự vì nhu cầu kinh doanh.
1.2.1.3 Thủ tục chiết khấu:
+ Khách hàng nộp cho Ngân hàng hồ sơ xin chiết khấu gồm có:
- Đơn xin chiết khấu.
- Các thương phiếu và chứng từ có giá xin chiết khấu.
- Bảng kê các thương phiếu và chứng từ có giá đó.
+ Ngân hàng kiểm tra các điều kiện chiết khấu và xác định chi phí chiết
khấu, số tiền phải trả cho khách hàng (hay giá trị ròng của mỗi thương phiếu).
16
Mệnh giá
Số tiền vay
(Giá trị ròng của thương phiếu)
Chi phí chiết khấu (AGIO)
Chi phí chiết khấu (AGIO) = Tiền chiết khấu + Tiền hoa hồng +
Thuế.
Tiền chiết khấu = C.n.t
Trong đó: C: là mệnh giá thương phiếu
n: là thời hạn của thương phiếu tính theo
năm
t: là lãi suất chiết khấu tính theo năm
- Tiền hoa hồng có hai loại là tiền hoa hồng ký hậu và tiền hoa hồng
cố định. Trong đó tiền hoa hồng ký hậu là một khoản làm tăng thêm lãi suất

khấu các chứng từ nhận nợ của khách hàng mà không phải chờ đến ngày hết
hạn. Như vậy nhờ nghiệp vụ chiết khấu mà các hộ kinh doanh có thể luôn tái
lập được vốn lưu động, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục mà
vẫn giữ được quan hệ tốt với bạn hàng.
Đối với Ngân hàng, chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, thực
hiện dễ dàng, đem lại mức sinh lời cao nhất và ít rủi ro nhất cho Ngân hàng.
Hầu hết các thương phiếu đều có kì hạn ngắn: 30, 60, 90 ngày, phát sinh từ
một quan hệ thương mại mà việc thanh toán đã được xác định trước, do các
doanh nghiệp có uy tín phát hành, có tính đảm bảo cao vì nó liên đới trách
nhiệm với tất cả mọi người kí tên trên thương phiếu. Ngoài ra các thương
phiếu cũng có tính lỏng cao, khi có nhu cầu thanh khoản thì Ngân hàng có thể
đem các thương phiếu đi tái chiết khấu, không sợ bị chết vốn.
18
1.2.2 Cho vay từng món
1.2.2.1 Khái niệm
Cho vay từng món là một phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn
khách hàng và Ngân hàng phải làm các thủ tục cần thiết và kí kết hợp đồng
tín dụng thoả thuận về thời hạn vay, số tiền cho vay và lãi suất cho vay.
Thông thường khi cho vay từng món, khách hàng phải đưa tài sản ra làm đảm
bảo cho tiền vay. Phương thức cho vay này thường được áp dụng đối với các
khách hàng có nhu cầu vay trả không thường xuyên hoặc các khách hàng vay
vốn lần đầu cho các nhu cầu bổ xung vốn lưu động. Ngân hàng cho vay từng
món theo kế hoạch (năm, quí, mùa vụ) đối với những khách hàng hoạt động
tương đối ổn định, có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có tín nhiệm đối với
Ngân hàng trong quan hệ tín dụng, đồng thời khách hàng xác định được kế
hoạch kinh doanh trong từng thời kì. Còn những khách hàng mà không đáp
ứng đủ những điều kiện trên thì Ngân hàng thường cho vay từng khâu, từng
loại vật tư cụ thể căn cứ vào từng dự án kinh doanh của họ.
1.2.2.2 Thủ tục cho vay
+ Khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hồ sơ xin vay gồm có:

khách hàng không tự trả, Ngân hàng sẽ trích tài khoản tiền gửi của khách
hàng để thu nợ. Hết thời hạn mà Ngân hàng không thu được nợ nếu không gia
hạn nợ sẽ chuyển sang nợ quá hạn.
20
1.2.2.3 Vai trò của cho vay từng món
Cho vay từng món rất thích hợp với các hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu
vốn không thường xuyên, khách hàng lần đầu vì thời hạn ngắn, mức lãi suất
thấp, ít có nhiều ràng buộc, đễ được khách hàng chấp nhận.
Đối với Ngân hàng, việc quản lý cho vay từng món tương đối đơn giản,
việc giải ngân dễ dàng, giám sát và đánh giá khoản vay không phức tạp. Việc
xác định khối lượng, kì hạn rõ ràng giúp Ngân hàng dễ lập kế toán cho vay và
xác định hướng đầu tư sau đó. Kì hạn cho vay ngắn tạo điều kiện thuận lợi
trong việc xác định lãi suất, tránh được những rủi ro về lãi suất và đây cũng là
loại hình tín dụng mà Ngân hàng thường xuyên thực hiện.
1.2.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.2.3.1 Khái niệm và đặc điểm
Cho vay theo hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay của Ngân
hàng trong đó Ngân hàng và khách hàng sẽ phải thoả thuận để xác định mức
tín dụng tối đa. Theo đó trong một khoảng thời gian nhất định khách hàng có
thể toàn quyền chủ động rút vốn từ Ngân hàng với điều kiện tổng dư nợ tại
mọi thời điểm không được vượt quá hạn mức đã xác định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với những khách hàng
có uy tín với Ngân hàng, có nhu cầu vốn kinh doanh trong thời gian ngắn
nhưng không xác định được số vốn chính xác cần vay. Theo công văn hướng
dẫn số 92/HĐQT1 NHCT5 ngày 11/11/1998 thì "Cho vay theo hạn mức tín
dụng được áp dụng đối với những khách hàng có tình hình sản xuất kinh
doanh ổn định, vay vốn và hoàn trả nợ thường xuyên, có tín nhiệm đối với
Ngân hàng."
21
Nhu cầu vốn

= - -

=
♦ Ngân hàng xét duyệt cho vay, xác định hạn mức tín dụng và kí kết hợp
đồng tín dụng.
Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn do khách hàng gửi đến, Ngân hàng phải
tiến hành thẩm định lại để xác định nhu cầu vốn cho vay chính xác hợp lí.
Mặt khác Ngân hàng tự cân đối nguồn vốn của mình xem có thể cho doanh
nghiệp vay là bao nhiêu. Trên cơ sở đó Ngân hàng và khách hàng thoả thuận
22
Nhu cầu vốn lưu động cho sản
xuất kinh doanh bình quân kỳ kế
hoạch
Tổng chi phí sản xuất hay
giá vốn h ng bánà
Vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay của vốn vay
90
Thời hạn cho vay theo hạn mức
tín dụng
với nhau về hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay. Trong đó thời hạn cho vay
thường được xác định như sau:
= =
Sau khi xác định được các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nói trên, Ngân hàng
thông báo cho khách hàng biết và cùng nhau thoả thuận, kí kết hợp đồng tín
dụng.
♦ Giải quyết cho vay, thu nợ và tính lãi.
Khi đã kí kết hợp đồng tín dụng, Ngân hàng mở cho khách hàng một tài
khoản cho vay theo hạn mức tín dụng để theo dõi việc cho vay và thu nợ phát
sinh trong kì. Hàng ngày khi có phát sinh các khoản phải thanh toán mà trên

- Thấu chi có ưu điểm là phí rẻ vì tiền lãi được tính theo số dư nợ (dư nợ
được tự động cập nhật hàng ngày). Khách hàng được sử dụng linh hoạt và chủ
động tài khoản vãng lai của mình vì khi gửi tiền thì làm giảm dư nợ và rút
tiền ra bất kỳ lúc nào trong hạn mức cho phép.
- Nghiệp vụ thấu chi có nhược điểm là giám sát khó khăn về mục đích tài
chính của khách hàng và gây ra nhiều rủi ro cho Ngân hàng như: rủi ro thanh
khoản và rủi ro mất vốn, …
24
Nhu cầu tín dụng vốn lưu động
trung bình
T i sà ản lưu động
v à đầu tư d i hà ạn
kế hoạch
Vốn lưu động v nà ợ
ngắn hạn kế hoạch
1.2.4.3 Điều kiện thấu chi
- Khách hàng phải có năng lực tài chính mạnh và ổn định được tín nhiệm
cao.
- Khách hàng phải có quan hệ thường xuyên (Tài khoản tiền gửi của khách
hàng phát sinh thường xuyên, đều) và có uy tín nhất định đối với Ngân hàng.
1.2.4.4 Thủ tục thấu chi
♦ Khách hàng nộp đơn xin vay thấu chi nêu rõ mục đích, thời hạn và hạn
mức vay
♦ Ngân hàng xem xét cho vay và thoả thuận bằng một hợp đồng thấu chi. Đó
là hợp đồng tín dụng theo hạn mức tín dụng sử dụng kỹ thuật thấu chi, hợp
đồng này ngoài những nội dung theo quy định về hợp đồng tín dụng của
pháp luật, cần nêu rõ những nội dung sau: - Đối tượng hoặc nhóm đối
tượng cho vay
- Hạn mức thấu chi
- Lãi suất cho vay, phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status