Tài liệu Báo cáo "Bổ sung giun quế (Perionyx excavatus) cho gà thịt từ 4 - 10 tuần tuổi" - Pdf 10

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 2: 186-191 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
186

Bổ SUNG GIUN QUế (
Perionyx excavatus
) CHO G THịT (Hồ x Lơng Phợng)
Từ 4 - 10 TUầN TUổI
Supplementation of Red Worm (Perionyx excavatus) in the Diet of
4 - 10 Weeks Old Broilers
V ỡnh Tụn
1,2
, Hỏn Quang Hnh
1
, Nguyn ỡnh Linh
2
, ng V Bỡnh
1, 2

1
Trung tõm Nghiờn cu Liờn ngnh PTNT, Trng HNN H Ni
2
Khoa Chn nuụi & Nuụi trng Thy sn, Trng HNN H Ni
TểM TT
Nghiờn cu ny nhm mc ớch ỏnh giỏ nh hng ca vic b sung cỏc mc giun qu
(Perionyx excavatus) khỏc nhau vo khu phn n ti nng sut v cht lng tht g broiler. Thớ
nghim c tin hnh trờn n g broiler (H x Lng Phng) 4 - 10 tun tui theo phng phỏp
phõn lụ so sỏnh ngu nhiờn vi 1 lụ i chng v 3 lụ thớ nghim tng ng vi 3 mc b sung giun,
ú l 1%, 1,5% v 2% tớnh theo vt cht khụ ca khu phn. K
t qu cho thy, mc b sung 2% giun
cho tng trng ca g cao nht, cao hn rừ rt so vi lụ i chng (1925,3 kg/con so vi 1822,6
kg/con tun tui 10) mc P < 0,05. G cỏc lụ c b sung giun cú mc tiờu tn thc n thp

dỡng (66,14% protein thô; 7,4% lipit thô;
13,23% khoáng tổng số, xơ thô 1,73%, Ca l
0,11% v P l 0,118% tính theo VCK). Theo
V ỡnh Tụn, Hỏn Quang Hnh, Nguyn ỡnh Linh, ng V Bỡnh
187
Nguyễn Văn Bảy (2001), giun quế có 17 axit
amin trong đó có 9 axit amin không thay thế.
Bên cạnh đó, giun quế lại có khả năng tăng
sinh khối nhanh, tăng gấp 3,6 lần sau 60
ngy nuôi (Đặng Vũ Bình v cs., 2008). Nuôi
giun để tạo ra nguồn thức ăn giu dinh
dỡng cho vật nuôi, đồng thời còn l một
trong những biện pháp góp phần hạn chế ô
nhiễm môi trờng (Nguyễn Văn Bảy, 2001;
Đặng Vũ Bình v cs., 2008). Tuy nhiên, cho
đến nay, nuôi v sử dụng giun quế lm thức
ăn cho gia cầm vẫn cha đợc phát triển rộng
rãi. Một trong những nguyên nhân l do cha
có những nghiên cứu đầy đủ về hiệu quả của
việc bổ sung giun quế vo khẩu phần ăn của
gia cầm. Để đa ra những khuyến cáo phù
hợp về vấn đề ny, chúng tôi đã nghiên cứu
ảnh hởng của việc bổ sung giun quế vo
khẩu phần ăn đến năng suất, chất lợng thịt
cũng nh chi phí thức ăn trong chăn nuôi g.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Thí nghiệm đợc tiến hnh trên đn g
broiler (Hồ Lơng Phợng) từ 4 đến 10 tuần
tuổi tại Trại chăn nuôi, Khoa Chăn nuôi v

tấm) theo hớng dẫn của nh sản xuất
(Bảng 1). Khẩu phần sau phối trộn đợc lấy
mẫu để phân tích một số chỉ tiêu thnh phần
dinh dỡng (Bảng 2).
Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
- Về sinh trởng: khối lợng cơ thể qua
các tuần tuổi (g/con), lợng thức ăn thu nhận
v hiệu quả sử dụng thức ăn (kg thức ăn/kg
tăng khối lợng), tỷ lệ nuôi sống (%).
- Mổ khảo sát mỗi lô 4 con ở 10 tuần
tuổi: tỷ lệ thân thịt, thịt đùi, thịt lờn theo
phơng pháp của Ban Gia cầm, Viện Hn
lâm khoa học Đức (1972).
- Chất lợng thịt ở cơ ngực: Mu sắc thịt
đợc đo tại các thời điểm 12 giờ v 72 giờ sau
bảo quản ở 2 - 3
0
C với 5 lần lặp lại tại từng
thời điểm theo phơng pháp của Clinquart
(2004) bằng máy đo mu sắc Minolta CR-410
(Nhật) với các chỉ số L*, a* v b* theo tiêu
chuẩn độ chiếu sáng D v góc quan sát tiêu
chuẩn 65
0
C.I.E (C.I.E., 1978). Độ pH thịt
theo phơng pháp của Barton -Gate v cộng
tác viên (1995) bằng máy đo pH Testo 230
(Đức) với 5 lần lặp lại tại mỗi thời điểm. Bảo
quản thit g ở 2 - 3
0

Lụ TN 1 (1%)
(n = 37)
Lụ TN 2 (1,5%)
(n = 37)
Lụ TN 3 (2%)
(n = 37)
Tun tui
X

x
m
X

x
m
X

x
m
X

x
m
4 530,5 19,0

520,4 18,1

525,7

16,6


1165,7 21,1

8 1347,7 19,9

1377,9 22,6

1381,7 22,6

1407,9 27,4

9 1590,0 17,7
a
1638,2 19,5
ab
1649,3 24,2
ab
1683,7 30,7
b
10 1822,6 20,0
a
1842,1 17,9
ab
1911,4 19,0
ab
1925,3 36,2
b
Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trong cựng mt hng ngang mang cỏc ch cỏi khỏc nhau thỡ s sai khỏc cú ý ngha thng kờ
(P < 0,05).
3. KếT QUả V THảO LUậN


Hình 1. Tốc độ sinh trởng Hình 2. Tốc độ sinh trởng
tuyệt đối của g
tơng đối của g
Bảng 4. Lợng thức ăn thu nhận v hiệu quả sử dụng thức ăn của g
Lng thc n thu nhn (g/con/ngy) Hiu qu s dng thc n (kg T/kg tng khi lng)
TT
Lụ C Lụ TN 1 Lụ TN 2 Lụ TN 3 Lụ C Lụ TN 1 Lụ TN 2 Lụ TN 3
5 64,44 63,49 63,10 64,25 2,60 2,52 2,65 2,59
6 73,24 74,52 75,63 72,78 2,65 2,68 2,72 2,78
7 82,77 80,97 87,73 81,95 3,03 3,06 2,89 2,87
8 102,31 101,68 104,10 98,12 3,20 3,23 3,05 2,93
9 121,43 118,40 119,25 117,47 3,52 3,50 3,13 3,10
10 125,21 123,11 121,43 119,96 3,97 3,94 3,69 3,41
TB 94,90 93,70 95,50 92,40 3,16 3,16 3,02 2,95
Chỳ thớch: TT: Tun tui, TB: Trung bỡnh
Bảng 5. Tỷ lệ các thnh phần thân thịt v chất lợng của thịt g
Ch tiờu
Lụ C
(n = 4)
Lụ TN 1
(n = 4)
Lụ TN 2
(n = 4)

5,65 0,02 5,62 0,02 5,62 0,20 5,58 0,01
pH sau 72h BQ

5,68 0,03 5,65 0,02 5,64 0,02 5,62 0,02
T l mt nc sau 12h BQ (%)

2,04

0,07 2,17

0,14 2,11 0,03 2,04

0,07
T l mt nc sau 72h BQ (%) 2,28

0,04 2,26 0,06 2,10

0,06 2,13

0,05
T l mt nc sau 12h CB (%)

23,92 0,30 23,85 0,22 23,02 0,43 22,7 0,23
T l mt nc sau 72h CB (%) 25,65 0,55 24,72 0,21 24,52 0,22 25,35 0,51
L* (%)
57,140,12
(57,290,25)
57,190,1
(57,180,42)
57,470,15

58,230,38
(58,410,44)
a* (%)
8,410,28
(8,020,25)
9,010,29
(8,480,31)
9,610,28
(8,950,72)
8,810,31
(9,320,24)
Mu sc sau 72h
git tht (n=2)
b* (%)
19,830,52
(19,320,55)
17,560,92
(19,290,63)
17,760,53
(18,840,76)
19,40,69
(18,090,51)
Ghi chỳ: BQ: Bo qun, CB: Ch bin. Cỏc giỏ tr v mu sc tht trong du ngoc n l i vi g mỏi,
bờn ngoi du ngoc n l i vi g trng.
0
5
10
15
20
25

các tuần tuổi
Kết quả theo dõi lợng thức ăn thu nhận
v hiệu quả chuyển hoá thức ăn của đn g
qua các tuần tuổi (Bảng 4) cho thấy: ở những
tuần đầu thí nghiệm, lợng thức ăn thu
nhận của g ở các lô gần nh tơng đơng
nhau. Từ tuần thứ 8 đến 10, lợng thu nhận
thức ăn của g ở lô TN 3 có phần thấp hơn so
với các lô thí nghiệm khác, nhất l so với lô
đối chứng. Tuy nhiên, ở tuần tuổi ny, khối
lợng cơ thể g ở lô TN 3 vẫn đạt cao hơn các
lô khác, do đó tiêu tốn thức ăn cho 1 kg khối
lợng g tăng ở lô TN 3 l thấp hơn 0,21 kg
(tơng ứng với 6,8%) so với lô đối chứng. Nh
vậy hiệu quả chuyển hoá thức ăn của g khi
đợc bổ sung 2% giun l tốt hơn hẳn so với
khi không đợc bổ sung giun. Các mức bổ
sung giun 1% v 1,5% không lm cải thiện
đáng kể lợng thức ăn tiêu thụ của g. Điều
ny chứng tỏ khi bổ sung giun quế đã lm
cho khẩu phần ăn của g đợc cân bằng các
chất dinh dỡng hơn, vì vậy g cần lợng
thức ăn ít hơn nh
ng vẫn đáp ứng đợc nhu
cầu v vẫn cho tăng trọng tốt hơn.
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với
kết quả nghiên cứu của Mekada & CS (1979)
v Nguyễn Công Tạn (2005) cho biết bổ sung
giun đất vo khẩu phần ăn của g broiler sẽ
giảm đợc chi phí thức ăn cho 1 kg tăng

giờ) của thịt g ở các lô l không sai khác
(P>0,05), dao động từ 2 - 2,3%. Kết quả ny
cao hơn rất nhiều so với ở nhóm g broiler có
mức tăng trọng thấp v trung bình theo
nghiên cứu của Fanatico v cs (2005) (lần
lợt với 2 nhóm l 1,17% v 1,14%), v
Fanatico v cs (2007) với nhóm g tăng trọng
thấp (1,54%). Tỷ lệ mất nớc sau chế biến
đối với các mẫu thịt đợc bảo quản trong 12
v 72 giờ cũng không có sự khác nhau rõ rệt
giữa các lô thí nghiệm so với lô đối chứng
(P>0,05). Tuy nhiên, giá trị ny ở lô thí
nghiệm 3 có phần thấp hơn so với lô đối
chứng (22,7% so với 23,9%). Tỷ lệ ny lại
thấp hơn nhiều so với kết quả nghiên cứu
của Fanatico v cs (2005) trên giống g tăng
trọng thấp v trung bình (lần lợt l 27,1%
v 27,6%).
Giá trị L* của thịt g ở cả 2 thời điểm
bảo quản (12 v 72 giờ) không có sự sai khác
giữa các lô nhng đều ở mức rất cao (từ 57 -
58). Điều n
y có thể do đặc trng của từng
giống mặc dù cha có những nghiên cứu v
công bố về tiêu chuẩn chất lợng cảm quan
thịt g ở nớc ta. Về độ đỏ (a*) v độ vng
(b*) cũng không có sự sai khác rõ rệt giữa
các lô ở cả 2 thời điểm bảo quản. So với kết
quả nghiên cứu trên giống g có tăng trọng
chậm v trung bình của Fanatico v cs

TI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Văn Bảy (2001). Nghiên cứu sản
xuất v sử dụng giun đất Perionyx
excavatus lm thức ăn bổ sung cho g để
góp phần nâng cao hiệu quả nuôi g thả
vờn ở hộ nông dân. Luận án tiến sỹ khoa
học Nông nghiệp.
Đặng Vũ Bình, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Đình
Linh (2008). Đánh giá khả năng sinh
trởng của giun quế (Perionyx excavatus).

trên các nguồn thức ăn khác nhau. Tạp
chí Khoa học v Phát triển 2008: Tập VI,
Số 4: 321-325
Fanatico, A. C, P. B. Pillai, J. L. Emmert,
and C. M. Owens (2007). Meat Quality of
Slow- and Fast-Growing Chicken
Genotypes Fed Low- Nutrient or Standard
Diets and Raised Indoors or with Outdoor
Access. Poultry Science 86:22452255
Lengerken G.V., Pfeiffer H. (1987). Stand
und Entwicklungstendezen der
Anwendung von Methoden zur
Erkennung der Stressempfindlichkeit und
Fleischqualitaet beim Schwein, Inter-
Symp. Zur Schweinezucht, Leipzig,
p:1972- 1979.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status