T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
1
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIỐNG LÚA ĐẶC SẢN NẾP TÚ LỆ
Hà ình Tun, Lưu Ngc Quyn
Abstract
Research and development of technologies for improvement of yield
and quality of specialty rice variety nep Tu Le
Nep Tu Le is a local traditional sticky rice variety with a number of precious traits like pleasant
aroma, long time stickiness of cooked rice, tolerance to adverse local conditions and high market
value. However, due to genetic degeneration, mechanical contamination and changes in cultural
practices, the yield and quality of the variety are decreasing and there is a threat of its genetic
erosion. It has become urgent to develop technologies to improve the yield and quality of Nep Tu
Le to increase the growers’ income and stimulate them participate in conservation of local
germplasm of specialty varieties. Population and single line selection resulted in production of high
quality seeds,which together with new cultivation techniques: density of 40 - 42 hills/m
2
, sowing
date 13 - 15 May, transplating date 25 - 30 June, and fertilizers at 70 kg NPK + 10 kg Urea + 10 kg
Potassium chlorite, have increased the yield from 4.1 to 4.7 T/ha (or by 14 to 18% as compared to
farmers’practices). Research also reveals that Nep Tu Le can be grown in the nearby communes
like Cao Pha and Nam Co with the same yield and quality. Further research is needed to identify
measures to improve and maintain the post harvest quality of Nep Tu Le.
I. T VN
Np Tú L là mt ging lúa np bn a
quý ca thung lũng Tú L, huyn Văn Chn,
tnh Yên Bái. Np Tú L còn có tên gi khác
là KhNu N ua Mưng Lùng hay N p Tan.
ây là mt ging có nhiu c tính quý:
do cao, do lâu, thơm, ngy, ngon và chu
2
tho lun nhóm, kt hp phân tích trong
phòng thí nghim xác nh c im
hình thái nông hc, sinh lý, sinh hoá và cht
lưng sn phNm ca ging np Tú L.
- Phc tráng ging trên cơ s s dng
kt hp các phương pháp truyn thng:
Chn lc cá th và chn lc qun th.
2. ghiên cứu xây dựng quy trình canh tác
- S dng phương pháp PRA cùng
nông dân xut các ni dung th nghim.
- Thc hin các th nghim trong môi
trưng nông dân. T ó xây dng quy trình
sn xut, bo qun t năng sut và cht
lưng cao (kt hp kin thc tiên tin và
truyn thng).
- Các ni dung th nghim gm: Th
nghim thi v canh tác, mt cy, quy
trình bón phân, thi im thu hoch, k
thut phơi thóc n cht lưng go và mt
s k thut bo qun nông sn.
3. Xây dựng mô hình thử nghiệm áp
dụng đồng bộ các yếu tố kỹ thuật
- Th nghim sn xut canh tác np Tú L
vi vic áp dng tng hp các bin pháp k
thut mi ưc xác nh sau các th nghim.
- Phương pháp xây dng mô hình: Xây
dng mô hình trên rung nông dân, kt hp
kho nghim sn xut din rng.
khác dng và gieo cy 150 dòng tip tc
quá trình chn lc cá th. Kt qu theo dõi
và lc dòng c th là:
- Da vào hình dáng và màu sc râu (ưu
tiên th nht): Chn ưc 94 dòng np Tú
L t 150 dòng ban u, các dòng b loi
ht thóc không có râu.
- Da vào màu sc ht thóc (ưu tiên th
2): Chn ưc 87 dòng t 94 dòng chn
theo ưu tiên th nht, 7 dòng b loi ht
thóc không có vin gân màu nâu tím.
- Da vào màu go lt và hình thái cây
(ưu tiên th 3): Chn ưc 80 dòng t 87
dòng theo th t ưu tiên th 2. Các dòng b
loi có hình thái cây dng xoè và go lt
màu hng nht.
- Da vào ch tiêu ng thái tăng
trưng s nhánh (nhng dòng có s dnh
cui cùng trên 9 và thp dưi 4 nhánh s b
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
3
loi) và ng thái tăng trưng chiu cao
ca 80 dòng np Tú L (loi các dòng
ngoài chiu cao t 124 - 159 cm). Kt qu
còn 20 dòng làm vt liu cho chn lc v
G2 năm 2007.
Năm 2007 gieo cy 20 dòng ưc chn
năm 2006, qua theo dõi ã thu ưc kt
qu như sau:
chín. Qua theo dõi nhn thy: Có 8% s
cây có kiu hình khác dng so vi c
im chung ca qun th, rung cao nht
là 12,2%, thp nht là 3,3%. Năng sut
các rung phc tráng t trung bình là
3,67 tn/ha.
Năm 2007 quá trình phc tráng qun
th tip tc ưc thc hin. Qua theo dõi
nhn thy thun ng rung ti các
im theo dõi u t trên 98% và s ln
tp v mùa 2007 ngoài s phân ly ging
thì phn ln là do ln tp cơ gii. Năng
sut lúa rung phc tráng trung bình t
37 t/ha. Và ã thu ưc 3 tn lúa ging
sch bnh, có thun cao cung cp
cho v mùa 2008.
2. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy
trình canh tác và bảo quản sản phm
2.1. Thời vụ gieo trồng
+ Tin hành th nghim 3 thi v canh
tác:
Trà sm: Gieo m 3 - 5 tháng 5, cy 15
- 20 tháng 6.
Trà chính v: Gieo m 13 - 15 tháng 5,
cy 25 - 30 tháng 6.
Trà mun: Gieo m 25 - 28 tháng 5, cy
5 - 10 tháng 7.
+ Qua th nghim nhn thy: Gieo cy
trà chính v và trà mun có thi gian sinh
trưng 140 - 145 ngày, còn trà sm là 145 -
.
Qua th nghim nhn thy:
- Bón phân theo quy trình cũ, năng
sut t thp 24,2 t/ha, gim 33% so vi
cách bón thông thưng hin nay; Nu bón
theo quy trình ph bin hin nay t 36,1
t/ha, tăng năng sut 49% so quy trình
bón phân trưc ây. Nu bón theo hưng
ci tin năng sut t 42,2 t/ha, tăng 17%
so vi quy trình ph bin hin nay ca
nông dân.
- Các ch tiêu: T l go xát và go
nguyên, hàm lưng amiloze, amilo - pectin
các công thc bón không có s khác bit
(amiloze t 11,0 - 11,24%; amilo - pectin t
88,76 n 89%). Như vy cn thay i quy
trình bón phân cho cân i tăng năng
sut np Tú L và không nht thit bón ơn
c phân chung theo kiu canh tác cũ.
2.3. Xác định mật độ cấy tối ưu
Tin hành th nghim vi 3 mt
(Cy 4 - 5 dnh/khóm):
- 23 khóm/m
2
(mt ph bin ca
hin nay): Khong cách cy là 20 x 22 cm.
- Cy 33 khóm/m
2
: Khong cách cy là
20 x 15 cm.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
5
- So vi mt ph bin ca dân (là 23
khóm/m
2
) thì vic tăng mt cy lên 33
khóm/m
2
và lên 42 khóm/m
2
có s
bông/khóm gim t 7,4 xung còn 6,2 và
5,8; S ht chc/bông gim t 97,2 xung
còn 88,6 và 78,6. Tuy nhiên vic tăng mt
vn tăng năng sut rõ rt: Mt 42
khóm/m
2
t 4,34 tn/ha, tăng 15%; Mt
33 khóm/m
2
t 4,13 tn/ha, tăng 10% so
vi mt cũ.
- Kt qu phân tích các ch tiêu sinh lý,
sinh hoá cho thy không có s sai khác gia
các mt cy v t l go nguyên,
amiloze, amilo - pectin, B
1
.
2.4. ghiên cứu ảnh hưởng của thời
tip ngoài tri.
T l go trong và go c thay i rõ
rt theo ch phơi. Các mu phơi tán x
các mc 24 gi có t l go trong là 75,5%,
mc phơi 32 gi là 45,5% và 36 gi là
13,0%. Vi mu phơi trc x 16 gi t l
go trong là 15% và 24 gi là 5%. Mun
t t l go trong cao, Nm thóc phi t
14% tr lên, Nm ó s khó khăn trong
xay xát bng máy, nht là các loi máy có
ch công tác 2 công on.
*) Về thành phần sinh hóa của gạo nếp
Tú Lệ tại các thời điểm thu hoạch:
- Hàm lưng tinh bt: Thi gian t chín
thu hoch n chín sinh lý hàm lưng tinh
bt tăng mnh 9,71% (59,38% lên 69,09%),
nhưng nhng thi im tip theo ch tăng
3,7% (69,09 - 72,80%) và 0,20% (72,80 -
73,00%).
- Hàm lưng protein: Hàm lưng
protein trong ht go xát thu hoch u v
cao hơn cui v, c th t 7,82% xung còn
6,48%. Hàm lưng protein trong go np
xát Tú L trung bình và hơi thp so vi các
ging lúa cht lưng cao khác.
- Hàm lưng amiloze: Căn c vào hàm
lưng amiloze chúng ta thy np Tú L do
nhưng săn chc, rõ ht, không bt hoc dính
nát như np Cái Hoa Vàng, N - 97 khi nu.
- Hàm lưng vitamin B1: Khi xay xát
2 33 ngày sau trỗ 69,09 6,98 8,40 91,60 0,138 7 Thấp
3 39 ngày sau trỗ 72,80 6,50 9,11 91,89 0,136 6 - 7 Thấp
4 45 ngày sau trỗ 73,00 6,48 9,15 91,85 0,129 6 - 7 Thấp
Ghi chú: A. pectin%: amilo - pectin/%; Vitam. B1: Vitamin B1; .P.H kim: phân hy kim;
N.H hóa: Nhit h hóa.
2.5. Xây dựng phương pháp bảo quản
a/ Ảnh hưởng của các chế độ bảo quản
đến các chỉ tiêu vật lý nông sản
Qua nghiên cu 3 hình thc bo qun:
Trong thùng g, trong cót và trong bao ti
trong 10 tháng bo qun chúng tôi nhn
thy:
+ V Nm: Bo qun trong bao bin
i v hàm lưng Nm chm nht sau ó n
bo qun trong thùng g và cui cùng là
bo qun trong cót. Thi gian u tc
hút Nm ca thóc mnh, sau 4 tháng tăng
Nm lên 2,2%; 2,49% và 1,87%, hút Nm dng
hn 16%.
+ V t l go lt: T l go lt ti các
mu bo qun u gii hn t 77,84% -
78,50%, trong quá trình bo qun t l go
lt gim xung sau ó tăng lên rt nh,
mu bo qun trong thùng tăng tháng th
8, trong cót tăng tháng th 6 và trong bao
tăng tháng th 10.
+ T l go xát: Trong quá trình bo
qun t l go xát gim xung, sau ó tăng
lên rt nh, thi im go lt tăng t l
cũng khác nhau, mu bo qun trong
84,3 - 84,7%).
+ V nhit h hoá và phá hu kim:
T tháng th 4 sau bo qun phá hu
kim các hình thc bo qun u gim (t
6 xung 5), tuy nhiên n tháng th 10 sau
bo qun phá hu kim vn gi ưc
5. Như vy có th thy go np Tú L
gi ưc do khá lâu sau thu hoch, ây
là c im rt quý ca ging lúa này.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
Bảng 3. Biến động hàm lượng dinh dưỡng trong gạo xát ở các chế độ bảo quản khác nhau
Thời gian sau
bảo quản
Hàm lượng protein (%) Hàm lượng B1 mg/100g Amiloze (%)
Thùng
gỗ
Trong
cót
Trong
bao
Thùng
gỗ
Trong
cót
Trong
bao
Thùng
gỗ
2
(k thut cũ 20 - 23 khóm/m
2
);
Cy 2 - 3 dnh/khóm, cy nông tay; Bón
phân theo quy trình ci tin: 5 t phân
chung + 70 kg NPK + 10 kg m + 8 kg
kali/1000 m
2
.
Kt qu kho nghim cho thy: Năng
sut trên các rung áp dng các bin
pháp k thut ci tin t trên 4 tn/ha
tăng t 14 - 18% so vi i chng (sn
xut theo phương pháp truyn thng ca
nông dân).
Bảng 4. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất
Điểm
TN
CT
Dài bông
(cm)
Bông/khóm Khóm/m
2
Hạt
chắc/bông
P1000
hạt
49 t/ha. Trong khi ó Tú L, Nm Có,
Sài Lương năng sut t ưc gn tương t
nhau.
Khi tin hành phân tích các c im
sinh lý, sinh hoá ca các mu thóc thu các
xã chúng tôi ã thu ưc kt qu như sau:
*) Đặc tính vật lý:
T l go lt, go xát, dài và rng
ht go có s khác nhau gia các xã trong
vùng và ưc xp theo th t cao nht là
mu Sài Lương, sau ó n mu Nm Có
và Tú L như nhau và cui cùng là Cao
Ph. Tuy nhiên t l go nguyên thì có phn
ngưc li.
T nhng s sai khác không ln v ch
tiêu vt lý ca thóc, go "np Tú L" ti xã
Tú L, Nm Có, Cao Ph, Sài Lương chng
t ging "np Tú L" ã có lâu i ti khu
vc 4 xã và ã thích ng vi iu kin
ngoi cnh ca các xã nói trên.
*) Các chỉ tiêu sinh hóa học:
- Hàm lưng tinh bt: Thp nht trong
mu trng ti Cao Ph (70,39%), cao hơn
trong các mu ca Tú L (72,56%); Nm
Có (72,65%) và cao nht là Sài Lương
(73,89%).
- Hàm lưng protein: Hàm lưng
protein ca Sài Lương thp nht 6,22%,
nm khong gia là Tú L 6,49% và Nm
Có 6,48%, Cao Ph cao nht 6,99%. iu
Amiloze
%
A.pectin
%
Vitam.B1
mg/100g
Đ.P.H
kiềm
N.H
hóa
1 Tú Lệ 72,56 6,49 10,15 89,85 0,133 7 Thấp
2 Nậm Có 72,65 6,48 10,25 89,75 0,136 7 Thấp
3 Cao Phạ 70,39 6,99 9,85 90,15 0,138 6 - 7 Thấp
4 Sài Lương 73,89 6,22 10,35 89,65 0,129 7 Thấp
Ghi chú: A. pectin%/TB: Amilo - pectin/% tinh bt; Vitam. B1: Vitamin B1; .P.H kim: phân hy
kim; N.H hóa: Nhit h hóa.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
9
IV. KT LUN VÀ N GHN
1. Kết luận
ã to ưc ht siêu nguyên chng cho
ging np Tú L, ng thi ã chn to
ưc 3 tn ht ging t cp nguyên chng
nh vic phc tráng qun th, áp ng nhu
cu m rng sn xut trưc mt.
Quy trình canh tác phù hp cho np Tú
L: Mt 40 - 42 khóm/m
2
; lưng phân
lâu mà không nh hưng ti cht lưng sn
phNm.
- H tr a phương trong vic xây
dng, qun lý và s dng nhãn hiu hàng
hoá tp th sau khi ã ưc công nhn giúp
nâng cao giá tr sn phNm.
TÀI LIU THAM KHO
1 Bùi Bá Bổng, 1995. Chn to ging lúa
có phNm cht go tt áp ng yêu cu
xut khNu BSCL, Hi tho quc gia
cây lương thc và cây thc phNm.
2 Bùi Chí Bửu, guyễn Thị Lang, 2000.
Chn to ging lúa cho vùng b nhim
mn vùng BSCL, Omonrice 8/2000,
tr. 16 - 26.
3 Trần Văn Đạt, 2005. Sn xut lúa go
th gii: Hin trng và khuynh hưng
phát trin trong th k 21, Nhà xut bn
Nông nghip TP H Chí Minh, Chương
1, 2, 3, 10,12, 13, 19.
4 guyễn Hữu ghĩa, Lê Vĩnh Thảo,
guyễn Xuân Dũng, 2007. Nghiên cu
phát trin mt s ging lúa c sn cho
mt s vùng sinh thái ca Vit Nam.
Tp chí Khoa hc và Công ngh nông
nghip Vit Nam, s 2/2007.
5 guyễn Hữu ghĩa, 2007. Lúa c sn
Vit Nam, Nhà xut bn Nông nghip,
Hà Ni.
gười phản biện: Lê Quốc Doanh