Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: Đề Cương Ôn Tập Sinh Học Đại Cương
( Khoa thú Y)
1: Những đặc trưng cơ bản của thế giới sống Tr1
2: Đđ cấu trúc tb procaryota (nhân sơ) Tr 2
3:Đđ ,cấu trúc,chức năng của màng tế bào. Tr3
4. Đặc điểm cấu trúc chức năng của lưới nội chất, phức hệ golgy Tr3
5. phân tích đặc điểm cấu trúc chức năng của ti thể , lục lạp và riboxom Tr4
6: Đđ cấu trúc,chức năng của nhân tế bào Tr5
7. phân tích cấu trúc và chức năng các loại mô chính ở thực vật bậc cao Tr6
8. đặc điểm cấu trúc chức năng của các loại mô động vật Tr7
9. sự vận chuyển các chất qua màng theo con đường khuếch tán (thụ động) Tr10
10. Vận chuyển các chất qua màng theo con đường chọn lọc (tích cực) Tr11
11. qt dẫn truyền thông tin qua màng Tr11
12. các đặc trưng của năng lượng tự do (sinh học), nl hoạt hóa, sự oxy hóa khử, oxi
hóa khử trong các pư sinh học: Tr11
13. Đặc điểm cấu tạo, phân loại enzym, cơ chế tác động và các yt ảnh hưởng đến
hoạt tính của enzym Tr12
14. Sự vận chuyển điện tử trong hô hấp tb, chu trình ATP và sự tổng hợp ATP
trong hô hấp, trong quang hợp tb: Tr14
15. Phân tích các quá trình trong sự phân giải gluxit của tb Tr15
16. các gđ của quá trình quang hợp. đặc điểm qt vc điện tử ở lục lạp Tr15
17. Các qt xảy ra trong các chu trình C3 và C4 Tr16
18. phân tích đặc điểm và ý nghĩa của phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm Tr17
19. Đặc điểm, ý nghĩa của các hình thức ss hữu tính, ss vô tính: Tr17
20. Tính hướng kích thích ở thực vật, cơ chế tác động, hậu quả sinh lý của Auxin,
ax abxixic đv đời sống thực vật Tr18
và nl với mt đó là qt lí hóa xảy ra thường xuyên trong ct nhằm duy trì sự sống. trao
đổi chất gồm 2 dạng là đồng hóa và dị hóa: qua đó thể hiện hệ thống sống là hệ
thống mở
- vận động: là sự dịch chuyển trong không gian. thể hiện ở nhiều mức độ khác
nhau: vận động của cơ thể, vận động trong cơ thể…
- tính cảm ứng và thích ngh: cảm ứng: là pư của cthe để trả lời lại những kích thích
từ môi trường. thích nghi: là sự biến đổi dần dần của cơ thể cho phù hợp với đk
sống
- sinh trưởng pt: sinh trưởng: là sự tăng lên về khối lượng và kích thước sinh vật.
phát triển là sự biến đổi vật chất của cơ thể. sinh sản: là thuộc tính cơ bản nhất của
sinh vật, là qt tăng lên về sluong cá thể. đây là thuộc tính có ý nghĩa nhất, đảm bảo
sự tồn tại và duy trì sự sống của sinh vật
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: 2: Đđ cấu trúc tb procaryota (nhân sơ)
- đại diện: vk, vk lam…. kt tb 1 – 1,5Mm
* thành tb: là bộ phận bao bọc phía ngoài tb, dày 10 – 20nm, được ctao bởi lớp
peptidoglycan (chuỗi polisaccarit lk với chuỗi peptit ngắn)
- dựa vào ctao thành tb (mức độ bắt màu thuốc nhuộm) chia vk thành 2 nhóm: vk
gram (+): lớp peotit dày -> bắt màu thuốc nhuộm. vk gram (-): lớp peptit mỏng ->
không bắt màu thuốc nhuộm
- ở 1 số loài vk bao ngoài thành tb còn có lớp bọc nhày dày mỏng khác nhau và có
các chức năng khác nhau
- chức năng của thành tb: bao bọc duy trì hình thái tb. bảo vệ lớp tb khỏi các tác
động cơ học duy trì áp suất thẩm thấu trong tb
* màng sinh chất: chức = 45% lipit, 55% pro. có cấu tạo tương tự màng sinh chất
của tb nhân thật
- là màng khảm lỏng gồm 2 lớp photpholipit với đầu ưa nc quay ra ngoài, đầu kị nc
*Cấu trúc của màng: năm 1972 Singer và Nicolson đã đưa ra mô hình khảm
lỏng(khảm động) như sau:
-Màng gồm 2 lớp photpholipit với đầu ưa nước quay ra 2 mặt của màng,đuôi kị
nước quay vào nhau tạo thành khung của màng.Cấu trúc này dựa trên tương tác
giữa đầu ưa nước và đuôi kị nước nên làm cho màng rất bền vững và đần hồi.Các
phân tử photpholipit có thể tự quay,địc chuyển làm cho màng linh động,trong
khung lipit các phân tử cholestron xếp xen kẽ vào giữa các phân tử photpholipit tạo
nên tính ổn định của khung.Các phân tử protein phân bố khảm vào khung lipit.
-có nhiều loại prrotein với chức năng khác nhau.Dựa vào chức năng chia 2 nhóm:
+ protein xuyên màng: nằm xuyên qua khung lipit, phần lị nước của protein nằm
trong khung lipit,đầu ưa nước thò ra phía ngoài khung.
+protein rìa màng :bám vào mặt ngoài hay mặt trong của màng.
>các phân tử protein tọa nên tính năng động của màng.
-chức năng của protein:
+tham gia vận chuyển chất qua màng do có khả năng tạo thành keeng protein,chất
mang,các bơm ion.
+vai trò là enzim tham gia xúc tác phản ứng hóa học trong tế bào chất.
+dẫn truyền thông tin:vai trò thụ quan,có khả năng tiếp nhận và truyền đạt thông
tin.
-Các phần HC có thể liên kết với lipit( >glucolipit) ,protein( >protein) phân bố ở
mặt ngoài của màng tạo thành lớp áo của màng,có vai trò liên kết các tế bào và
truyền đạt thông tin giữa các tế bào.
*vai trò của màng tế bào:
-Màng là ranh giới ngăn cách tế bào sống với môi trường xung quanh nó.
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
-Kiểm soát sự trao đổi chất và thông tin giữa tế bào với môi trường.
-Duy trì áp suất thẩm thấu bên trong tế bào.
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
- là bào quan có hình cầu, hình que, hình bầu dục, kích thước 2 – 5 Mm, rộng 0,5 –
1 Mm. ty thể trong có tất cả các tb nhân chuẩn, số lượng thay đổi tùy loại tb, các
tb hoạt động mạnh cần tiêu thụ nhiều năng lượng như tb cơ và tb gan có số lượng ti
thể nhiều và có hoạt tính mạnh, trong tb nơi nào cần dùng nhiều năng lượng nơi đó
tập trung nhiều ty thể, tuổi thọ ty thể khoảng từ 10 – 20 ngày
- cấu tạo: ty thể được bao bởi 2 lớp ngoài và màng trong có bản chất là màng cơ
bản, bên trong chất nền.
+ màng ngoài: trơn, bao bọc ty thể, dày khoảng 6nm trên bề mặt có nhiều lỗ nhỏ có
thể cho ion hoặc pt có kích thước nhỏ đi qua. thành phần 60% pro + 40% lipit
+ màng trong: có nhiều nếp nhăn gấp ăn sâu vào trong chất nền tạo màng răng
lược, thành phần 80% pro + 20% lipit. trên màng mào răng lược có enzym của hệ
chuyển điện tử và các pro hình nấm là kênh đặc biệt có chứa enzym tổng hợp ATP.
trong xoang của mào răng lược có nồng độ H+ cao trong chất nền có nồng độ H+
thấp tạo sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 phía của màng, điều này có ý nghĩa quan
trọng trong cơ chế tổng hợp ATP bằng cơ chế hóa thấm
+ chất nền: chứa các E của chu trình Krebs, riboxom và AND trần dạng vòng
- chức năng:
+ chuyển hóa năng lượng hô hấp tb, tổng hợp ATP
+ tham gia quá trình di truyền tb chất
+ tích lũy nhiều sp trong chất nền như: pro, lipit, kim loại, các chất màu. khi tích
lũy nhiều nó làm biến dạng ti thể
* lạp thể:
- là bào quan chỉ có ở tv, có 3 loại là lạp không màu (vô sắc lạp), sắc lạp và lục lạp
- lạp không màu là nơi hình thành và chứa các loại hạt tinh bột vì vậy còn gọi là
bột lạp. ngoài tinh bột, trong bột lạp còn có thể chứa dầu và pro có vai trò dự trữ
chất dd và bột lạp thường thấy trong củ, rễ, hạt hay các phần sâu trong cây
- sắc lạp là loại lạp thể có chứa sắc tố (trừ diệp lục) thường chứa xantofin (màu
- chức năng: là nơi thực hiện sinh tổng hợp pro của tb
6: Đđ cấu trúc,chức năng của nhân tế bào
*Đặc điểm cấu trúc:
-Màng nhân:
+Trên bề mặt trong màng có nhiều lỗ nhân,mỗi lỗ nhân được viên bởi phức hợp
gồm 8 protein,là nơi thực hiện trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.
+Xoang của màng nhân thông với xoang mạng lưới nội chất.
+Là màng thẩm thấu có tính chọn lọc cao.
-Dịch nhân:
+Ở thể keo lỏng,có chứa NST, các chất vô cơ,hữu cơ. các enzym tham gia vào tổng
hợp AND và ARN
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
- hạch nhân: là phần đậm đặc của nhân không có màng bao bọc. trong mỗi nhân có
một hoặc vài hạch nhân. thành phần gồm AND chứa các gen tham gia tổng hợp
rARN, ARN, pro. vai trò là nơi tổng hợp rARN để hình thành riboxom
- Nhiễm sắc thể: là những sợi nhỏ có hình dạng khác nhau ở trong nhân tb, chỉ
quan sát được khi tb đang phân chia. thành phần gồm: ARN và pro. cấu trúc: đa
phân với đơn phân là các nucleoxom, một nucleoxom gồm 8 pt histon tạo thành lõi
cầu và 146 cặp nu quấn quanh 1(3/4) vòng. các nu được nối với nhau bởi các sợi
gian hạt gồm khoảng 100 cặp nu và 1 pt histon tạo thành chuỗi hạt nucleoxom là
trạng thái ctruc cơ bản của nst. trong thời gian chúng xoắn tạo thành các sợi nhiễm
sắc và co ngắn lại tạo thành các thể lớn hơn gọi là NST. ở kì giữa nó dày nhất, có
hình dạng và kt đặc trưng. mỗi nst gồm 2 cromatit dính với nhau ở tâm động. một
số có eo thứ 2 và thể kém, là nơi tổng hợp rARN trong tb nst xếp thành từng cặp
tương đồng
* vai trò của nhân
- quyết định mọi hoạt động sống của tb
tb đc sinh ra từ tầng phát sinh bần
- chức năng:
- bao bọc bên ngoài cơ thể tv
- che chở bảo vệ cho các mô cơ quan bên trong cơ thể
* Mô dẫn (mô mạch): hệ thống gồm 2 yt chính là xylen (nằm bên trong) và
phloem (nằm bên ngoài) ngoài ra còn có mô cơ và mô mềm trong cấu tạo
- mô dẫn sơ cấp: hình thành từ tầng trước phát sinh và được xắp sếp thành trụ của
thân
- Phloem sơ cấp: bao gồm: ống vây, tb kèm, tb sợi, và tb mô mềm. vách cuối của
các tb ống vây thủng tạo thành các lỗ rộng tạo thành phiến vây. sợi tb chất chủ yếu
là pro, xuyên qua dịch tb đi vào đĩa vây và nối các phần của mỗi yt vây với các yt
lân cận. tb kèm giữ chức năng điều chỉnh hoạt động trao đổi chất của yt ống vây
- xylen sơ cấp: nằm phía trong của bó mạch. ct gồm quản bào, yt mạch kết hợp với
tb sợi và mô mềm. quản bào có các lỗ nhỏ để thoát nc tự do.tb của yt mạch khi pt
đầu cuối của chúng bị mất đi và tạo thành 1 ống liên tục
- mô dẫn thứ cấp: dc ht do st thứ cấp của tv. trong gd đầu của st thứ cấp một số tb
không fan hóa mà hoạt động tạo vùng phát sinh bó ở bên trong các bó mạch. các tb
này tạo các tb phloem mới (ploem thứ cấp) và tb xylem mới (xylem thứ cấp). một
số tb mô mềm cũng phân chia tạo thành tầng phát sinh gian bó
* mô cơ bản:
gồm các mô sau:
- mô mềm: gặp ở mọi bộ phận của cây, tb mô mềm có kt lớn, vách mỏng và
khoảng gian bào lớn. trong tb mô mềm chứa các chât dd hòa tan (đường, axam,
hoặc không hòa tan (tinh bột, pro, lipit)) mô lục là mô mềm tạo tầng tb thịt lá. chức
năng của mô mềm là quang hợp dự trữ bài tiết và nâng đỡ
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
- mô dây: bao gồm các tb có vách dày và không đều, thường nằm ở gần bề mặt vỏ
của thân và gân cuống lá, chức năng bảo vệ và nâng đỡ cây
kết thúc gd phôi thì bộ xương sụn được thay thế = bộ xương xương. một số bộ
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
phận trạng thái sụn được duy trì suốt đời: sụn đầu xương, sụn thanh quản, sụn vành
tai.
- mô xương: cấu tạo chuyên hóa với chức năng chống đỡ cơ thể. chất cơ bản ở
trạng thái đặc và rắn chắc. trong chất cơ bản có những ống Haver chứa mạch máu
và tk. các tb xương nằm xung quanh ống haver và liên hệ với nhau bằng những
chồi sinh chất, sự kết hợp các sợi tạo keo với chất cơ bản rắn chắc và các chồi sinh
chất làm cho xương rắn chắc đàn hồi và độ bền cao. trong mô xương có hốc tủy
chứa tủy xương. có 4 loại tủy: tủy tạo cốt, tủy tạo huyết, tủy tạo mỡ, tủy sơ
- mô liên kết sợi:
+ tb lk gồm nhiều loại có kn di chuyển một số kn thực bào
+ chất cơ bản là gelprotein và mucopolisaccarit có kn giữ nc và chuyển hóa cao. có
2 trạng thái rắn và lỏng
+ có mạng lưới sợi bản chất là collagen gồm nhiều loại: sợi keo, sợi chun, sợi võng
+ vai trò: nối da với cơ, lk các cơ quan lại với nhau, giữ cho các tuyến ở đúng vị trí
+ bao gồm: bì, gân, dây chằng, cân (màng bao bọc bó cơ)
- chức năng của mô lk:
+ lk các cơ quan trong cơ thể với nhau
+ tạo trục chống đỡ cho cơ thể, bảo vệ các nội quan bên trong
+ là bộ khung tạo hình dạng cơ thể
8.3 Mô cơ
được cấu tạo từ các tb hoặc hợp bao. các tb hoặc hợp bào thường dài -> gọi là các
sợi cơ. trong tb có chứa nhiều tơ cơ có kn co rút, trong tb không có trung thể (trừ
cơ tim)
mô được phân làm 3 loại: cơ trơn, cơ vân, cơ tim
* cơ trơn (ruột, dạ dày)
- tạo thành màng cơ ở trong thành ống tiêu hóa bàng quan, ống và các nội quan
* bạch cầu:
- là tb máu có nhân hình dạng không ổn định
- phân loại: 2 nhóm, 5 loại
+ bạch cầu có hạt, nhân đa thùy, các hạt bắt màu khác nhau, chia 3 loại:
bạch cầu trung tính: kn thực bào lớn
BC ưa ax: tăng khi cơ thể bị nhiễm
BC ưa bazo
+ bạch cầu không hạt: đơn nhân chia 2 loại
BC mono: nhân lớn hình hạt đậu, có kn đại thực bào
BC lympho có kn thực bào ngoài mạch máu
- vai trò của BC: bảo vệ cơ thể thông qua kn thực bào và thực hiện các pư miễn
dịch
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
* tiểu cầu: là các mảnh vỡ của tb khổng lồ ở tủy xương không có hình dạng nhất
định
- vai trò: tham gia vào qt đông máu.
* huyết tương:
- là dịch lỏng màu vàng nhạt vị hơi mặn độ nhớt cao
thành phần: 90 – 92% là H2O, 8% là chất khô: pro, lipit, gluxit, muối khoáng,
ngoài ra còn enzym, hoocmon và các kháng thể
- vai trò: tham gia vào qt vận chuyển chất
- tham gia bảo vệ cơ thể,: đông máu, pư miễn dịch
* vai trò của máu:
tham gia vc khí và chất dd
tham gia bảo vệ cơ thể
8.5 Mô thần kinh:
gồm các tb thần kinh (noron) và tb thần kinh đệm
- noron gồm có thân tb chứa nhân, từ nhân có một hay nhiều nhanh mọc ra gọi là
- phân loại: 2 loại:
* khuếch tán đơn giản: qua 2 con đường
- khuếch tán lipit kép: cho các chất kt nhỏ, không tích điện, không tan trong lipit đi
qua: O2, CO2, C6H6, C2H2…
- qua kênh pro: kênh pro tạo bởi các pro xuyên màng, trong kênh chứa đầy nc,
đường kính 0,8 -> 1 nm. cho phép những chất tan trong H2O và nhỏ hơn đường
kính kênh đi qua. có 2 loại kênh:
+ Luôn mở
+ Lúc đóng, lúc mở: chỉ mở khi gặp đk nhất định: gặp kt sự biến đổi điện thế hoặc
do nồng độ ion nào đó trong tb tăng vọt -> tính chất chọn lọc
* khuếch tán liên hợp: cần sự hỗ trợ của pro mang (chất mang)
- chất mang là các pro màng có kn vẫn chuyển các chất ra hoặc vào màng tb, có tc
đặc hiệu, có khu vực đặc biệt riêng để kết hợp hoạt động
- hoạt động: pro mang kết hợp với chất cần vc tạo thành 1 phức chất, phức chất này
làm tăng tính thấm của màng với chất đó, do đó chúng nhanh chóng được hấp thụ
qua màng, sau đó phức chất phân giải và giải phóng các chất vc, còn pro mang
quay lại và tham gia vào chu trình mới
- tốc độ vc nhanh nhưng bị giới hạn, có hiện tượng bão hòa khi tất cả các pro mang
đều hoạt động, lúc này tốc độ vc của màng đạt tốc độ lớn nhất
10. Vận chuyển các chất qua màng theo con đường chọn lọc (tích cực)
- sự vận chuyển chủ động các chất qua màng là qt vận chuyển các chất qua màng
ngược với gradien và phải sử dụng năng lượng
* Vc chủ động các ion: sử dụng các bơm ion có nhiều loại bơm ion
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
- Bơm Na+, K+: là tổ hợp các pro xuyên màng có kn vc Na+, K+ qua màng ngược
với gradien làm duy trì nồng độ NA+ và K+ giữa 2 phía của màng: [Na+] trong >
[Na+] trong tb, [K+] ngoài màng < [K+] trong tb. -> duy trì điện thế của màng.
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
trong đó: H: nl chứa trong các lk hóa học (nội năng entarpy). S: entropy, đặc trưng
cho tính hỗn loạn của hệ. T: nhiệt độ
==> độ biến thiên nl tự do trong các pư sinh học là: dentaG = dentaH – T.dentaS
+ nếu denta G < 0 pư là tỏa nhiệt
+ denta G > 0 pư là thu nhiệt
- trong hệ thống sống 2 qt thu nhiệt và tỏa nhiệt luôn đi kèm nhau sao cho qt thu
nhiệt được nhận được nl từ qt tỏa nhiệt.
* Năng lượng hoạt hóa: là năng lượng tối thiểu cần thiết để cho pư có thể xảy ra
(hàng rào nl).
- các pư muốn xảy ra thì cần phải cc năng lượng để các pt trong hệ vượt qua hàng
rào nl. càng nhiều pt vượt qua hàng rào nl thì pư xảy ra càng nhanh chóng.
- để tăng tốc độ pư (phụ thuộc vào nl hoạt hóa) có 2 cách:
+ tăng nhiệt độ: tăng nội năng của hệ
+ sử dụng chất xúc tác (enzym) giảm nl hoạt hóa.
- pư tỏa nhiệt, nl hoạt hóa ít; pư thu nhận nl hoạt hóa lớn
* sự oxy hóa khử:
- pư oxy hóa khử là pư cho điện tử, chất cho điện tử là chất khử
- pư khử là pư nhận điện tử, chất nhận điện tử là chất oxy hóa.
hai pư này luôn luôn đi kèm với nhau và đương lượng pư oxy hóa khử
- thực chất pư oxy hóa khử là sự vận chuyển điện tử từ hệ oxy hóa khử này sang hệ
oxy hóa khử khác.
- trong các hệ sh, điện tử không được dẫn truyền một mình mà luôn được đi kèm
ion H+
- trong tb, qt hô hấp tb và quang hợp diễn ra bằng nhiều pư oxy hóa khử liên tiếp
nhau, chũng qh với nhau dgl sự oxy hóa khử sh.
* thế oxy hóa khử (E) là đại lượng đặc trưng cho kn oxy hóa khử của mỗi chất hay
là ái lực đv điện tử của chất đó
động
- phần lớn E không màu đa số tan trong nước và trong dd muối
- Ngoài trung tâm hoạt động trên pt E còn có trung tâm điều hòa, các chất kết hợp
với trung tâm điều hòa gọi là chất điều hòa. khi chất này kết hợp với trung tâm
điều hòa làm thay đổi cấu trúc của E và trung tâm hoạt động -> thay đổi hoạt động
xtac của E:
+ chất điều hòa làm tăng tốc độ pư: chất điều hòa dương
+ chất điều hòa làm giảm tốc độ pư: chất điều hòa âm
* phân loại: có 2 loại E:
- E một thành phần: là lại E đơn giản chỉ chứa pro
- E 2 thành phần: là loại E phức tạp chứa: thành phần pro (thành phần Apoenzym),
thành phần phi pro (cofacto) có thể là chất vô cơ hoặc chất hữu cơ
- thành phần quyết định tính đặc hiệu của E là thành phần phi pro
* Cơ chế xt của E:
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
- nguyên tắc: E làm giảm năng lượng hoạt hóa của các pư do đó làm tăng tốc độ
pư, qt xúc tác của E này gồm các bước cơ bản:
+ cơ chất S liên kết với E ở trung tâm hoạt động tạo phức ES
+ trên cơ sở tạo phức trung gian ES, E trực tiếp tx với lk của cơ chất làm méo mó
các lk của cơ chất -> cần ít nl để phá vỡ cơ chất S
+ pư hóa học diễn ra trên vỏ cơ chất đã được hoạt hóa tạo ra sp được hoạt hóa P và
giải phóng E
- để tạo thành phức trung gian ES phải có sự phù hợp giữa E và cơ chất sự phù hợp
này được giải thích theo 2 lý thuyết:
+ thuyết về ổ khóa chìa khóa: cơ chất gắn khít với E như chìa khóa gắn khít với ổ
khóa, nếu hình thể của cơ chất không phù hợp thì không xảy ra sự lk và pư không
xảy ra
+ thyết mô hình khớp – cảm ứng: pt E có cấu trúc động và trải qua các biến đổi về
đặc điểm: các chất ức chế cạnh tranh có cấu tạo hóa học và hình dạng cấu tạo
tương tự cơ chất
hoạt động: khi có mặt cả cơ chất và chất ức chế sẽ xảy ra sự cạnh tranh về trung
tâm hoạt động -> kìm hãm hoạt động của E. phức hệ ức chế - E rất bền vững, như
vậy không còn trung tâm hoạt động cho cơ chất
+ chất ức chế không cạnh tranh:
chất ức chế không cạnh tranh kết hợp với E ở trung tâm điều hòa làm thay đổi cấu
hình của trung tâm hoạt động làm cơ chất không gắn được với E -> E ngừng hoạt
động
chất ức chế không cạnh tranh thường là kim loại nặng: Ag, Hg…
14. Sự vận chuyển điện tử trong hô hấp tb, chu trình ATP và sự tổng hợp ATP
trong hô hấp, trong quang hợp tb:
* Sự vận chuyển điện tử trong hô hấp tb:
mọi hoạt động sống của tb đều cần cung cấp nl được lấy từ các pư. trong qt đó điện
tử được lấy từ các pư, trong quá trình đó điện tử được truyền từ mức năng lượng
này đến mức năng lượng khác diễn ra trong hệ truyền điện tử phân bố ở màng
trong của ty thể
- qt truyền điện tử được thực hiện bằng nhiều pư oxy hóa khử kế tiếp nhau, trong tb
oxi là chất nhận điện tử cuối cùng còn các pt hữu cơ khác nhau đóng vai trò là chất
cho điện tử
- điện tử và ion H+ từ cơ chất không được chuyển trực tiếp cho O mà được chuyển
một cách dần dần qua một chuỗi phức tạp gồm các hệ enzym OXH nằm ở giữa thế
năng OXH của cơ chất và thế năng của Oxy
các hệ E này được sắp xếp theo trật tự tăng dần thế năng OXH khử tạo thành 1
chuỗi được gọi là chuỗi hô hấp hay chuỗi vận chuyển điện tử
- trong quá trình vận chuyển điện tử dc gp năng lượng, nl này dùng để tổng hợp
ATP
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
15. Phân tích các quá trình trong sự phân giải gluxit của tb
- Dựa vào sự có mặt của O2 trong qt phân giải chia làm 2 hình thức hô hấp:
+ Hô hấp hiếu khí: gồm 3 gd: đường phân, oxh pyruvic, chu trình krebs
+ Hô hấp kị khí gồm 2 gd: đường phân và lên men
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
* đường phân: xảy ra ở tb chất không cần sự tham gia của O2 gồm 2 gd:
- giai đoạn chuẩn bị: oxy hóa pyruvat
+ diễn ra trong chất nền ti thể, ax pyruvic bị khử nhóm cacboxyl và bị oxy hóa tạo
axetyl CoA. đây là chuỗi pư phức tạp được xúc tác bởi phức hệ đa E
+ Ax pyruvic bị khử nhóm CO2, điện tử và H+ tách ra từ cơ chất được NAD+ tiếp
nhận tạo coenzim khử NADH + H+, gốc axetyl kết hợp với CoA tạo axetyl CoA
chứa lk cao năng
+ sp của gd này là: Axetyl CoA, NADH + H+ và CO2
- giai đoạn hoàn trả:
* oxh pyruvic
-ax pyruvic trong tb chất được chuyển vào ngăn trong ti thể -> nhờ enzym trong ti
thể, qua một chuỗi pư phức tạp, PR được chuyển hóa thành Axetyl Coenzym A và
giải phóng CO2, NADH + H+
* chu trình Krebs:
- diễn ra trong chất nền ti thể thông qua chu trình gốc axetyl bị phân giải hoàn toàn
nhớ sự oxh và đề cacboxyl hóa
- để đi vào chu trình gốc axetyl kết hợp với Oxalo axetat trải qua 1 loạt pư Oxalo
axetat được tái tạo
* Lên men: có 2 hình thức lên men chính:
- lên men ax lactic: 1 pt ax pyruvic bị khử bởi NADH + H+ tạo ax lactic và tái tạo
NAD+
2PR + 2NADH + H+ => 2 ax lactic + 2NAD+ + 18 Kcal
(là bẫy P700 hoặc P680) các pt này chuyển sang trạng thái kích thích. mỗi pt có 1
điện tử năng lên mức nl cao bật ra khỏi pt sắc tố (từ Mg++) đi vào hệ truyền điện
tử. điện tử được vc theo 2 con đường khác nhau, cùng với đó là sự hình thành
ATP. 2 qt này được gọi chung là quang photphoryl hóa
(*) Quang photphoryl hóa không vòng vận chuyển điện tử thẳng
- xảy ra ở cả 2 hệ thống quang hóa PS I và PS II, có phân li H2O, điện tử được
chuyển theo 1 chiều.
- ở hệ thống PS II năng lượng ánh sáng được các yếu tố quang hợp thu nhận và
truyền về trung tâm pư làm pt này trở thành chất có xu hướng cho điện tử mạnh,
một điện tử bị bật ra và chuyển đến chất nhận diện điện tử đầu tiên Q. sau đó điện
tử được chuyển tới một chuỗi dẫn truyền điện tử và cuối cùng sẽ được chuyển đến
PS I
tại PS I, P700 bị oxh và chuyển điện tử cho chất nhận điện tử đầu tiên sau đó được
chuyển cho Feredoxin -> NADP+ tạo coenzym khử NADH + H+
- sau khi chuyển điện tử từ PS II chuyển sang PS I thì PS II sẽ nhận lại điện tử từ
quang phân li H2O
- kết quả:
+ điện tử đi theo một con đường và không thành vòng
Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Khoa Thú Y Email:
+ tạo NADH + H+, giải phóng O2 và sinh ra 1 khuynh độ hóa điện xuyên màng để
tổng hợp ATP
(*) Quang hóa photphoryl hóa vòng
- xảy ra ở PS I điện tử đi theo một vòng bắt đầu từ khi PS I qua các chất vận
chuyển điện tử rồi lại trở về thế năng ban đầu
- từ P700 điện tử được nâng lên đến mức năng lượng cao nhờ năng lượng as mt.
bật ra khỏi pt sắc tố và chuyển đến chất nhận điện tử đầu tiên, sau đó chuyển cho
pq -> hệ thống cytocrom -> PC -> trở về P700
- trong qt này, khi điện tử trở về mức năng lượng ban đầu, năng lượng giải phóng
* Nguyên nhân: xảy ra ở tb sinh dưỡng và sd sơ khai, từ 1 tb mẹ tạo 2 tb con giống
y hệt tb mẹ về mặt di truyền. chia 4 kì:
- Kì đầu: kéo dài 10 – 15p, NST co ngắn gần, màng nhân, nhân con biến mất ở
cuối kì, trung tử được nhân đôi và đi về 2 cực của tb, thoi vô sắc hình thành
- kì giữa: NST co ngắn cực đại, tập trung trên mp xích đạo
- kì sau: 2 cromatit tách nhau ở tâm động và phân li về 2 cực của tb
- Kì cuối: NST giãn xoắn, hạch nhân được tái tạo, màng nhân được hình thành tạo
2 nhân con trong khối tb chung. ở cuối kì tb chất bắt đầu phân chia
- Ý nghĩa của nguyên phân:
+ là phương thức sinh sản của tb, cơ thể đơn bào và hầu hết tb cơ thể đa bào
+ là cơ sở cho sự pt của mô cơ quan (trong cơ thể đa bào) và cơ thể đơn bào
+ đây là phương thức mà qua đó thông tin di truyền được bảo tồn và giữ nguyên
qua các thế hệ -> bộ NST đặc trưng của loài được giữ nguyên
* Giảm phân:
xảy ra ở tb sinh dục chín, từ 1 tb mẹ tạo 4 tb con có bộ nst giảm đi một nửa gồm 2
lần phân chia:
- Lần phân chia 1:
+ kì đầu 1: các nst đóng xoắn, tiếp theo xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo. cuối kì
đầu 1 màng nhân, hạch nhân biến mất
+ kì giữa 1: NST co xoắn cực đại, chúng di chuyển và xếp thành 2 hàng trên mặt
phẳng xích đạo
+ Kì sau 1: NSt kép phân li về 2 cực của tb. cuối kì 1 sau bắt đầu xảy ra sự phân
chia tb chất
+ kìa cuối 1: nst tập trung ở 2 cực của tb, hạch nhân được tái tạo, màng nhân được
hình thành tạo 2 nhân con trong khối tb chung
- Lần phân chia 2:
Qt diễn ra tương tự nguyên phân và diễn ra rất nhanh
- Ý nghĩa: tạo giao tử có bộ nst giảm đi một nửa của qt ss hữu tính, thông qua ss
hữu tính sẽ khôi phục lại -> đảm bảo sự ổn định bộ nst qua các thế hệ
+ do có sự trao đổi chéo sự tổ hợp tự do trong thụ tinh đã góp phần tạo nên tính đa
đồng đều của tb
- các pư của tv thường diễn ra chậm tuy nhiên cũng có trường hợp tính cảm ứng
diễn ra nhanh nhờ các tb đặc trưng
- nếu pư diễn ra tránh xa kích thích -> tính hướng âm
- Vd: + tính hướng quang: thân chồi có tính hướng quang dương sinh trưởng
hướng về nguồn sáng
+ rễ có tính hướng quang âm -> rễ có tính hướng quang âm -> rễ có thể tiếp cận
với nguồn nước và chất dinh dưỡng trong đất
+ tính hướng đất: thân và chồi có tính hướng đất âm, dễ có tính hướng đất dương