34
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RỪNG TẠI LÂM TRƯỜNG VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI
Võ Đại Hải, Trương Tất Đơ
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng là một trong những hướng đi quan trọng
của Lâm trường Văn Chấn nhằm sản xuất kinh doanh hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, vấn đề
QLRBV của Lâm trường đang còn gặp rất nhiều trở ngại. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm
giúp Lâm trường Văn Chấn tiếp cận và dần đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn về QLRBV
của FSC Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được tác động qua lại giữa các hoạt động
quản lý rừng của Lâm trường với các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương. Những ưu tiên được
đề xuất trên cơ sở của những đánh giá mức độ đáp ứng của từng chỉ số nhằm hoàn thiện các tiêu
chí, tiêu chuẩn mặt xã hội.
Từ khoá: Tác động xã hội, Lâm trường Văn Chấn, Quản lý rừng bền vững, chứng chỉ rừng.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, Quản lý và phát triển bền vững - là một trong 5 chương trình trọng điểm quốc gia về
lâm nghiệp. QLRBV đòi hỏi phải đáp ứng được các yêu cầu trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi
trường, trong đó yếu tố xã hội được đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với đời sống hàng chục triệu
người dân miền núi, với chủ trương xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.
Lâm trường Văn Chấn được thành lập từ năm 1964, sau nhiều lần thay đổi tên, trụ sở và chức
năng nhiệm vụ, năm 2007 được chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp Văn Chấn. Hiện nay Lâm
trường đang xây dựng phương án QLRBV và hướng tới chứng chỉ rừng. Nghiên cứu này được
thực hiện dưới sự tài trợ của dự án GTZ nhằm giúp Lâm trường Văn Chấn nói riêng và các Lâm
trường có điều kiện tương tự, đánh giá được những tác động xã hội trong quản lý rừng để tiếp
cận và dần đáp ứng được các tiêu chí xã hội của Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV trong điều
kiện và bối cảnh mới.
MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
đánh giá tác động xã hội của GTZ đã được tiến hành ở một số địa điểm, tài liệu hướng dẫn về
QLRBV và chứng chỉ rừng, bản đồ và số liệu tài nguyên rừng, Làm việc với các cơ quan liên
quan và chính quyền địa phương để thu thập các thông tin cần thiết.
- Thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn bán cấu trúc theo mẫu phiếu điều tra với
những câu hỏi mở. Đối tượng phỏng vấn được chia thành 3 nhóm: cán bộ Lâm trường, UBND
các xã và các hộ gia đình. Sử dụng phương pháp PRA để đánh giá những tác động của các hoạt
động sản xuất của Lâm trường trên địa bàn các xã.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) để phân
tích và đánh giá vấn đề.
- Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí về xã hội thực hiện cho từng chỉ số và được
chia thành 3 mức độ: Đã phù hợp, phù hợp một phần và chưa phù hợp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lâm trường Văn Chấn
Tình hình sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường Văn Chấn giai đoạn 2004-2007 thể hiện ở bảng
1;
Bảng 1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007
T
T
Nội dung công việc
2004 2005 2006 2007
D.tích
(ha)
K.phí
(tr.đ)
D.tích
(ha)
K.phí
(tr.đ)
9 Hỗ trợ xây dựng vườn ươm
- 110,0 - 90,0 50,0 - -
10 Vốn sự nghiệp quản lý
- 225,4 - 297,6 239,7 223,68
T
ổ
ng c
ộ
ng:4.092,
3
5.828,
5
4.910,6 3.244,6
(Nguồn: Lâm trường Văn Chấn năm 2007)
Tổng nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường từ 2004 - 2007 khoảng 3,2 - 5,8
tỷ đồng/năm, gồm: trồng rừng phòng hộ 1,9 - 3 tỷ đồng/năm, chiếm từ 38,8 đến 51,7%; chăm
sóc rừng từ 22,4 - 45,4%; bảo vệ rừng 437,5 - 570,5 triệu đồng/năm; hỗ trợ trồng rừng sản xuất
250 - 500 ha/năm; khoanh nuôi trên 1.000 - 1.500 ha rừng; hỗ trợ xây dựng vườn ươm 50 - 110
triệu đồng; hỗ trợ các hộ gia đình trồng 50 ha chè/năm.
Tổng doanh thu hàng năm của Lâm trường thấp, năm 2004 chỉ đạt 155,8 triệu đồng và cao nhất
năm 2003 đạt 2,8 tỷ đồng, nộp ngân sách từ 252- 662 triệu đồng/năm. Lợi nhuận kinh doanh
cũng rất thấp, năm 2003 còn khai thác rừng tự nhiên là 60,5 triệu đồng, các năm 2004 - 2006 chỉ
đạt từ 2,4 - 5,7 triệu đồng. Lương bình quân Dao động từ 0,69 - 1,54 triệu đồng/tháng. Các chế
37
Một số các hoạt động khác như xây dựng nhà xưởng, vận chuyển, ươm cây giống,…. cũng nhận
khoảng 3.500 công lao động/năm làm theo thời vụ hoặc hợp đồng công việc.
Đánh giá tác động qua lại giữa Lâm trường Văn Chấn và địa phương
Tác động của các hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường tới địa phương
Tác động tích cực:
Dự án chè của Lâm trường đã trồng được 281,5 ha/321 hộ, kế hoạch đến 2010 sẽ trồng 450 ha,
hiện có khoảng 100 ha cho thu hoạch, doanh thu khoảng 32 triệu/ha/năm, Lâm trường thu mua
chè với giá cao giúp người trồng chè yên tâm phát triển cây chè. Khi toàn bộ diện tích cho thu
hoạch sẽ tạo việc làm và thu nhập ổn định cho trên 800 lao động trên địa bàn.
Với kinh phí giao khoán bảo vệ rừng hàng năm từ 328,503 - 354,507 triệu đồng/năm, 735 hợp
đồng lao động chăm sóc 3.766,1 ha rừng trồng; 258 hợp đồng lao động trồng mới 1.500 ha rừng
phòng hộ và trồng rừng kinh tế đã đóng góp vào sự phát triển của địa phương.
Đã quyên góp ủng hộ các quỹ vì người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, thiên tai, lũ lụt,
mỗi năm khoảng 5 - 6 triệu đồng. Tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao, văn nghệ, phát động
công tác bảo vệ rừng và PCCCR ở địa phương.
Bằng các nguồn vốn 327 và 661, Lâm trường đã xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt, hỗ
trợ phát triển kinh tế hộ, cho vay vốn không lấy lãi để chăn nuôi đại gia súc, vay vốn trồng và
chăm sóc quế, hỗ trợ di dân tránh lũ, làm đường lâm nghiệp, tập huấn chuyển giao kỹ thuật, tập
huấn PCCCR, dịch vụ cây giống; khoán trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Lâm trường đã hỗ trợ các quỹ từ thiện ở địa phương từ 2004 - 2007 với kinh phí 15.754.000
đồng, thu hút được nhân công, giải quyết công ăn việc làm cho địa phương.
Tác động tiêu cực:
Hoạt động sản xuất của Lâm trường trên hầu hết diện tích rừng và đất rừng tại địa phương trong
khi người dân ở các xã đang thiếu đất canh tác nông nghiệp và phát triển kinh tế.
Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng của Lâm trường chặt chẽ kết hợp với chính sách cấm khai
thác rừng tự nhiên của UBND tỉnh Yên Bái đã làm hạn chế việc lấy củi phục vụ sinh hoạt, lấy
gỗ phục vụ nhu cầu xây dựng mới và sửa nhà của người dân địa phương.
Phát triển trồng rừng trên địa bàn, quản lí tốt các diện tích rừng và đất rừng của Lâm trường sẽ
làm mất đi những đồng cỏ, làm hạn chế phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc của
hoặc khi có sản phẩm lại bán chè cho tư thương với giá cao nhằm thu lợi trước mắt đã gây những
khó khăn trở ngại cho hoạt động của nhà máy chế biến chè.
Hoạt động khai thác tài nguyên, đặc biệt là khai thác đá xây dựng, đất và chuyển đổi mục đích sử
dụng ở một số nơi cũng góp phần làm ảnh hưởng đến vốn rừng của Lâm trường.
Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn xã hội trong QLRBV ở Lâm trường
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn về mặt xã hội trong Bộ tiêu chuẩn QLRBV
(tiêu chuẩn 2, 3 và 4) được thể hiện tại bảng 2;
Bảng 2. Kết quả đánh giá mức độ phù hợp các chỉ số xã hội của Lâm trường
Tiêu
chuẩn
Tiêu chí Chỉ số
Tiêu
chuẩn 2:
Quyền và
trách
nhiệm sử
dụng đất
Quyền và
trách
nhiệm sử
dụng lâu
dài đất và
tài nguyên
rừng được
xác lập rõ
ràng, tài
liệu hoá và
được cấp
giấy chứng
+ Lâm trường chưa có cam kết bằng văn bản tôn
trọng quyền quản lý các khu rừng nói trên của cộng
đồng địa phương (chưa phù hợp).
+ Lâm trường chưa có thoả thuận bằng văn bản với
cộng đồng địa phương về thu hái lâm sản trên đất
của chủ rừng (chưa phù hợp). 39
quyền sử
dụng đất. 2.3. áp dụng những cơ chế
thích hợp để giải quyết
những mâu thuẫn về quyền
sở hữu và sử dụng. Mọi tình
huống nảy sinh và các mâu
thuẫn lớn sẽ được xem xét
cẩn thận trong quá trình
đánh giá để cấp chứng chỉ.
Những mâu thuẫn lớn liên
quan đến lợi ích của nhiều
người thông thường được
xem là không đạt yêu cầu
c
ấ
p ch
ứ
ng ch
công nhận
và tôn
trọng
3.1. Người dân sở tại sẽ
thực hiện quản lý rừng trên
những diện tích đất của họ
trừ khi họ tự nguyện uỷ
quyền cho cá nhân hay tổ
chức khác. 3.2. Việc sản xuất kinh
doanh rừng không tác động
xấu hoặc làm giảm, trực
tiếp hoặc gián tiếp, đến
quyền sử dụng đất và sở
hữu tài nguyên của người
dân sở tại 3.3. Những nơi có ý nghĩa
đặc biệt về văn hoá, sinh
thái, kinh tế, hoặc tôn giáo
đối với dân sở tại sẽ được
xác định rõ ràng với sự hợp
tác của họ, và được công
nhận và bảo vệ bởi những
người quản lý rừng.
+ Lâm trường chưa lập được danh mục các kiến
thức truyền thống của người dân sở tại với sự tham
gia tự nguyện của họ (chưa phù hợp).
+ Lâm trường chưa thoả thuận với người dân sở tại
về việc sử dụng và cơ chế chi trả (nếu được sử dụng
vào mục đích thương mại) những kiến thức trên, có 40
chứng từ tài chính chi trả (chưa phù hợp).
Tiêu
chuẩn 4:
Quan hệ
cộng đồng
và quyền
của công
dân
Những
hoạt động
quản lý
kinh doanh
rừng có tác
dụng duy
trì hoặc
tăng cường
phúc lợi
kinh tế xã
4.3. Công nhân được đảm
bảo quyền đề đạt ý kiến và
thương thảo tự nguyện với
người sử dụng lao động như
đã ghi trong Công ước 87
và 98 của Tổ Chức lao động
Quốc tế (ILO).
+ Lâm trường đã sử dụng tối đa lao động tại địa
phương vào các hoạt động quản lý, kinh doanh rừng
và đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy
định của pháp luật. Có các tài liệu về hợp đồng lao
động và chứng từ tài chính trả công cho người lao
động địa phương (đã phù hợp).
+ Lâm trường đã tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo
phù hợp với nhu cầu sử dụng để nâng cao trình độ
nghề nghiệp cho người lao động. Có các tài liệu lưu
trữ về tập huấn và đào tạo (đã phù hợp).
+ Lâm trường đã đóng góp vào phát triển các dịch
vụ cho sản xuất và đời sống trên địa bàn và được
thể hiện bằng các công trình, các dịch vụ cụ thể (đã
phù hợp).
+ Lâm trường chưa có đề nghị bằng văn bản với
4.4. Kế hoạch quản lý và
thực thi phải bao gồm
những kết quả đánh giá về
mặt tác động xã hội. Việc
tham khảo ý kiến của người
dân và những nhóm người
chịu tác động trực tiếp của
hoạt động quản lý rừng phải
được duy trì.
4.5. Có cơ chế giải quyết
những khiếu nại và thực
hiện đền bù công bằng
trong trường hợp làm mất
hoặc gây thiệt hại đến
những quyền lợi hợp pháp
hoặc theo phong tục, đến tài
sản, tài nguyên, hoặc cuộc
sống của người dân địa
phương. Phải có những biện
pháp phòng ngừa những tác
hại như vậy.
phần. Các tiêu chí, chỉ số đã đáp ứng hoặc đáp ứng một phần hiện đang được tiếp tục duy trì,
củng cố và hoàn thiện. Những chỉ số chưa phù hợp đang được Lâm trường triển khai và dần khắc
phục trong tiến trình hướng tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.
Phân tích SWOT về tác động xã hội ở Lâm trường Văn Chấn
Bảng 3. Phân tích SWOT về tác động xã hội ở Lâm trường Văn Chấn
Điểm mạnh
- Có quá trình lịch sử hình thành và phát triển
lâu dài với nhiều kinh nghiệm trong SXKD
rừng, nhất là rừng phòng hộ.
-
D
ự
á
n tr
ồ
ng ch
è
shan b
ư
ớ
c
đ
ầ
u mang l
ạ
i hi
ệ
42
quả cho Lâm trường và hộ tham gia
- Đã hoàn thành phương án chuyển đổi thành
công ty lâm nghiệp tự hạch toán độc lập.
- Đang tiến hành các thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đóng mốc ranh giới
ngoài thực địa.
- Có mối quan hệ hợp tác tốt với địa phương
trong nhiều năm qua.
- Đã hình thành các tổ, nhóm QLBVR ở các
thôn, xóm rất có hiệu quả, công tác PCCCR
được làm tốt, tài nguyên rừng được bảo vệ.
- Bước đầu đã triển khai hỗ trợ trồng rừng sản
xuất cho một số xã từ năm 2006.
thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao. Dân sống xen kẽ với
rừng gây khó khăn cho công tác quản lý.
- Lực lượng cán bộ còn khá mỏng, phần lớn
cán bộ trẻ và đang được đào tạo lại.
- Kinh phí hoạt động ít, phụ thuộc vào bao
cấp của nhà nước theo dự án 661.
- Quản lý thông tin, dữ liệu còn yếu, chưa
được tin học hóa và lưu giữ đầy đủ.
- Thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp thấp,
trồng rừng kinh tế còn kém phát triển.
- Công nghệ chế biến còn lạc hậu, xưởng xẻ
của Lâm trường có quy mô rất nhỏ.
- Trên địa bàn vẫn xảy ra các hiện tượng cháy
Thách thức
- Địa bàn chủ yếu là đồng bào dân tộc, trình
độ và đời sống, cơ sở hạ tầng ở mức thấp. Tỷ
lệ tăng dân số cao gây áp lực vào rừng.
- Giai đoạn chuyển đổi thành công ty, nguồn
vốn hoạt động ban đầu không có.
- Bộ máy của công ty chưa ổn định và thiếu
kinh nghiệm trong tự hạch toán kinh doanh.
- Nhu cầu sử dụng gỗ, củi tại địa phương vẫn
ở mức cao gây áp lực lên rừng.
- Giá cả gỗ và lâm sản tăng nhanh trong khi
đời sống người dân thấp là thách thức không
nhỏ đến công tác QLBVR.
Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quản lý rừng bền vững về mặt xã hội tại Lâm
trường Văn Chấn.
Biện pháp hoàn thiện các tiêu chuẩn về mặt xã hội theo các tiêu chuẩn của FSC
Tiêu chuẩn 2: "Quyền và trách nhiệm sử dụng đất".
Vấn đề còn tồn tại dựa theo các nguyên
tắc và tiêu chí FSC
Biện pháp giảm thiểu
1. Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
2. Diện tích chưa được xác định ngoài thực
địa, ranh giới chưa đóng cọc mốc
3. Rừng cộng đồng chưa được xác định trên
- Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Hoàn thành việc xác định gianh giới và đóng
cọc mốc ngoài thực địa cho các diện tích đất.
ê
u ch
í
FSC
Biện pháp giảm thiểu
1. Chưa lập được danh mục các kiến thức
truyền thống của người dân sở tại với sự
tham gia tự nguyện của họ.
2. Chưa thoả thuận với người dân sở tại về
việc sử dụng và cơ chế chi trả (nếu được sử
dụng vào mục đích thương mại) những kiến
thức trên, có chứng từ tài chính chi trả
- Tiến hành các thu thập và lập danh mục các
kiến thức truyền thống của người dân sở tại
với sự tham gia tự nguyện của họ.
- Thỏa thuận và chi trả nếu có (có chứng từ tài
chính được lưu trữ) về việc sử dụng các kiến
thức trên.
Tiêu chuẩn 4: "Quan hệ cộng đồng và quyền của công dân"
Vấn đề còn tồn tại dựa theo các nguyên
tắc và tiêu chí FSC
Biện pháp giảm thiểu
1. Chưa có đề nghị bằng văn bản với chính
quyền địa phương về việc giao đất thổ cư,
đất nông nghiệp cho công nhân viên đơn vị.
2. Chưa cung cấp đầy đủ trang thiết bị an
toàn lao động kèm theo quy trình vận hành
44
- Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và cắm mốc ranh giới của Lâm trường. Hoàn
thiện hệ thống bản đồ, xác định ranh giới nương rẫy của dân địa phương.
- Hoàn thiện các chỉ số, các tiêu chí xã hội chưa đáp ứng hoặc mới chỉ đáp ứng một phần.
- Xây dựng phương án điều chế rừng cho Lâm trường, xin phép Bộ Nông nghiệp và PTNT và
UBND tỉnh Yên Bái cho thử nghiệm phương án điều chế rừng tự nhiên.
- Đầu tư kinh phí để nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống hóa các cơ sở dữ liệu, đặc
biệt là các văn bản, giấy tờ có liên quan để minh chứng các chỉ số xã hội.
- Tiếp tục đầu tư vào sản xuất, sản xuất chè, QLBVR hiện có, chăm sóc diện tích rừng trồng
chuyển sang rừng sản xuất và trồng rừng kinh tế ưu tiên các loài cây mọc nhanh.
KẾT LUẬN
Tổng doanh thu hàng năm của Lâm trường khá thấp, nguồn vốn trong những năm gần đây chủ
yếu là từ dự án 661. Trung bình hàng năm nộp ngân sách từ 252 - 662 triệu đồng. Lương bình
quân dao động từ 0,69 - 1,54 triệu đồng/tháng.
Công tác QLBVR và PCCCR đã đạt được kết quả khá tốt trong những năm qua. Tuy nhiên,
trong 3 năm từ 2005-2007 vẫn xảy ra 19 vụ làm cháy 74,3 ha rừng gây nên những thiệt hại đối
với tài nguyên rừng, từ 2004 -2005 đã xẩy ra 62 vụ vi phạm lâm luật, phá 33,1ha rừng làm
nương rẫy, tịch thu trên 5 m3 gỗ khai thác trái phép.
Giữa Lâm trường và địa phương có mối quan hệ qua lại khá chặt chẽ và hỗ trợ nhau trong nhiều
năm qua. Lâm trường hỗ trợ địa phương phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ngược lại địa phương
cùng với Lâm trường quản lý và phát triển rừng, PCCCR,
Về cơ bản Lâm trường mới đáp ứng được 20/33 chỉ số và 1/33 chỉ số đáp ứng một phần, 12/33
chỉ số chưa đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí về mặt xã hội. Các tiêu chí, chỉ số đã đáp ứng hoặc
đáp ứng được một phần được tiếp tục duy trì, củng cố. Những chỉ số chưa phù hợp đang dần
được Lâm trường hoàn thiện trong thời gian tới.
Những ưu tiên được đề xuất nhằm phát triển sản xuất và hoàn thiện từng chỉ số mặt xã hội theo
nguyên tắc của Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia và cấp chứng chỉ rừng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO