Tài liệu Báo cáo " Những giải pháp chủ yếu phát triển nghề đan cói ở Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình " - Pdf 10

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 4: 375-379 I HC NễNG NGHIP H NI
375
NHữNG GIảI PHáP CHủ YếU PHáT TRIểN NGHề ĐAN CóI
ở KIM SƠN, TỉNH NINH BìNH
Main Solutions for the Sedge Making Development in Kim Son, Ninh Binh Province
Bựi Vn Tin
1
, inh Vn ón
2
1
S Nụng nghip & PTNT tnh Ninh Bỡnh
2
Khoa Kinh t & PTNT, i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Ngh an cúi c coi l mt mi nhn trong phỏt trin tiu th cụng nghip ca huyn Kim Sn,
mt huyn ven bin phớa Nam tnh Ninh Bỡnh. Nm 2006 cú ti 28.000 h v 41 c s doanh nghip
lm ngh an cúi v kinh doanh cỏc sn phm cú nguyờn liu t cúi, ó to ra 8.000.000 sn phm t
nguyờn liu cúi, vi 2.000 mt hng mang nhng nột c ỏo riờng, cung cp cho th trng trong v
ngoi nuc. Cú nhiu sn phm xu
t khu em li giỏ tr kinh t cao nh thm cúi, khay cúi, hp cúi,
Giỏ tr sn xut ngh an cúi nm 2006 t hn 190 t ng chim 82,1% trong c cu GDP ngnh
cụng nghip, trong ú giỏ tr xut khu t 123 t ng. Ngh an cúi huyn Kim Sn tuy t c
nhng thnh qu bc u song hin ti ang ny sinh nhng vn bt c
p. Bng phng phỏp
phõn tớch SWOT, bi vit ó ch ra 14 im thun li v c hi, 11 im khú khn v thỏch thc ca
ngh an cúi ca Kim Sn. T ú, tỏc gi ó xut 5 nhúm gii phỏp kinh t - xó hi ch yu nhm
thỳc y s phỏt trin ngh an cúi cho huyn Kim Sn - Ninh Bỡnh.
T khúa: Chiu cúi, ngh an cúi, ngh th cụng, nụng h, quy mụ nh, vi
c lm.
SUMMARY
Kim Son is a coastal district of Ninh Binh province. Recently, the district has attempted to push up

những thnh quả bớc đầu song hiện tại
đang nảy sinh những vấn đề bất cập.
Vì vậy, nghiên cứu ny đợc tiến hnh
nhằm giải quyết các mục tiêu chủ yếu sau:
(i) Đánh giá thực trạng phát triển v hiệu
quả nghề đan cói; v (ii) Đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển có hiệu quả
nghề đan cói ở Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Nhng gii phỏp ch yu phỏt trin ngh an cúi Kim Sn
376
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Một số phơng pháp nghiên cứu cụ thể
đợc sử dụng sau đây:
a) Các phơng pháp thu thập thông tin,
số liệu: Số liệu sơ cấp đợc điều tra từ 220 hộ
gia đình lm nghề đan cói v 20 doanh
nghiệp cói trên địa bn theo phơng pháp
điều tra thống kê kết hợp với phơng pháp
đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA).
Thông tin v số liệu thứ cấp đợc thu từ các
nguồn nh: các báo cáo hng năm của doanh
nghiệp, UBND huyện, phòng Nông nghiệp,
phòng Thống kê, phòng Ti chính của huyện
v Chi cục Phát triển ngnh nghề nông thôn
của tỉnh Ninh Bình.
b) Các phơng pháp phân tích: Sử dụng
phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích
hiệu quả kinh tế, phơng pháp SWOT (phân
tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội v thách
thức) trong phân tích các thông tin v số liệu

Thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng trên
40 nớc từ các Đông - Tây Âu, đến các nớc
châu á nh Trung Quốc v Nhật Bản, với
kim ngạch xuất khẩu bình quân từ 2002 -
2006 đạt 110 tỷ đồng/năm v
tốc độ tăng
trởng lên tới 13,5%/năm (Bảng1).
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu nghề đan cói của Kim Sơn
Ch tiờu VT Nm 2002 Nm 2003 Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006
1. Giỏ tr sn xut cụng nghip T ng 140 165
179

187

229

2. Giỏ tr sn xut ngh an cúi T ng 113,6 130 154 185 194
- T l so vi ton ngnh cúi % 78 79 81 83,5 82
- So vi ngnh cụng nghip % 81 79 86 99 85
3. Giỏ tr sn phm xut khu T ng 74 88 110 144 123
- So vi GTSX ngh an cúi % 65,14 67,69 71,43 77,84 63,40
4. Tc tng trng GTSX NC % 14,4 18,5 20,1 4,9
5. Np ngõn sỏch nh nc Tr.ng 1.800 2.100 3.000 2.800 3.300
(Ngun: Niờn giỏm thng kờ Ninh Bỡnh 2006)
Giá trị sản xuất nghề đan cói khá cao
năm 2002 đạt 113,6 tỷ đồng đến năm 2006
đạt 194 tỷ đồng, bình quân (2002-2006) đạt
155 triệu đồng/năm, chiếm 86% trong tổng
giá trị sản xuất công nghiệp của huyện v có
xu hớng ngy cng tăng. Giá trị sản xuất 5

đan cói l 119,12% cao hơn so với của 1 lao
động thuần nông l 7,18% (Bảng 2). Mức
chệch lệch thu nhập giữa nghề đan cói v
nghề nông có xu hớng ngy cng tăng, tốc
độ tăng trởng bình quân giai đoạn 2005 -
2007 l 24,9%. Thu nhập bình quân 1
tháng của 1 lao động chuyên nghề đan cói
cao gấp 2,32 lần của 1 lao động thuần
nông, v cao gấp 1,19 lần của lao động hộ
kiêm (Bảng 2).
Bảng 2. Thu nhập bình quân của một lao động v của hộ/tháng của Kim Sơn
n v tớnh: 1000 ng
Ch tiờu Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007
- Lao ng nụng nghip 326 330 342 428
- Lao ng chuyờn NC 499 695 750 995
- Lao ng kiờm NC 466 575 685 833

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cho
thấy: thu nhập bình quân 1 đồng vốn đạt
cao nhất ở hộ chuyên nghề đan cói l 1,08
đồng v thấp nhất ở hộ thuần nông chỉ đạt
0,94 đồng. Tuy nhiên, mức thu nhập tạo ra
trong 1 đồng giá trị sản xuất lại cao nhất ở
nhóm hộ kiêm nghề đan cói l 0,67 đồng
v thấp nhất vẫn l ở nhóm hộ thuần nông
chỉ đạt 0,38 đồng.
Phát triển nghề đan cói góp phần cải
thiện môi trờng sinh thái v duy trì, bảo
vệ hệ sinh thái ven biển đồng thời đã tạo
việc lm thờng xuyên cho trên 30.000 lao

vụ cung cấp bao bì v đóng gói sản phẩm
trớc khi tiêu thụ còn quá ít, xuất khẩu chủ
yếu l gián tiếp v dới dạng sản phẩm thô l
chủ yếu. Các cơ sở sản xuất chỉ tự tiêu thụ
đợc một phần sản phẩm ở các nhóm sản
phẩm nh chiếu, lõi v thảm, còn lại phải sản
xuất theo đơn đặt hng v đa số bán cho nh
xuất khẩu. Sự hợp tác, liên doanh, liên kết
trong nghề đan cói ở các hộ cha phát triển.
Bảng 3. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nghề đan cói năm 2007 của Kim Sơn
Nhng gii phỏp ch yu phỏt trin ngh an cúi Kim Sn
378
3.2. Phân tích SWOT đối với thực trạng
phát triển nghề đan cói của Kim Sơn
Sử dụng công cụ SWOT, với sự tham gia
của đại diện các bên tham gia nghề đan cói
(hộ gia đình, doanh nghiệp, chính quyền địa
phơng, v nh nghiên cứu) đã phân tích v
thống nhất cao những điểm mạnh, yếu, cơ
hội v thách thức của phát triển nghề đan
cói của Kim Sơn nh sau:
a. Những thuận lợi v cơ hội của nghề
đan cói:
- L nghề truyền thống của địa phơng,
cha truyền con nối từ nhiều đời nay;
- Nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phơng;
- Đợc sự hởng ứng mạnh mẽ của các
hộ dân v các doanh nghiệp;
- Lao động đã có tay nghề khá ít phải
đo tạo;

nớc cha ổn định v khó nắm bắt đợc nhu
cầu của thị trờng;
- Chi phí sản xuất còn cao v giá trị gia
tăng nhỏ, cha thực sự hấp dẫn;
- Trình độ của đội ngũ lao động quản lý
thấp, chất lợng lao động không đồng đều;
- Giá nguyên liệu biến động rất bất
thờng v cung cha ổn định;
- Lao động thủ công l chính, khó áp
dụng khoa học kỹ thuật mới v khó cải thiện
năng suất lao động;
- Liên kết trong sản xuất v tiêu thụ
sản phẩm còn thấp;
- Các doanh nghiệp thiếu mặt bằng v
thiếu vốn sản xuất;
- Sức ép về sự cạnh tranh của sản phẩm
nghề đan cói với các sản phẩm tiểu thủ công
công nghiệp khác trên địa bn huyện nói
riêng v cả nớc nói chung ngy cng tăng;
- Sự đòi hỏi liên kết chặt chẽ cả trong
sản xuất v tiêu thụ sản phẩm;
- Đòi hỏi phải xây dựng đợc vùng cói
nguyên liệu ổn định có chất lợng tốt;
- Đòi hỏi sự đo tạo nghề nâng cao chất
l
ợng lao động v quản lý sản xuất kinh doanh.
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển hiệu quả nghề đan cói của Kim Sơn
Từ nghiên cứu phân tích thực trạng phát
triển nghề đan cói của Kim Sơn nói trên, một

chất lợng cao, tăng cờng cơ sở hạ tầng,
sản xuất theo phơng thức công nghệ hiện
đại, kết hợp với sản xuất truyền thống.
Trong thời gian trớc mắt Nh nớc v cấp
huyện cần tập trung giải quyết: (i) Có cơ chế
chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ
trên cơ sở phát triển sản xuất v nâng cao
hiệu quả kinh doanh của nghề đan cói theo
hớng tạo ra những sản phẩm thủ công có
năng suất cao chất lợng cao; (ii) Tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho các thnh phần kinh
tế nghiên cứu chuyển giao công nghệ cho các
cơ sở sản xuất nghề đan cói; (iii) Tăng cờng
vốn đầu t phục vụ mục đích đổi mới công
nghệ. Thực hiện u đãi tín dụng v hỗ trợ
vốn đối với những cơ sở sản xuất áp dụng
công nghệ tiên tiến hiện đại; (iv) Phát triển
các hoạt động nghiên cứu hỗ trợ vốn v
chuyển giao công nghệ trong sản xuất nghề
đan cói. Thnh lập v dnh u đãi cho trung
tâm t vấn hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
- Chủ động tìm kiếm v phát triển thị
trờng tiêu thụ sản phẩm nghề đan cói. Đối
với thị trờng trong nớc vừa chú trọng phát
triển thị trờng trong tỉnh vừa phát triển thị
trờng ở các tỉnh trong khu vực.Thị trờng
xuất khẩu, tiếp tục phát triển thị trờng
bán hng truyền thống sẵn có nh: Liên
bang Nga v Đông Âu. Mở rộng hình thức
xuất khẩu ra các thị trờng Tây Âu, Nhật

quyết công ăn việc lm, nâng cao thu nhập v
cải thiện đời sống cho dân c nông thôn, góp
phần xoá đói giảm nghèo, sử dụng có hiệu
quả hơn các nguồn lực của địa phơng. Nghề
đan cói ở Kim Sơn có nhiều thuận lợi v cơ hội
phát triển nhng cũng còn nhiều khó khăn v
thách thức. Vì vậy, một số giải pháp đề xuất,
từ chính sách tín dụng u đãi, phát triển thị
trờng, đổi mới công nghệ, tăng cờng đo tạo
nâng cao năng lực quản trị v tay nghề cho
ngời lao động đến quy vùng nguyên liệu cói,
v.v nói trên nhằm góp phần thúc đẩy phát
triển có hiệu quả nghề đan cói ở Kim Sơn. Để
tiến hnh thực hiện đồng bộ hệ thống các giải
pháp đề xuất ny đòi hỏi sự tham gia v hỗ
trợ tích cực của các cơ quan hoạch định chính
sách, của chính quyền địa phơng từ tỉnh đến
các xã. Đặc biệt, vai trò chủ động của các
chủ thể hộ sản xuất v các doanh nghiệp
trên địa bn, đó l những điều kiện để đảm
bảo cho nghề đan cói ở Kim Sơn phát triển
bền vững v đạt hiệu quả ngy cng cao.
5. TI LIệU THAM KHảO
Cục Thống kê Ninh Bình (2006). Niên giám
thống kê năm 2005, 2006, 2007 của tỉnh
Ninh Bình. NXB Thống kê, H Nội.
Huyện uỷ Kim Sơn (2006). Nghị quyết số
03/NQ-HU ngy 03 tháng 9 năm 2006
về phát triển tiểu thủ công nghiệp v xây
dựng lng nghề giai đoạn 2006 - 2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status