T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
1
DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG TÍNH TRẠNG HÀM LƯỢNG PROTEIN
TRONG GẠO CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA ĐANG TRỒNG Ở VIỆT
NAM
Lã Tuấn ghĩa
1
, guyễn Trọng Khanh
2
SUMMARY
Protein content quantitative traits inheritance in rice grain in Vietnam
Rice is important food for many nations in the world. At the Asia, rice is the source
provide the calorie chiefly contribute 56,2% energetic. It is great importance to the poor
when provide up to 70% energetic and protein through the meal daily.
Protein in rice embody principal part small as albumine, globulin, probalin and
glutelin. In the here, glutelin occupies over 80% the level of proteins in the grain. Protein
is form fromed α -aminoacid (Aspartic, Glutamic, Serine, Histidine, Glycine, Thereonine,
Alanine, )
So, the quantitative traits inheritance research be related to protein content plays
essential role in hybrid works to creating the new rice have high protein content, quality
enhancement settlement of a question is nutritive, especially at poor countries use the rice
is main food.
Keywords: Quality rice, high protein content, quantitative traits inheritance.
I. §ÆT VÊN §Ò
Hàm lượng protein là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất lượng dinh
dưỡng của lúa gạo. So với những cây trồng
khác được coi là cây lương thực nuôi sống
con người, cây lúa là cây có hàm lượng
chớnh.
II. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN
CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Cỏc ging lỳa s dng trong nghiờn cu
gm cỏc ging cú hm lng protein thp:
(Khang dõn 18 (KD18), Q5) v cỏc ging
cú hm lng protein cao (P290, P6, P4,
P1, AC5) hin ang c trng ph bin ti
Vit Nam.
2. Phng phỏp nghiờn cu
- Phõn tớch hiu qu kiu gen, tng tỏc
gen & mụi trng theo phng phỏp ca
B.C.Bu-N.T.Lang (2002) v T.V.Din-
T.C.Tỳ (1995).
- S dng PCR bc u xỏc nh
mi liờn h v vt cht di truyn gia b m
v con lai ca cỏc t hp lai cú hm lng
protein cao.
- Phng phỏp phõn tớch v nhn dng
ADN ca qun th F2 bng ch th SSR
Bng 1. Mi SSR v trỡnh t nucleotide phõn tớch
Tờn mi Mi xuụi Mi ngc
RM8069 5' AAA CCT CTC GCT GTA ATT AG 3' 5' TGA ACA TTT ATT GAT ATG GTA AA 3'
RM8133 5' AAA ACT GAC TGT TTG TTT AAA TGA AAT 3'
5' GTT ACT GCT GTA ATG TGA ATT GCT 3'
RM8084 5' TGC GTT TCG ATT TCT TTT TA 3' 5' GGA AAG TTG TGT TCT TTG GC 3'
RM4355 5' GGG ATG AGA GTA GAA GGC A 3' 5' TAT ATG GCA AGC CTA GCG 3'
xét mt locus vi 2 allen Pr1 (quy nh hàm
lưng protein thp) và Pr2 (quy inh hàm
lưng protein cao) và các giá tr +a, -a và d
theo sơ :
Pr1 Pr1 Pr1Pr2 Pr2Pr2
Kiểu gen
Giá trị kiểu gen -a 0 d +a
Trong đó: +) Pr2 làm tăng hàm lưng
Pr2Pr2 có giá tr là +a (tăng hàm lưng
protein trong ht), giá tr ca d tùy thuc
vào mc tri ca Pr1 và Pr2;
+) d là tính tri (dominance)-Biu hin
tính tri, ln gia hàm lưng protein cao và
hàm lưng protein thp;
+) a là tính cng (additive) biu hin %
hàm lưng protein trong ht;
+) d<a: Tri tng phn (prtial
dominance);
+) d = a: Tri hoàn toàn (complete
dominance);
+) d>a: Siêu tri (over dominance);
+) d = 0: Không có tính tri (no
dominance).
+) Mc tri có th ưc biu th
bng t s d/a.
hiu rõ hơn, chúng tôi ã tin hành
thit lp các t hp lai hi giao gia các
ging có hàm lưng protein cao và ging có
hàm lưng protein thp như bng 1.
lai ti bng 2a, 2b cho thy, th h F1 ca
các t hp lai cho giá tr nm trong khong
gia giá tr ca ging b và m (hàm lưng
protein nm trong khong trung gian gia
ging có hàm lưng protein cao và ging có
hàm lưng protein thp).
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
4
Bảng 2b. Hàm lượng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ F1
Giống lúa
Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình
phương sai
SE
Số lượng cây
quan sát
Các cây F1
KD 18 x P1 8,85 0,0223 0,1500 30
KD 18 x P4 9,10 0,0235 0,2100 30
KD18 x P6 8,85 0,0341 0,1920 30
KD18 x P290 8,60 0,0331 0,1500 30
KD18 x AC5 8,35 0,0250 0,2000 30
Q5 x P1 8,95 0,0260 0,1850 30
Q5 x P4 8,92 0,0310 0,2223 30
Q5 x P6 8,70 0,0241 0,1450 30
Q5 x P290 8,60 0,0231 0,1610 30
Q5 x AC5 8,25 0,0261 0,1511 30
nhng cây BC1 hàm lưng protein
cũng cao hơn F1, iu này chng t di
truyn tính trng hàm lưng protein cao
trong con lai mang tính cng hưng ca b
và m nhưng nh hưng ca cây m ln
hơn (hàm lưng protein ca các t hp lai
th h BC1 cao nht ch t 9,8% t hp
BC1 KD18 x P4, không có t hp nào có
hàm lưng protein ln hơn hoc bng các
ging b có hàm lưng protein cao >10%
như P1, P4, P6 và P290. Do ó, trong công
tác lai to ging lúa có hàm lưng protein
cao, cht lưng tt nên chn nhng ging
có hàm lưng protein cao, kh năng kt hp
tt làm m.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
5
Bảng 2d. Hàm lượng protein và sự biến động của các tổ hợp lai thế hệ BC1F1
Giống lúa Hàm lượng protein
(% chất khô)
Trung bình
phương sai
SE Số lượng cây
quan sát
Các cây BC1
BC1 (KD 18 x P1) 8,95 0,0310 0,1540 30
BC1 (KD 18 x P4) 9,80 0,0220 0,2100 30
BC1 (KD18 x P6) 8,90 0,0250 0,1940 30
Giống Tính cộng (a) Tính trội (d) Mức độ trội (D)
Trung bình hàm lượng protein
của giống bố và giống mẹ
trong các cặp lai
P1
1,75 0,10 0,057
1,85 0,30 0,162
P4
2,00 0,10 0,050
2,10 0,02 0,010
P6
1,75 0,10 0,057
1,85 0,05 0,027
P290
1,50 0,10 0,067
1,60 0,20 0,125
AC5
1,25 0,10 0,080
1,35 0,10 0,074
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6
KD18/P1 8,75
KD 18/P4 9,00
KD18/P6 8,75
KD18/P290 8,50
KD18/AC5 8,25
Q5/P1 8,65
Q5/P4 8,90
Q5/P6 8,65
axit amin chim trong cht khô và trong
lưng protein cao hơn ca b m. Các
phân tích này cũng phù hp vi các phân
tích trưc ây ca Vũ Tuyên Hoàng và
cng s (2005): Khi phân tích hàm lưng
axit amin trong ht lúa go cho thy, các
axit amin (alanine, cystein, methionine,
leusine, ) ca con lai thưng vưt tri
hơn b m và có óng góp quan trng vào
vic nâng cao hàm lưng protein tng s.
Bảng 4. Thành phần và hàm lượng axit amin trong protein của giống bố, mẹ và hạt F2
(% so với protein)
T
T
Axitamin KD Q5 P1 P4 P6 P290
AC5
Con lai
a b c d e f g h i j
1
Aspartic
11,9
10,9
5
10,0
7
7
2
Glutamic acid
16,2
3 15,6
16,2
1
16,2
9
16,2
5
16,1
2
16,2
5
16,2
2
16,2
6
16,2
4
16,1
8
16,2
4
15,9
1
15,9
5,53
5,66
5,60
5,65
5,42
5,70
4
Histidine 3,6 3,99
3,03
3,55
3,43
3,49
3,45
3,32
3,58
4,40
4,20
4,29
4,29
4,14
4,28
4,22
4,31
4,30
4,15
4,30
6
Thereonine 3,62
3,68
3,85
Alanine 5,46
5,4 5,92
5,76
5,90
5,87
5,80
6,69
6,61
6,68
7,67
7,63
6,66
7,58
6,65
7,64
8,73
8,85
8,72
9
Tyrosine 5,48
5,41
5,76
5,59
5,60
5,69
5,61
5,62
5,54
5,54
5,59
3,89
4,41
3,93
3,97
5,43
3,98
3,90
4,32
3,96
3,92
11
Valine 5,98
5,21
6,10
6,05
1,22
1,89
1,65
1,81
1,99
1,72
2,26
1,94
1,92
2,61
1,98
1,96
1,94
2,22
2,61
5,64
5,78
5,62
5,80
14
Isoleucine 8,1 8,98
5,53
7,40
7,48
7,25
7,39
6,82
7,75
7,79
7,68
3,59
3,04
4,14
3,94
3,61
3,66
3,96
4,11
3,91
16
Lysine 5,81
5,7 5,98
5,86
5,79
5,75
3,02
3,16
3,28
3,16
3,65
3,04
3,11
3,17
3,11
3,66
3,05
3,12
3,18
3,12
Trong ó: a: Con lai ca cp lai KD 18 x P1; b: Con lai ca cp lai KD 18 x P4; c: Con lai ca cp lai KD18
x P6; d: Con lai ca cp lai KD 18 x P290; e: Con lai ca cp lai KD 18 x AC5; f: Con lai ca cp
1/2D+1/4 H+D
3.1. Phân tích kiểu gen bằng chỉ thị SSR
của cây F2
Sau khi phân tích mc tương ng
v kiu gen s dng các mi PCR SSR
ti bng 6, chúng tôi ban u i n kt
lun các con lai cơ bn có kiu gen SSR
ging vi các cp b, m ban u ca
chúng t khong 65% tr lên và c bit
chúng ging m hơn so vi b, iu này
cũng chng t có s di truyn qua t bào
cht.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
Bảng 6. Ma trận tương đồng của các giống lúa đem phân tích khi sử dụng mồi SSR
a b c d e f g h i j Q5 KD P4 P6 P1 P290
AC5
a 1.00b 0.44
1.00c 0.60
0.73
0.67
1.00g 0.56
0.62
0.78
0.58
0.67
0.73
1.00h 0.54
0.58
0.78
0.45
0.56
0.67
0.56
0.62
0.78
0.62
0.65
0.73
1.00Q5 0.53
0.58
0.78
0.59
0.55
0.78
0.67
1.00P4 0.47
0.64
0.67
0.71
0.69
0.60
0.67
0.75
0.7 0.62
0.65
0.69
P1 0.69
0.65
0.61
0.66
0.62
0.67
0.67
0.64
0.53
0.55
0.40
0.58
0.45
0.65
0.78
0.47
1.00AC5
0.56
0.55
0.71
0.76
0.65
0.64
0.58
0.78
0.67
0.69
KD 18 x P4 6,20 -1,30 -1,90 0,66
KD18 x P6 6,45 -0,45 -4,51 1,38
KD18 x P290 5,95 -0,65 -3,60 1,13
KD18 x AC5 6,70 -0,95 -2,45 0,83
Q5 x P1 6,90 -0,52 -0,91 0,71
Q5 x P4 6,12 -0,39 -1,51 0,99
Q5 x P6 6,10 -0,72 -0,55 0,52
Q5 x P290 6,35 -0,51 -4,51 1,33
Q5 x AC5 6,20 -1,95 -3,20 0,69
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10
Theo nhn xét phn trên, s di truyn tính trng protein cao trong con lai mang
tính cng hưng ca b và m. ng thi, qua bng 5 thy rng, giá tr ca E là dương
(t 5,95 n 6,90) và có s khác nhau gia các t hp lai. Chng t s tác ng ca môi
trưng lên tính trng protein là khá cao và s tác ng này có s khác nhau gia các t
hp lai hay có s tác ng ca ging lên hàm lưng protein tng s. iu này cũng
khng nh bin ng ca hàm lưng protein s ln khi h s di truyn theo nghĩa rng
(Hbs) nh, nhưng nu Hbs càng cao thì nh hưng tri s cao hơn. Do ó, trong các
chương trình lai to, nên chn các dòng m có hàm lưng protein cao hơn thì s có h
s di truyn ln có th chn lc ưc các cá th có hàm lưng protein cao.
IV. KÕT LUËN
- Di truyền tính trạng hàm lượng protein ở các thế hệ con lai trong các phép lai tồn
tại đồng thời hiệu quả trội (trội không hoàn toàn) và hiệu quả cộng tính.
- Bước đầu đã xác định được các con lai cơ bản có kiểu gen SSR giống với các cặp
bố, mẹ ban đầu của chúng từ khoảng 65% trở lên và đặc biệt chúng giống mẹ hơn so với
bố, điều này cũng chứng tỏ ảnh hưởng của cây mẹ lớn hơn do có sự di truyền qua tế bào
chất.
- Con lai có đầy đủ thành phần axit amin không thể thay thế như các giống bố, mẹ.
Đa số con lai có thành phần axit amin cao hơn bố mẹ của chúng do % của các axit amin