Luận văn thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở huyện chương mỹ tỉnh hà tây - Pdf 80

1. Mở Đầu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những năm
qua, đặc biệt là 5 năm năm gần đây nông nghiệp Việt Nam đã đạt những thành
tựu đáng kể, tốc độ tăng trởng đợc duy trì bền vững và giữ vững an ninh
lơng thực quốc gia xét trên những tiêu chí cơ bản, nhng ngành chăn nuôi
cha đạt đợc mức tăng trởng tơng xứng với tiềm năng của nó.
Mặc dù trong điều kiện hiện nay, phát triển chăn nuôi có rất nhiều điều
kiện thuận lợi do tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học đã tạo ra
những giống vật nuôi cho năng suất cao, phẩm chất tốt. Mặt khác, cùng với các
chính sách phát triển kinh tế nói chung, Đảng và Nhà nớc cũng có rất nhiều
chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên kết quả sản xuất
ngành chăn nuôi nớc ta vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ trọng GDP của ngành chăn
nuôi còn thấp, cha đáp ứng đợc yêu cầu đối với ngành. Vì vậy việc nghiên
cứu về phát triển chăn nuôi đang đợc các cấp lãnh đạo và các nhà khoa học
quan tâm.
Lợn là loại gia súc đợc nuôi phổ biến ở nớc ta cũng nh trên thế giới.
Thịt lợn chiếm 77% tổng lợng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trờng.
Những năm qua, ngành chăn nuôi lợn ở nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể, đặc biệt là từ khi chúng ta thực hiện quá trình đổi mới chuyển nền
kinh tế sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN. Thịt lợn sản xuất
ra vừa đợc tiêu dùng trong nớc vừa xuất khẩu, tuy nhiên số lợng xuất khẩu
còn ở mức hạn chế và thị trờng cha ổn định. Vì thế, việc tăng sản lợng sản
phẩm chăn nuôi đặc biệt là thịt lợn là việc làm cấp thiết hiện nay cần đợc các
cấp, các ngành quan tâm giải quyết.

1
Hà Tây nói chung và huyện Chơng Mỹ nói riêng đợc đánh giá là địa
phơng có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế. Với thế mạnh là
gần thị trờng tiêu thụ lớn là thành phố Hà Nội, sự tham gia của các công ty

năng phát triển chăn nuôi lợn của huyện từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp
phù hợp phát triển chăn nuôi lợn của huyện Chơng Mỹ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn
nuôi lợn.
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Chơng Mỹ.
- Phát hiện những thuận lợi, khó khăn và tiềm năng phát triển chăn nuôi
lợn của địa phơng.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn ở huyện
Chơng Mỹ trong thời gian tới.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Phát triển chăn nuôi lợn là vấn đề phức tạp liên quan đến nhiều đối
tợng. Tuy nhiên, với điều kiện thời gian cho phép, trong đề tài này chúng tôi
tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu liên quan đến quá trình sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chơng Mỹ tỉnh Hà Tây.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian
+ Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn của huyện Chơng Mỹ
qua 3 năm từ năm 2001 đến năm 2003.
+ Điều tra, khảo sát một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi lợn của các
hộ nông dân năm 2003.

3
+ Định hớng và các giải pháp dự kiến cho giai đoạn 2005- 2010.
- Về không gian
Nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện
Chơng Mỹ, tỉnh Hà Tây, đi sâu khảo sát các nội dung chủ yếu về tình hình
chăn nuôi lợn ở một số hộ nông dân đợc chọn ra từ các xã đại diện.
- Về nội dung

thuộc tính cơ bản của phép biện chứng, là sự diễn biến của hiện tợng luôn đúng
theo quy luật trong các thế giới vô sinh, hữu sinh và loài ngời. Trong xã hội
loài ngời phát triển gắn liền với sự thay đổi hình thái kinh tế xã hội.
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng (tăng thêm) về quy mô sản lợng sản
phẩm hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thờng là
một năm) [6].
Để biểu thị sự tăng trởng của nền kinh tế ngời ta thờng dùng chỉ tiêu
mức tăng thêm của nền kinh tế thời kỳ sau so với thời kỳ trớc. Nó đợc biểu
hiện trên hai mặt: mức tăng tuyệt đối là chênh lệch về lợng tuyệt đối của sản
lợng kỳ sau so với kỳ trớc; mức tăng trởng tơng đối là kết quả so sánh giữa
mức tăng tuyệt đối với sản lợng của kỳ trớc, còn gọi là tốc độ tăng trởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về chất của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định theo hớng tiến bộ (không chỉ bao gồm sự gia tăng về

5
quy mô sản lợng mà còn tạo ra sự biến đổi cơ cấu kinh tế, về dân c theo
hớng tiến bộ).
Một định nghĩa ngắn gọn không thể phản ánh hết đợc nội dung của
phát triển kinh tế. Tuy nhiên những vấn đề cơ bản nhất định về phát triển kinh
tế có thể hiểu nh sau: phát triển thể hiện sự tăng lên cả về số lợng và chất
lợng, nó thể hiện xu hớng tiến bộ, phù hợp với quy luật. Đó là sự tăng
trởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên
của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hóa, sự tham
gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói
trên là những nội dung của phát triển. Phát triển kinh tế là sự nâng cao phúc lợi
cho ngời dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và
đảm bảo bình đẳng cũng nh quyền công dân.
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về sự chuyển
biến của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, là sự biến
đổi về chất của nền kinh tế. Do vậy không có tiêu chuẩn chung cho sự phát

trờng dẫn đến tác động có hại cho phát triển.
- Ngợc lại, trong điều kiện nguồn lực có hạn, nếu nh đợc phân bổ
đồng đều giữa các ngành, các vùng, các nhiệm vụ kinh tế - xã hội thì sẽ dẫn
đến chỗ làm giảm tốc độ tăng trởng của nền kinh tế (phân tán nguồn lực).
2.1.1.3. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển. Nó lồng ghép
các quá trình sản xuất với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và làm tốt hơn
về môi trờng đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại mà không phơng hại tới
khả năng đáp ứng nhu cầu trong tơng lai. Theo định nghĩa của Liên hợp quốc
[dẫn theo 5]: "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu hiện
tại song không xâm phạm tới khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ tơng lai".

7
Điều quan trọng của phát triển bền vững là không phải sản xuất ít đi mà
sản xuất khác đi, sản xuất phải đi đôi với việc tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ
môi trờng [5].
Phát triển nông nghiệp bền vững: có nhiều định nghĩa về phát triển
nông nghiệp bền vững. Tổ chức Lơng thực và Nông nghiệp thế giới (FAO)
năm 1992 quan niệm rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và
bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu
ngày càng tăng của con ngời cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển nh vậy
của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản), sẽ đảm
bảo không tổn hại đến môi trờng, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về
kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và đợc chấp nhận về phơng
diện xã hội

[dẫn theo 5]
.
Theo Uỷ ban kỹ thuật của FAO, nền nông nghiệp bền vững bao gồm
việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của

nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội về sản phẩm chăn nuôi lợn.
* Quan điểm phát triển chăn nuôi lợn trong giai đoạn hiện nay
1) Phát triển chăn nuôi lợn phải đảm bảo hiệu quả cả về kinh tế, xã hội
và môi trờng.
+ Về mặt hiệu quả kinh tế: Phát triển chăn nuôi lợn nhằm đảm bảo sản
xuất ngày càng nhiều sản phẩm với giá thành hạ, chất lợng sản phẩm tăng,
nâng cao năng suất lao động của ngời chăn nuôi trên cơ sở đó nâng cao thu
nhập cho ngời lao động.
+ Hiệu quả xã hội: Phát triển chăn nuôi lợn nhằm tạo việc làm, tận dụng
lao động nông nhàn, tạo cơ hội tăng nguồn thu nhập, không ngừng cải thiện
mức sống cho ngời nông dân.

9
+ Hiệu quả môi trờng sinh thái: Phát triển chăn nuôi lợn phải quan tâm
đến việc bảo vệ môi trờng sinh thái, bảo vệ nguồn nớc, tránh tình trạng ô
nhiễm môi trờng do việc phát triển chăn nuôi quy mô lớn.
2) Phát triển chăn nuôi theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, phát triển chăn nuôi nói chung
và chăn nuôi lợn nói riêng phải theo hớng phát triển sản xuất hàng hoá. Do
đó, đi đôi với việc phát triển sản xuất cần phải chú ý mở rộng thị trờng, trong
đó bao gồm cả thị trờng vốn, lao động, thị trờng vật t (đầu vào nh giống,
thức ăn gia súc) và thị trờng tiêu thụ sản phẩm (đầu ra) cùng hệ thống các
dịch vụ khác nh dịch vụ thú y, dịch vụ khoa học kỹ thuật
3) Phát triển chăn nuôi lợn phải tính đến việc khai thác lợi thế so sánh:
Phát triển chăn nuôi lợn đợc đặt trong sự phát triển tổng thể kinh tế nói
chung và phát triển chăn nuôi của vùng, của địa phơng vì vậy đẩy mạnh phát
triển ngành nào, loại gia súc nào, hoặc sản phẩm nào, tốc độ tăng trởng bao
nhiêu? cần thiết phải tính đến lợi thế so sánh của nó, có nh vậy mới phát huy
đợc tiềm năng của vùng của địa phơng, mặt khác mới nâng cao đợc tính

của con ngời hoặc sản phẩm phụ của ngành trồng trọt và chế biến thực phẩm.
Các giống lợn đợc nuôi phù hợp là giống lợn nội nh lợn ỉ, Móng Cái và
một số giống lợn lai F1. Đặc điểm của phơng thức chăn nuôi này là thời gian
chăn nuôi kéo dài, năng suất, chất lợng sản phẩm thấp, không đáp ứng đợc
nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng cả về số lợng và chất lợng.
+ Phơng thức chăn nuôi công nghiệp (CN) là phơng thức chăn nuôi
dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cao
sản cho năng suất chất l
ợng sản phẩm thịt tốt nh các giống lợn lai F
1
: lai 2
máu giữa giống lợn nội và giống lợn ngoại; F
2
lai 3 máu: nội x ngoại x
ngoại hoặc giống thuần ngoại. Đặc điểm của phơng thức chăn nuôi này là yêu
cầu đầu t vốn lớn, chuồng trại phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ giới

11
hoá các khâu trong quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp đợc chế biến theo
quy trình công nghiệp, năng suất sản phẩm cao, thời gian của một chu kỳ chăn
nuôi ngắn, phù hợp với chăn nuôi quy mô lớn. Đây là phơng thức chăn nuôi
đã đợc áp dụng phổ biến đối với các nớc có nền công nghiệp phát triển nh
Nhật, Pháp, Mỹ... nhng ở Việt Nam cha đợc áp dụng rộng rãi trong chăn
nuôi quy mô hộ gia đình.
+ Phơng thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phơng thức chăn
nuôi kết hợp giữa kinh nghiệm nuôi truyền thống với áp dụng quy trình chăn
nuôi tiên tiến. Sử dụng nguồn thức ăn sẵn có nh cám gạo, ngô, khoai, sắn...
kết hợp với thức ăn đậm đặc pha trộn, đảm bảo chế độ dinh dỡng cho lợn.
Giống lợn đợc sử dụng chủ yếu là các giống lai, phơng thức này tơng đối
phù hợp với hình thức chăn nuôi hộ gia đình ở nớc ta hiện nay và là phơng

+ Hộ chăn nuôi lợn thịt là những hộ chuyên nuôi một loại lợn cho thịt,
sản phẩm của nó là trọng lợng thịt hơi xuất chuồng đợc đem bán cho lò mổ,
công ty chế biến, hộ buôn lợn hơi hoặc các đối tợng khác.
+ Hộ chăn nuôi lợn nái là những hộ chuyên chăn nuôi lợn nái sinh sản,
sản phẩm của quá trình chăn nuôi là trọng lợng lợn con bán cho ngời chăn
nuôi sử dụng làm giống hoặc bán cho lái buôn, cơ sở chế biến lợn sữa đông
lạnh xuất khẩu... tuỳ thuộc vào điều kiện chăn nuôi và thị trờng tiêu thụ ở
từng địa phơng.
+ Hộ chăn nuôi lợn choai: Đây là hớng chăn nuôi mà sản phẩm của
nó là trọng lợng thịt hơi của những con gia súc nhỡ có trọng lợng khoảng
25 - 45 kg/con, phục vụ cho nhu cầu chế biến thực phẩm hoặc đợc bán cho
ngời chăn nuôi để tiếp tục quá trình chăn nuôi lợn thịt tiếp theo.
+ Chăn nuôi hỗn hợp là loại hình chăn nuôi mà trong đó hộ chăn nuôi
theo đuổi 2 hớng chăn nuôi trở lên.
- Cơ cấu chăn nuôi xét theo hình thức tổ chức chăn nuôi: có chăn nuôi
theo hình thức hộ gia đình, trang trại, các hợp tác xã,

13
Tuỳ từng điều kiện tự nhiên, kinh tế và tập quán sản xuất của mỗi vùng,
mỗi địa phơng mà cơ cấu chăn nuôi cụ thể rất khác nhau. Tuy nhiên phơng
hớng chung trong phát triển chăn nuôi lợn là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi
theo hớng: Giảm dần tỷ trọng phơng thức chăn nuôi truyền thống với quy
mô nhỏ, manh mún, kỹ thuật lạc hậu, tăng dần tỷ trọng phơng thức chăn
nuôi bán công nghiệp và công nghiệp với quy mô phù hợp.
Thực tế thời gian qua, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, chăn
nuôi lợn đã có những thay đổi căn bản. Công nghệ sinh học phát triển đã tạo ra
đợc những con giống có năng suất cao, chất lợng sản phẩm tốt. Công nghệ
chế biến thức ăn gia súc ngày càng tạo ra nhiều loại thức ăn tiên tiến giúp cho
ngời chăn nuôi có thể thay đổi phơng thức chăn nuôi truyền thống, không
những nâng cao năng suất, sản lợng trên một đơn vị diện tích chăn nuôi mà

quan trọng trong việc nâng cao tỷ trọng GDP chăn nuôi trong nông nghiệp,
làm cho kinh tế nông thôn ngày càng đa dạng phong phú theo hớng tích cực
và nh vậy nó sẽ góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn.
3/ Phát triển chăn nuôi lợn tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao
động, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp, nông thôn.
Lợn là loại gia súc dễ nuôi, không đòi hỏi kỹ thuật chăn nuôi phức tạp
và có thể tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt. Trong điều kiện khí hậu
nớc ta, lợn có thể nuôi ở tất cả các vùng nông thôn trên phạm vi cả nớc.
Thực tế hiện nay, tình trạng thiếu việc làm trong nông nghiệp nông thôn đang
là vấn đề bức xúc. Nông thôn có địa bàn rộng lớn, đa dạng và phong phú, lao
động dồi dào, vì vậy phát triển chăn nuôi lợn sẽ cho phép khai thác những tiềm
năng sẵn có trong dân c, thu hút đợc lực lợng lao động đông đảo, tạo việc

15
làm, tăng thu nhập đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống
nông thôn.
2.1.3. Đặc điểm sinh vật học của lợn
Lợn là loại gia súc có những đặc tính sinh vật học phù hợp với yêu cầu
của con ngời, những đặc tính ấy cần phải có điều kiện chăm sóc nuôi dỡng
hợp lý mới có thể phát huy một cách đầy đủ nhất.
- Lợn là loại gia súc sinh sản nhiều
Lợn là loại gia súc đa thai. Đẻ từ 8 -14 con/lứa, cá biệt 14 - 16 con. Lợn
mang thai 114 - 116 ngày. Thành thục sớm, lợn có thể chửa khi 4 - 5 tháng
tuổi. Nuôi con khoảng 60 ngày. Một số vùng ở nớc ta cai sữa sớm khoảng 28
ngày nên một năm có thể đẻ 2 lứa dễ dàng. Thế giới cai sữa sớm 21 ngày tuổi
nên một năm có thể đẻ 2,4 - 2,5 lứa, một năm sản xuất từ 2 - 2,5 tấn thịt lợn
hơi (nớc ta khoảng 1,2 tấn) [9].
- Lợn là loại gia súc cho sản phẩm có giá trị cao
So với các gia súc khác nh bò, cừu, lợn có phẩm chất thịt cao hơn.
Tỷ lệ thịt xẻ đối với lợn là 70 - 75% trong khi bò là 55 - 60%, cừu: 50 - 55%.

kg lợn con giống. Giống lợn này trớc kia đợc nuôi phổ biến nhng hiện nay
(1996 trở lại đây) chủ yếu làm nái nền.
+ Giống lợn ỉ: Trớc đây giống lợn này đợc a chuộng ở miền Bắc,
nhng hiện nay rất ít đợc sử dụng chủ yếu chỉ dùng làm nái nền, đợc xếp thứ
2 sau Móng Cái vì năng suất thịt, tỷ lệ đẻ nuôi con sống thấp, thị hiếu về con
lai cũng không đợc a thích bằng Móng Cái lai với các giống khác.
Có hai loại ỉ: ỉ mỡ và ỉ pha nhng dù loại ỉ nào toàn thân đều là màu đen,
tầm vóc nhỏ, chân ngắn, mõm ngắn cong hoặc thẳng. Lng võng, bụng xệ, 4
chân yếu. Thành thục sớm. Lợn thịt 8 - 10 tháng tuổi đạt 40 - 50 kg. Tiêu tốn 6 -
7 kg thức ăn. Tỷ lệ thịt xẻ 63%. Tỷ lệ mỡ 48%. Nếu tiếp tục nuôi béo đến 12
tháng tuổi trở lên, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn rất cao 8-10 kg/1 kg tăng trọng [9].
* Các giống lợn ngoại nhập đã đợc thuần dỡng ở nớc ta
- Lợn hớng nạc:

17
+ Giống lợn Landrat: xuất xứ từ Đan Mạch. Toàn thân lông, da màu
trắng, mặt dài thẳng, mõm không cong, tai to, dài che phủ mặt. Lng dài, sờn
tròn, bụng gọn, phần sau rất phát triển, mông xuôi thể hiện rõ hớng nạc. Lợn
có 14 vú trở lên, đẻ từ 10 - 11 con/ lứa, một năm 2 - 2,2 lứa. Lợn nuôi thịt tăng
trọng nhanh, 6 tháng tuổi đạt 100 kg. Có tỷ lệ nạc cao hơn tất cả các giống lợn
hiện có 56 - 57%. Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng 3,0 - 3,5 kg.
Đây là giống lợn ngoại đợc nuôi phổ biến nhất cả đực và một phần nái.
+ Giống lợn Duroc: xuất xứ từ vùng Đông Bắc nớc Mỹ. Màu lông nâu
sẫm, thân hình chắc chắn, mặt hơi cong, tai xụ từ nửa vành phía trớc. Lợn
Duroc thiên về nạc, phẩm chất thịt rất tốt. Lợn chóng lớn, nuôi 143 - 172 ngày
tuổi trọng lợng có thể đạt 100 kg. Giống lợn này đẻ ít con hơn, bình quân
9,78 con/lứa. Dùng đực Duroc lai với các giống khác nuôi mau lớn, nhiều nạc.
Giống lợn này chủ yếu đợc nuôi ở các cơ sở giống, cung cấp con đực
cho lai kinh tế nhiều nạc ở nhiều vùng trong cả nớc.
- Lợn kiêm dụng, hớng sản xuất nạc - mỡ

- Lai 3 máu ( nội x ngoại x ngoại )
- Lai lợn ngoại với lợn ngoại.
Kết quả nghiên cứu và thực tiễn sản xuất cho thấy, muốn lợn lai nuôi
thịt 6 - 7 tháng tuổi đạt trọng lợng 95 - 100 kg, tỷ lệ nạc trên 46% phải cho
lợn ăn với khẩu phần ăn có năng lợng cao và giàu hàm lợng Protein.
2.2. Thực trạng chăn nuôi lợn trên thế giới và trong nớc
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở các nớc trên thế giới
Với sự phát triển mạnh nh vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là
công nghệ sinh học, trong những năm qua ngành chăn nuôi trên thế giới đã đạt
đợc những thành tựu ngày càng cao cả về số lợng và chất lợng sản phẩm.
Sản lợng thịt các loại gia súc liên tục tăng. Yếu tố giống mới, thức ăn mới,
quy trình chăn nuôi mới ra đời làm cho năng suất, chất lợng sản phẩm không
ngừng tăng lên.

19
Bảng 2.1 Sản lợng thịt của một số nớc trên thế giới
(ĐVT: 1000 tấn thịt xẻ)
Tốc độ phát triển (%)
Nớc

2000

2001

2002
2002/2001
2003/2002

2.341
17.800
1.555
43.202
1.123
1.586
85.166
101,1
105,0
102,2
100,1
102,0
105,2
98,1
106,9
102,9
100,3
105,1
105,6
101,1
101,6
101,9
90,2
101,5
101,8
100,7
105,1
107,9
100,6
101,8

ngời thấp và tăng chậm.

21
Bảng 2.2. Sản lợng sản phẩm thịt ngành chăn nuôi ở Việt Nam qua 10 năm
Sản lợng thịt hơi các loại
Thịt lợn Thit gia cầm Thịt trâu bò
Năm
Tổng sản
lợng
(000 tấn)
(000 tấn) (%) (000 tấn) (%) (000 tấn) (%)
1990 1.008 729 72,3 179 17,7 100 10,0
1991 1.015 716 70,6 176 17,3 123 12,1
1992 1.079 797 73,9 154 14,3 127 11,8
1993 1.172 878 75,0 170 14,5 123 10,5
1994 1.236 958 77,5 166 13,5 112 9,0
1995 1.332 1.007 75,6 197 14,8 128 9,6
1996 1.408 1.076 76,4 213 15,1 119 8,5
1997 1.503 1.154 76,8 226 15,0 123 8,2
1998 1.598
1.231 77,0 239 15,0 128 8,0
1999 1.712
1.318 77,0 262 15,3 132 7,7
2000 1.838
1.409 76,7 286 15,7 143 7,6
Tốc độ tăng (%)

1991 - 1995 7,0
8,9 - 2,9 - 0,9 -
1996 2000 6,9

của Việt Nam. Hiện nay, sản lợng thịt xuất khẩu của ta không ổn định và có
xu thế giảm dần do sự cạnh tranh gay gắt với các nớc khác, đặc biệt là Trung
Quốc.
Với xu hớng thu nhập của dân c ngày càng cao, dân số không ngừng
tăng lên, công nghệ chế biến ngày càng phát triển có thể tạo ra nhiều dạng
sản phẩm có giá trị dinh dỡng và độ hấp dẫn khác nhau, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng ngày càng phong phú của xã hội, điều đó đòi hỏi ngành chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, không ngừng đẩy nhanh tốc độ phát
triển đáp ứng nhu cầu không những cho tiêu dùng trong nớc mà còn phục vụ
xuất khẩu.
* Những thành tựu trong phát triển chăn nuôi lợn thời gian qua
Về công tác giống: Hệ thống giống lợn 3 cấp từ Trung ơng đến địa
phơng đã đợc hình thành từ năm 1972. Nhờ có hệ thống giống ra đời công

23
tác nhân giống, chọn lọc và kiểm tra năng suất đàn lợn nội nớc ta có những
tiến bộ đáng kể về tầm vóc, năng suất, mức tiêu tốn thức ăn và mức tăng trọng
bình quân cũng đợc cải thiện, số lứa đẻ và tổng số con cai sữa/nái/năm cũng
đợc tăng lên. Việc nuôi thích nghi lợn ngoại ở ta cũng đạt kết quả tốt. Đã xây
dựng đợc đàn nái nền York Shire (YS) ở nhiều tỉnh, tổ chức nhân thuần và tạo
điều kiện cho lai kinh tế cho con lai có tỷ lệ nạc cao. Đến nay đã xác định
đợc cặp lai nội x ngoại (2 máu): Móng Cái x YS; ngoại x ngoại: YS X LD;
Lai 3 máu: YS x LD x DR; YS x LD x YS là những cặp lai mang lại hiệu quả
kinh tế cao trong chăn nuôi lợn. Đây là những giống lợn vừa có khả năng thích
nghi tốt điều kiện ở nớc ta vừa có khả năng cho năng suất cao, phẩm chất thịt
tốt (tỷ lệ nạc cao 44 - 49%) [11].
Hệ thống thức ăn chăn nuôi phát triển mạnh, đa dạng và nhiều chủng
loại, nhiều đơn vị, xí nghiệp nhà nớc, các cơ sở sản xuất t nhân và đặc biệt
có sự tham gia của các công ty liên doanh có vốn đầu t nớc ngoài đã sản
xuất ra nhiều loại thức ăn và đợc tiêu thụ rộng rãi qua hệ thống đại lý phân

hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, tạo việc làm cho
ngời lao động, tăng thu nhập cho nông dân. Đến năm 2005 xuất khẩu 80.000
tấn/năm, tiến tới mỗi năm xuất khẩu trên 100.000 tấn thịt lợn các loại. Quyết
định này còn có tác dụng khuyến khích mọi tổ chức, hộ gia đình thuộc các
thành phần kinh tế, các nhà đầu t nớc ngoài phát triển chăn nuôi lợn giống
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Quyết định số 225/1999/QĐ - TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày
10/12/2000 về hỗ trợ giống cho chăn nuôi lợn thời kỳ 2000- 2005.
- Quyết định số 65/2001/QĐ - BTC ngày 20/10/2001 của Bộ Tài chính
về công bố 4 loại hàng hoá xuất khẩu trong đó có thịt lợn.
2.2.4. Các công trình nghiên cứu chăn nuôi lợn.
Lợn là loại gia súc đợc nuôi phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới đặc
biệt là các nớc châu á, thịt lợn không những là loại thực phẩm có giá trị cao
mà nó còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status