Học Viện Ngân Hàng – Phân Viện Băc Ninh Chuyên đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Sinh Vieân Thöïc Hieän : Phạm Thị Thủy Lớp 34 G -1 -
Luận văn:
“Chuyên đề tốt nghiệp Huy động vốn
Ngân hàng”
Học Viện Ngân Hàng – Phân Viện Băc Ninh Chuyên đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Sinh Vieân Thöïc Hieän : Phạm Thị Thủy Lớp 34 G -2 -
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Mọi thông tin và số
liệu trong chuyên đề này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Người thực hiện
Phạm Thị Thủy
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan. 11
1.2.3.3.Các nhân tố khách quan. 13
Chơng II. Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT
Yên Khánh. 21
2.1- Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Yên Khánh 14
2.1.1- Cơ cấu tổ chức 14
2.1.2-Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Yên Khánh 15
2.1.2.1 Khái quát công tác nguồn 15
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo Huyện Yên Khánh 16
2.2.Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT Yên Khánh
19
2.2.1. Kết quả huy động 19
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác huy động vốn tại chi nhánh
NHNO & PTNT Huyện Yên Khánh 29
Chơng III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại chi nhánh NHNo&PTYên Khánh 34
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -5 -
3.1- Định hớng công tác huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Yên
Khánh. 34
3.2- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Yên Khánh 35
3.2.1- Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. 35
3.2.2- áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt đối với các loại tiền gửi của
khách hàng 37
3.2.3. Tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ ngân hàng
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -6 - LI M U
ựng vi s phỏt trin kinh t - xó hi ca t Nc thỡ Tnh Ninh Bỡnh
ng ó cú nhng bc phỏt trin vt bc. Trong nhng nm qua i sng xó
hi ngy cng c nõng cao, ú chớnh l nh s úng gúp ca nhiu ngnh, nhiu cp
trong ú cú s úng gúp khụng nh ca h thng ngõn hng. cú th ng vng trong c
ch kinh t th trng vi s cng tranh gay gt, ũi hi ngnh ngõn hng phi tip tc i
mi, a dng húa v nõng cao hn na cỏc hot ng kinh doanh, cú th thu hỳt c
nhiu ngun vn nhiu khỏch hng cng nh mang li nhiu li nhun cho ngõn hng,
trong ú hot ng Huy ng vn l hot ng c bn v chim t trng ln mang li
nhiu li nhun ch yu cho ngõn hng , tuy nhiờn nú cng cha ng rt nhiu ri ro v õy
l vn cú tớnh thi s m ngõn hng ht sc quan tõm. Lm sao cú th huy ng c
nhiu ngun vn nhn di v s dng ng vn cú hiu qu, ỏp ng c cỏc mc tiờu kinh
t - xó hi v em li li nhun cho chớnh mỡnh l mt cõu hi ln ang c t ra.
Vi ý ngha ú, qua quỏ trỡnh hc tp v lm vic thc t c tỡm hiu ti Ngõn hng
NHNo&PTNT Chi nhỏnh Huyn Yờn Khỏnh Tnh Ninh Bỡnh em ó chn ti Nhng
bin phỏp v gii phỏp nõng cao hiu qu huy ng vn ti Ngõn hng nụng nghip v
phỏt trin nụng thụn Huyn Yờn Khỏnh Tnh Ninh Bỡnh
Nụi Dung cho chuyờn tt nghip ca tụi:
Ngoi phn m u v kt lun chuyờn gm cú 3 chng :
Chng I: Mt s vn c bn v vn huy ụng vn ca Ngõn hng Thng
mi
Chng II: Thc trng Cụng tỏc Huy ng Vn Ti NHNo & PTNT Huyn Yờn Khỏnh.
năng trên NHTM còn có những chức năng: thanh toán, bảo quản tài sản Tất cả
những chức năng trên của NHTM đều quan trọng. Tuy nhiên mỗi thời kỳ khác nhau,
hoàn cảnh khác nhau của nền kinh tế mà ngời ta chú trọng đến chức năng cơ bản
của NHTM. Với mục tiêu ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát thì chức năng tạo tiền
của NHTM đợc lu tâm hàng đầu. Với mục tiêu huy động vốn cho đầu t phát triển
chức năng nhận tiền gửi để cho vay của NHTM đợc phát huy mọi vai trò của
NHTM trong nền kinh tế thị trờng
Hoạt động của NHTM luôn gắn liền với công tác huy động vốn. Vậy ta hiểu
nh thế nào là nguồn vốn của NHTM.
1.1.1. Nguồn vốn của NHTM.
1.1.2.1. Vốn tự có.
Vốn tự có của ngân hàng là số vốn thuộc sở hữu của ngân hàng đợc sử
dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -8 -
Vốn tự có của NHTM đợc chia thành các khoản mục: Vốn điều lệ, vốn tự có
bổ xung các quỹ ngân hàng,và các tài sản nợ khác.
- Vốn điều lệ: là vốn tự có ban đầu khi thành lập ngân hàng. Đối với mỗi loại
hình sở hữu ngân hàng, vốn điều lệ có nguồn gốc khác nhau: Vốn điều lệ có thể do
ngân sách Nhà nớc cấp đối với các NHTM quốc doanh, do các bên đóng góp đối
với các NHTM cổ phần vốn điều lệ của NHTM mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM nhng nó lại mang tính ổn định cao. Nó có vị
trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Một mặt vốn điều lệ là căn cứ
pháp lý để thành lập ngân hàng, là cơ sở cần thiết ban đầu để thực hiện mọi hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, mặt khác sự tăng thêm vốn điều lệ hàng năm còn
tổ chức tài chính khác, ngân hàng cũng cho vay đối với nền kinh tế. Nhng nếu
không có nguồn vốn huy động chiếm đợc tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn thì
trung gian tài chính này đã chuyển sang một hình thức khác biệt.Kết cấu nguồn vốn
huy động bao gồm:
Nguồn vốn huy động qua các tài khoản tiền gửi của khách hàng
Huy động qua các tài khoản tiền gửi của khách hàng. Nguồn vốn trên các tài
khoản tiền gửi của khách hàng ở ngân hàng là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
của khách hàng. Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn trong khoản vốn qua tiền gửi
và nguồn vốn huy động tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng
mà mức lãi suất tiền gửi đợc ấn định và các loại tiền gửi này là có kỳ hạn hay không
có kỳ hạn. Lãi suất tiền gửi đối với loại có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không có
kỳ hạn, đây là thông lệ chung. Tuy nhiên để thu hút đợc nhiều khách hàng, ngân
hàng thờng đa ra mức lãi suất hấp dẫn hoặc phơng thức thanh toán nhanh gọn.
Huy động qua tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng. Đây là khoản tiền
mà khách hàng mở tài khoản của mình tại ngân hàng phục vụ cho các nhu cầu thanh
toán. Có thể kể ra đây các loại tài khoản nh: tài khoản thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc cá nhân, séc chuyển tiền Đây là những tài khoản mà ngời mở đợc
quyền sử dụng những công cụ thanh toán của ngân hàng để phục vụ cho hoạt động
của mình nh: th chuyển tiền, séc Ngời ta còn gọi đây là những tài khoản tiền
gửi có thể phát hành séc. Đây cũng là hình thức ngân hàng cung cấp tiện ích cho
khách hàng bằng việc thanh toán hộ. Thay vì thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng
chỉ cần phát một tờ séc nh là một lệnh cho ngân hàng thực thi việc thanh toán hộ.
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -10 -
Điều này sẽ góp phần làm giảm bớt đi khó khăn về không gian, thời gian trong công
tác thanh toán giữa các khách hàng.
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -11 -
thời gian vừa qua, nguồn vốn này chiếm một tỷ lệ không lớn trong tổng nguồn vốn
của các Ngân hàng Thơng mại. Huy động vốn qua việc phát hành các công cụ nợ.
Các công cụ nợ của các ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho
công chúng. Đây là cách thức vay vốn của Ngân hàng Thơng mại, bởi vì những
ngời sở hữu các công cụ này đợc hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm
khoản tiền lãi nhất định. Những công cụ nợ của ngân hàng là:
- Tín phiếu ngân hàng: đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động những
khoản vốn ngắn hạn.
- Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: là những công cụ nợ để ngân hàng huy động
những khoản vốn trung - dài hạn.
Nếu đối với các tài khoản tiền gửi phụ thuộc nhiều vào sở thích của khách hàng
thì việc sử dụng công cụ nợ là một hình thức huy động vốn mang tính chủ động của
ngân hàng. Tuy nhiên việc khách hàng có chấp nhận mua các công cụ nợ đó hay
không mới là điều quan trọng. Nguồn vốn huy động có đợc bằng việc phát hành các
công cụ nợ sử dụng cho những khoản tín dụng trong kế hoạch của ngân hàng. Với lãi
suất tín dụng trong kỳ kế hoạch, ngân hàng xác định mức lãi suất nhất định cho các
công cụ nợ, hay đa vào thời hạn các khoản tín dụng trong kế hoạch mà ngân hàng
xác định sử dụng loại công cụ ngắn hạn hay trung hạn - dài hạn.
Đây là hình thức tơng đối mới mẻ so với các Ngân hàng thơng mại của các
nớc đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của các ngân
hàng. Tại Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành Quyết định số
89/1995/QĐ - NHNN và Quyết định số 76/1995/QĐ - NHNN vào ngày 18/03/1995
về việc thành lập thị trờng mua bán lại tín phiếu cùng với quy chế tổ chức hoạt động
của thị trờng này. Tuy nhiên sự chấp nhận của khách hàng, dân c còn thấp. Thị
trờng chứng khoán ra đời phần nào đã thúc đẩy đợc việc mở rộng hình thức huy
thanh toán giữa các đối tợng trong nền kinh tế, vốn tiền tệ nhàn rỗi đợc tạo ra dới
các hình thức: Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản ngời trả và thời điểm
nhập số tiền đó vào tài khoản ngời đợc hởng, do khách hàng phải lu ký một
lợng tiền nhất định để đảm bảo thanh toán với ngời đợc hởng trong một hình
thức thanh toán: Séc bảo chi, th tín dụng.
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -13 -
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Ngoài ra nếu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tốt, có uy tín trên thị
trờng trong và ngoài nớc thì nó có thể nhận đợc các nguồn vốn khác: Vốn tài trợ,
vốn ủy thác đầu t, các nguồn vốn khác trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình. Đây là những khoản vốn ngân hàng nhận đợc từ chính phủ, các tổ chức chính
trị, các ngân hàng lớn tài trợ cho các dự án phát triển. Việc giành đợc khoản vốn
này làm đa dạng hoạt động ngân hàng và nâng cao tỷ trọng cho vay trung dài hạn của
NHTM. Mặt khác, ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời giải ngân. Điều đó đòi hỏi
các ngân hàng phải tăng cờng mở rộng các mối quan hệ đối nội, đối ngoại, tăng
cờng uy tín của mình để có thể tiếp nhận đợc nhiều nguồn vốn này.
Mỗi loại vốn trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM đều có tầm quan trọng riêng
và không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của ngân hàng. Vốn huy
động, vốn tự có, vốn vay hay vốn trong thanh toán đều có vai trò và chức năng riêng.
Nhng có thể thấy một điều không thể phủ nhận đó là tầm quan trọng hơn cả của
nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng và đối với
sự phát triển kinh tế xã hội nói chung. Vì vậy ngân hàng cần phải có những biện
pháp thích hợp để huy động đợc nhiều nhất với chi phí bỏ ra ít nhất mà vẫn đem lại
hiệu quả cao.
1.1.2.1. Quản lý quy mô phạm vi thanh toán
phát và giao nộp sản phẩm nhà nớc đã làm vô hiệu hóa vai trò và tác dụng của vốn.
Các doanh nghiệp nhà nớc phần lớn là đợc nhà nớc giao vốn hoặc vay tín dụng
ngân hàng với lãi suất u đãi nên họ không quan tâm đến vấn đề tính toán hiệu quả
sử dụng vốn mà chỉ tìm cách vay ngân hàng đợc càng nhiều càng tốt. Do đó, nó
không tác dụng thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế. Ngợc lại trong nền kinh tế thị
trờng việc kinh doanh lỗ lãi doanh nghiệp đều phải chịu, nghĩa là doanh nghiệp phải
hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Vì thế để có đủ vốn hoạt động
ngoài vốn tự có doanh nghiệp còn phải đi vay của ngân hàng. Để có đợc quyền sử
dụng vốn vay trong một thời gian nhất định doanh nghiệp phải trả một khoản lãi cho
ngân hàng nh đã thỏa thuận. Điều đó buộc doanh nghiệp phải tính toán đến hiệu
quả của việc sử dụng vốn đảm bảo việc trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng mà vẫn thu
đợc lợi nhuận cho riêng mình. Nh vậy thông qua lãi suất tín dụng, vốn của NHTM
đã không những góp phần làm cho công tác hạch toán kinh tế ở các doanh nghiệp
đợc tăng cờng và phát huy có hiệu quả hơn mà còn góp phần làm cho đời sống
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -15 -
nhân dân ngày càng đợc nâng cao các nguồn lực về con ngời và tài nguyên cũng
đợc khai thác có hiệu quả hơn. 1.2. Hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng
Thơng mại.
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
Thơng mại.
Chính sách huy động vốn là một bộ phận quan trọng trong chính sách tiền tệ
quốc gia, nó liên quan đến chính sách thu nhập trong phạm vi toàn xã hội, tác động
Ngoài ra, nếu nói tới tỷ trọng giữa vốn trong nớc và vốn nớc ngoài xét về lâu
dài vốn trong nớc phải nhiều hơn vốn nớc ngoài nhng thực tế lại ngợc lại. Bên
cạnh đó, các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nớc trong khu vực và trên
thế giới trong những năm gần đây cho thấy không thể mong đợi sự tăng trởng phát
triển nhanh và vững chắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài. Với sự cần thiết nh vậy vốn
luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
1.2.2.1. Mức thuận lợi và lợi ích gửi tiền của khách hàng gửi tiền.
Đây là nhân tố quan trọng trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
Mặc dù các ngân hàng ngày nay cạnh tranh với nhau chủ yếu ở chất lợng sản phẩm
và dịch vụ nhng giá cả mỗi ngân hàng vốn là một nhân tố hấp dẫn khách hàng.
Nghĩa là ngân hàng phải trả cho khách hàng thoả đáng nếu không muốn nói là tốt
hơn các ngân hàng khác. Một khách hàng không muốn mang vốn nhàn rỗi của mình
đầu t vào sản xuất kinh doanh. họ có thể mang đến ngân hàng để gửi tiền để thu lãi
tiền gửi. Ngân hàng nào đem lại cho khách hàng mức lợi nhuận tối đa và lợi ích tốt
nhất ngân hàng đó sẽ huy động đợc vốn nhàn rỗi từ khach hàng. Khi đánh giá chất
lợng công tác huy động vốn, ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu trên để xem xét, đánh
giá.
1.2.2.2. Mức độ đa dạng hóa của các hình thức huy động vốn.
Phần lớn các ngân hàng hiện nay đều huy động vốn theo các hình thức truyền
thống: tiền gửi tiết kiệm, phát hành các cộng cụ nợ kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiều
do vậy các ngân hàng không đáp ứng đợc nhu cầu của các khách hàng. Trong thời
gian gần đây, một số ngân hàng đã tích cực đa dạng các hình thức huy động vốn, đặc
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -17 -
biệt là ngân hàng đầu t và ngân hàng công thơng thông qua việc phát hành chứng
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -18 -
chuyên môn tốt, đoàn kết, thân thiện thì đó là nền tảng thành công của ngân hàng.
Bởi lẽ hàng muốn giao dịch, kinh doanh với một ngân hàng bên thì tiện lợi, các nhân
viên dễ mến, lịch sự và có chuyên môn.
+ Công tác phân tích cân đối vốn của NHTM: đây là nhân tố hết sức quan trọng
trong những yếu tố liên quan đến ngân hàng. Nếu một ngân hàng có nhu cầu tín
dụng lớn và thờng xuyên thì họ phải nỗ lực trong công tác huy động vốn và ngợc
lại. Mỗi ngân hàng cũng vạch ra cho mình những kế hoạch trong công tác huy động
vốn để phù hợp với nhu cầu tín dụng đầu t nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt
động kinh doanh của mình.
+ Chính sách lãi suất:
Đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của NHTM. Việc
duy trì lãi suất cạnh tranh huy động, đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trờng đã ở
mức tơng đối cao. Một lãi suất hợp lý đối với ngân hàng và hấp dẫn đối với ngời
gửi tiền sẽ thu hút đợc càng nhiều những khoản tiền nhàn rỗi. Các ngân hàng cạnh
tranh giành vốn không chỉ với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm và ngời phát
hành các công cụ khác nhau của thị trờng vốn. Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm
tiền tệ, dù cho những khác biệt tơng đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy ngời gửi
tiết kiệm và nhà đầu t chuyển vốn từ một công cụ mà họ có sang tiết kiệm hoặc đầu
t hay từ một tổ chức tiêt kiệm này sang một công ty hoặc tổ chức khác.
+ Chính sách khách hàng:
Liên quan đến chính sách này là tâm lý của ngời dân trong việc sử dụng tiện
ích của ngân hàng, độ tin tởng của ngời dân vào ngân hàng, thân quen gửi tiền,
thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng điều ảnh hởng này có thể thấy rất rõ qua
việc so sánh tâm lý của công chúng giữa các nớc những nớc có nền kinh tế hàng
hóa phát triển thì ngân hàng trở nên gần gủi với công chúng và việc sử dụng những
tiện ích do ngân hàng cung ứng trở nên thờng xuyên hơn. Ngợc lại đối với các
nớc đang phát triển, nơi mà nền kinh tế hàng hóa cha phát triển thì ngân hàng còn
ngân hàng hy vọng rằng họ sẽ thu đợc khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặc
biến động có thể làm trợt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sang
hình thái khách có tính ổn định hơn về giá trị.
+ Các chính sách của nhà nớc:
Đó là các chính sách liên quan đến hoạt động kinh doanh của NHTM: chính
sách tiêt kiệm, chính sách lãi suất, chính sách về thu hút vốn Đôi khi NHNN quy
định về lãi suất huy động đã làm ảnh hởng lớn đến khả năng huy động vốn của
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -20 -
NHTM nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -21 -
Chơng II
Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh
nhn
o
&ptnt huyện yên khánh
2.1 - Quá trình hình thành và phát triển của NHNo huyện Yên Khánh:
2.1.1- Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng nông nghiệp Huyện Yên Khánh tiền thân là đợc tách ra từ Ngân
hàng nông nghiệp Huyện Thị Xã Tam Điệp Và Ngân hàng nông nghiệp huyện Kim
Sơn và thành lập năm 1994, là Chi nhánh Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nông
K Toỏn - Ngõn qu
Giỏm c
bit c c ch t chc hot ng ca Chi nhỏnh ta xem s sau:
* Ghi chỳ: : Quan h trc tuyn
: Quan h chc nng
* Ban giỏm c: Gm 03 ngi, 01 giỏm c ph trỏch chung, 01 Phú Giỏm
c trc tip ph trỏch cụng tỏc kinh doanh, 01 Phú Giỏm c ph trỏch trc tip
cụng tỏc K toỏn - Ngõn qu.
* Phũng kinh doanh: Gm 01 Trng Phũng ph trỏch chung, 01 Phú phũng
ph trỏch cụng tỏc bỏo cỏo, thng kờ, k hoch, Phú phũng ph trỏch cụng tỏc kim
soỏt, thm nh v 22 cỏn b c phõn cụng b trớ ph trỏch doanh nghip a bn
cỏc xó (th trn). õy l phũng mi nhn, tp trung nhng hot ng kinh doanh
chớnh ca ngõn hng quyt nh phn ln n kt qu hot ng kinh doanh ca
ngõn hng Yờn Khỏnh.
* Phũng K toỏn - Ngõn qu: Gm 01 Trng phũng ph trỏch chung, 01 Phú
phũng ph trỏch cụng tỏc tit kim ngun vn, phú phũng ph trỏch cụng tỏc tin hc
in toỏn v 21 thanh toỏn viờn k toỏn c b trớ thc hin cỏc cụng vic cú liờn
quan n thanh toỏn qua ngõn hng nh m ti khon tin gi, thanh toỏn cỏc loi
sộc, ngõn phiu thc hin thanh toỏn ni b, thc hin thanh toỏn qua h thng
Phũng
Kinh doanh
những năm qua, bằng những hình thức huy động phong phú nh cải tiến quy trình
nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng mạng lới hiện đại hoá trang thiết
bị, cải tiến thủ tục, giấy tờ giao dịch. Ngân hàng đã sử dụng linh hoạt lãi suất và các
loại hình huy động khác nhau cho phù hợp với từng thời kỳ. Cộng với đội ngũ cán bộ
Ngân hàng nhiệt tình, mến khách tuyên truyền cụ thể từng loại tiền gửi để khách
hàng lựa chọn, nên đã thu hút đợc nhiều khách hàng trong và ngoài địa bàn đến gửi
đảm bảo thu hút đợc nhiều vốn nhất, tạo thế mạnh trong cạnh tranh đảm bảo kinh
doanh có lãi. Do vậy mà nguồn vốn kinh doanh của NHNo&PTNT Yên Khánh trong
những năm qua đã không ngừng đợc nâng lên. Tính đến 31/12/2010 tổng nguồn
vốn huy động là : 208,643 triệu đồng , tăng so với năm 2009 là :137,960 triệuđồng,
tăng so với năm trớc là : 70,683 triệu đồng.
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -24 -
Bảng 1 : Huy động vốn tại NHN
0
yên khánh NĂM 2009 Và 2010
đv:Triệu đồng
chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
số tiền Số tiền
Nguồn vốn huy động
137,960
208,643
cho vay nhằm tăng doanh số cho vay, tăng tổng d nợ, mở rộng thị trờng, thị phần.
Hc Vin Ngõn Hng Phõn Vin Bc Ninh Chuyờn Thc Tp Tt Nghip
Sinh Vieõn Thửùc Hieọn : Phm Th Thy Lp 34 G -25 -
Ta xem xét tình hình thực tế của ngân hàng Nông nghiệp huyện Yên
Khánh về công tác cho vay qua bảng số liệu sau.
Bảng 2 : Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Tổng d nợ
287,255
313,052
355,586
402,200
7,83%
23,58%
(Nguồn: báo cáo NHNo huyện Yên Khánh năm: 2007, 2008, 2009, 2010)
Nhìn vào bảng trên ta thấy d nợ cho vay của Ngân hàng nông nghiệp huyện
Yên Khánh đạt tốc độ tăng trởng nhanh qua các năm. Tổng d nợ cho vay vốn tính
đến thời điểm 31/12/2010, tăng 46,614 triệu so với năm 2009, đạt 106% kế hoạch
năm 2010 Ngân hàng tỉnh giao. Đạt mức d nợ và mức tăng trởng tơng đối tốt.
Xét về cơ cấu d nợ theo thời hạn cho vay của Ngân hàng thấy đã có sự thay
đổi theo chiều hớng tăng dần tỷ lệ cho vay trung dài hạn trong tổng d nợ. Xét về
tổng thể cơ cấu d nợ thì tỷ lệ vốn đầu t trung hạn của Ngân hàng nông nghiệp
huyện Yên Khánh chiếm tỷ trọng vừa phải trong tổng d nợ ,cân xứng với nguồn vốn
huy động để đầu t vốn trung hạn của Ngân hàng nông nghiệp huyện Yên Khánh .
Nhng trong thời gian tới đây Ngân hàng cần chú trọng hơn nữa về đầu t cho vay
trung, dài hạn nâng dần tỷ lệ nợ trung, dài hạn trong tổng d nợ nếu không sẽ ảnh
hởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của vốn và dẫn đến ảnh hởng đến thu nhập
của Ngân hàng.
+ Cơ cấu tín dụng phân theo thành phần kinh tế :
Cùng với quá trình chuyển đổi kinh tế của đất nớc, ngành ngân hàng nói
chung, Ngân hàng thơng mại nói riêng đang từng bớc thay đổi cơ cấu tín dụng, để
đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế nhiều thành phần và của nhiều loại hình doanh
nghiệp khác nhau. Ngân hàng Nông nghiệp huyện Yên Khánh cũng quán triệt tốt
phơng châm này: