KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN SÂU BỆNH
VÀ CỎ DẠI TRÊN NGÔ LAI Ở VÙNG SƠN LA
Lê Văn Hải, Mai Xuân Triệu, Phạm Văn Lầm
SUMMARY
Some preliminary results of studies on the species composition of insect pests, diseases
and weeds on hybrid corn at Son La Province
The study on species composition of insect pests, diseases and weeds on corn has been
conducted at Son La Province in 2007.
At least 18 species of insect pests, 7 diseases and 14 species of weeds were recorded on hybrid
corn growing at Mai Son, Yen Chau districts (Son La province). About 12 species of insects and 7
species of fungi were found to damaged corn in storage.
Almost of recorded species of insect pests, diseases and weeds are present in corn fields, but their
population densities are low. The very common species include Rhopalosiphum maidis (Fitch),
Sitophilus zeamais Motsch., Sitophilus oryzae L., Ostrinia furnacalis (Guen.), diseases caused by
Fusarium moniliforme Sheld, Helminthosporium maydis Nisik., Helminthosporium turcicum Pas.,
Puccinia sorghi Schw., Aspergillus flavus Link, and two exotic weeds (Bidens pilosa L., Mimosa
invisa Mart. ex Colla).
Keywords: Pests, diseases and weeds on hybrid corn.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây ngô được đưa vào trồng ở nước ta
cách đây khoảng 300 năm (Ngô Hữu Tình
và CS, 1997). Ngô là cây lương thực thứ
hai sau cây lúa, được trồng rộng rãi ở
nhiều tỉnh, đặc biệt ở Cao Bằng, Đồng
Nai, Hà Giang, Sơn La, Thanh Hoá Dịch
hại là một yếu tố hạn chế một cách đáng
kể năng suất ngô ở nước ta nói chung và ở
Sơn La nói riêng. Sâu đục thân ngô có thể
gây giảm 20 - 32% năng suất ngô so nơi
không bị sâu đục thân phá hoại (Nguyễn
Quí Hùng và CS, 1978; Nguyễn Đức
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra xác định thành phần sâu bệnh
và cỏ dại trên ngô lai được tiến hành theo
phương pháp của Viện BVTV (1997). Điều
tra được tiến hành định kỳ theo thời gian
sinh trưởng, phát triển của cây ngô trong vụ
hè thu, thu đông tại Mai Sơn và Yên Châu
(Sơn La). Việc điều tra được thực hiện trên
những cánh đồng ngô cố định đại diện cho
các yếu tố canh tác (thời vụ, giống ngô, địa
hình, ). Mỗi yếu tố điều tra theo dõi trên 3
ruộng ngô. Mỗi ruộng ngô điều tra 5 điểm
chéo góc. Mỗi điểm điều tra 20 cây ngô.
Khi điều tra quan sát toàn bộ các cây có
trong điểm điều tra. Đối với sâu hại, đếm
số lượng sâu hại, tỷ lệ cây/bộ phận cây bị
hại. Đối với bệnh hại, đếm số cây/bộ phận
cây bị bệnh và phân cấp bệnh (phụ thuộc
từng loại bệnh). Đối với cỏ dại, đếm số
lượng cỏ dại trong phạm vi 1 m
2
.
Mức độ bắt gặp của các loài sâu hại
được đánh giá như sau:
- : Hiếm gặp với tần suất bắt gặp <5%.
+: Ít gặp với tần suất bắt gặp 6 - 10%.
++: Gặp trung bình với tần suất bắt gặp
11 - 25%.
+++: Gặp thường xuyên với tần suất
bắt gặp 26 - 50%.
LUẬN
1. Thành phần dịnh hại trên ruộng ngô
lai ở Sơn La
a) Thành phần sâu hại ngô lai
Đã điều tra thành phần sâu bệnh, cỏ dại
trên ngô lai vụ hè thu, thu đông tại Mai Sơn
và Yên Châu (Sơn La). Bước đầu thu thập
và giám định được 18 loài sâu hại trên ngô
lai vụ hè thu, vụ thu đông ở các điểm
nghiên cứu. Chúng thuộc 5 bộ côn trùng
khác nhau. Bộ cánh thẳng có 6 loài, gồm
Acrida chinensis, Atractomorpha chinensis,
Oxya diminuta, Brachytrupes portentosus,
Gryllus sp. và Trilophidia annulata. Bộ
cánh đều có 2 loài là ephotettix virescens
và Rhopalosiphum maidis. Bộ cánh nửa cứng
có 3 loài, gồm Cletus sp., Leptocorisa sp. và
ezara viridula. Bộ cánh cứng cũng có 3
loài là Monolepta signata, Sitophilus oryae,
Sitophilus zeamais. Bộ cánh vảy có 4 loài
là Agrotis ypsilon, Cnaphalocrocis
medinalis, Mythimna sp. và Ostrinia
furnacalis (bảng 1). Hầu hết các loài côn
trùng hại đã ghi nhận được đều là sâu hại
trên lá ngô (14 loài). Có một loài cắn gốc
cây con và một loài đục thân ngô. Đặc biệt,
2 loài mọt Sitophilus oryae, Sitophilus
zeamais gây hại hạt ngô từ trước thu hoạch
và trong suốt thời gian bảo quản.
Bảng 1. Thành phần sâu hại ngô đã phát hiện ở Sơn La năm 2007
gặp trung bình và 2 loài với mức bắt gặp
thường xuyên (bảng 1). Những sâu hại phổ
biến và quan trọng trên ngô hè thu và thu
đông năm 2007 tại Mai Sơn, Yên Châu
gồm sâu đục thân ngô, rệp cờ ngô, mọt ngô
đầu dài.
b) Thành phần bệnh hại ngô lai
Đã thu thập và giám định được 7 loại
bệnh hại ngô lai vụ hè thu và thu đông ở
Sơn La. Trong đó gồm 6 loại bệnh truyền
nhiễm (do vi sinh vật gây ra) và 1 loại bệnh
sinh lý (thiếu dinh dưỡng). 6 loại bệnh
truyền nhiễm đã xác định do 6 loài vi sinh
vật gây ra (5 loài nấm và 1 loài vi khuNn).
Các vi sinh vt gây bnh trên ngô ã xác
nh ưc gm 4 loài gây bnh trên lá ngô,
2 loài gây hi trên thân cây ngô và mt loài
gây hi va b lá và lá ngô (bng 2).
N hng bnh hi ph bin trên ngô lai
v hè thu, thu ông 2007 ti Mai Sơn, Yên
Châu gm bnh m lá ln do nm
Helminthosporium turcicum, bnh m lá
nh do nm Helminthosporium maydis,
bnh g st do nm Fuccinia maydis và
bnh thi thân do nm Fusarium
moniliforme (bng 2).
Bảng 2. Thành phần bệnh hại ngô đã phát hiện ở Sơn La năm 2007
TT Tên bệnh hại Tên khoa học của vật gây bệnh Bộ phận bị hại Mức độ hại
1 Thối thân vi khuẩn Erwinia carotovora Hold. Thân ngô +
2 Thối thân Fusarium moniliforme Sheld Thân ngô ++
loài Pepenomia pellucida (bng 3).
Bảng 3. Thành phần cỏ dại đã phát hiện trên ruộng ngô lai ở Sơn La năm 2007
TT Tên cỏ dại Tên họ thực vật Mức độ bắt gặp
1 Cây cứt lợn - Ageratum conyzoides L. Asteraceae ++
2 Cây cúc áo - Bidens pilosa L. Asteraceae +++
3 Nhọ nồi - Eclipta alla (L.) Hassk. Asteraceae +
4 Dền cơm - Amaranthus viridis L. Amaranthaceae +
5 Dền gai - Amaranthus spinosus L. Amaranthaceae +
6 Cỏ gấu - Cyperus rotundus L. Cyperaceae ++
7 Cỏ mần trầu - Eleusine indica (L.) Gaertn. Poaceae ++
8 Cỏ tranh - Imperata cylindrica (L.) Beauv. Poaceae ++
9 Cỏ bông lau - Saccharum spontaneum L. Poaceae ++
10 Vòi voi - Heliotropium indicum L. Boraginaceae ++
11 Trinh nữ trắng - Mimosa invisa Mart. ex Colla Leguminosae +++
12 Càng cua - Pepenomia pellucida (L.) H.B & K. Piperaceae +
13 Cây chó đẻ - Phyllanthus niruri L. Euphorbiaceae +
14 Rau muối - Chenopodium album L. Chenopodiaceae +
Ghi chú: +: Rt ít ph bin vi tn sut bt gp < 25%.
++: Ít ph bin vi tn sut bt gp 25 - 50%.
+++: Ph bin vi tn sut bt gp 50 - 75%.
Trong các loài c di ã ghi nhn ưc
trên rung ngô Sơn La, ph bin, quan
trng và khó phòng tr là các loài Bidens
pilosa và loài Mimosa invisa. ây u là 2
loài thc vt ngoi lai.
d) Thành phần sâu bệnh hại ngô sau
thu hoạch
ã phát hin ưc 12 loài côn trùng
và 7 loài nm hi ht ngô trong bo qun.
Mc hin din ca các loài côn trùng
17 Mốc trắng Diplodia maydis (Berk) Sacc +
18 Mốc hồng Trichothecium rosae (Bull.) L.K. +
19 Mốc hồng Fusarium moniliforme Sheld ++
Ghi chú: - : Him gp vi tn sut bt gp < 5%.
+: Ít gp vi tn sut bt gp 6 - 10%.
++: Gp trung bình vi tn sut bt gp 11 - 25%.
+++: Gp thưng xuyên vi tn sut bt gp 25 - 50%.
2. hận xét về mức độ hại của những
dịch hại phổ biến
Trên ng rung, trong v hè thu, ngô
lai trng ti Mai Sơn và Yên Châu (Sơn La)
gp ph bin hơn c là sâu c thân và rp
c. Tuy nhiên, mt ca 2 loài này cũng
không cao. T l cây b sâu c thân Mai
Sơn khong 6%. T l này Yên Châu thp
hơn và ch khong 1,5 - 2%.
T l cây ngô b nhim rp c cũng
không cao. Ch tiêu này Mai Sơn khong
8% và Yên Châu Khong 12,6%.
Mt hi ht ngô bt u tn công bp
ngô t trên ng vào thi im trưc thu
hoch. ây là i tưng gây hi quan trng
nht trên ngô lai v hè thu Sơn La. Sau
thu hoch hơn 1 tháng, t l bp b mt c
Mai Sơn và Yên Châu u t 100%. T l
ht b mt t t 23% Mai Sơn n 26,6%
Yên Châu.
Bnh m lá ln là bnh ph bin hơn
c trên ngô hè thu Mai Sơn. T l lá b
bnh m lá ln t khong 29,1%. Trên
nghim dùng thuc tr c cho ngô
(1972 - 1976). Sách: Kt qu nghiên
cu khoa hc bo v thc vt năm 1971
- 1976. Viện Bảo vệ thực vật, NXB
Nông nghiệp, 143 - 167.
2 guyễn Văn Hành, guyễn Thị Mão,
guyễn Thị Ly và CS, 1995. Tìm hiểu
biện pháp tổng hợp phòng trừ sâu bệnh
hại ngô. Sách: Nghiên cứu cơ cấu luân
canh tăng vụ, các biện pháp kỹ thuật
canh tác ngô, xây dựng mô hình trồng
ngô lai ở vùng thâm canh. NXB Nông
nghiệp, 99 - 106
3 guyễn Quí Hùng, guyễn Văn Hành,
Vũ Thị Sử, 1978. Kết quả nghiên cứu
sâu hại ngô năm 1972 - 1975. Sách: Kết
quả nghiên cứu khoa học bảo vệ thực
vật năm 1971 - 1976. Viện Bảo vệ thực
vật, NXB Nông nghiệp, 126 - 142.
4 guyễn Đức Khiêm, 1995. Một số kết
quả nghiên cứu về sâu đục thân ngô tại
Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội.
Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 5, 3 - 6.
5 gô Hữu Tình, Trần Hồng Uy, Võ Đình
Long, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha,
guyễn Thế Hùng, 1997. Cây ngô
nguồn gốc, đa dạng di truyền và quá
trình phát triển. NXB Nông nghiệp.
6 guyễn Công Tự, Trần Hữu Hạnh, Vũ
Thị Hợi, 1978. Một số kết quả nghiên