02/27/14
1
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
ThS. Đường Thị Quỳnh Liên
Bộ môn Kế toán – Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh
02/27/14
2
Chương 4
Phương pháp tính giá
3
02/27/14
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
4.2. NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰ TÍNH GIÁ
4
02/27/14
4.1. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. Ý nghĩa
5
02/27/14
4.1.1. Khái niệm
Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự
hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng
loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
kinh doanh
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Xác định được nội dung chi phí cấu thành giá của từng đối tượng cần tính
giá tại thời điểm tính giá.
Tính giá tài sản thống nhất, theo một trình tự khoa học, xác định giá các đối
tượng tính giá một cách khách quan, trung thực
Kiểm tra giám sát được những hoạt động và những chi phí mà đơn vị đã
chi ra để tạo nên tài sản của đơn vị, giúp quản lý có hiệu quả các chi phí đã
bỏ ra;
8
02/27/14
4.2. NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰ TÍNH GIÁ
4.2.1. Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
4.2.2. Các mô hình tính giá cơ bản
9
02/27/14
4.2.1. Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
4.2.1.1. Yêu cầu
Chính xác : giá trị của tài sản được tính phải phù hợp
với giá thị trường, với chất lượng, số lượng của tài sản.
Thống nhất : nhằm đảm bảo đánh giá đúng hiệu quả
kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế ở từng
Nguyên tắc 2: Phân loại chi phí hợp lý
Căn cứ trên lĩnh vực phát sinh chi phí:
+ Chi phí thu mua
+ Chi phí sản xuất
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ trên quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất:
+ Biến phí: là các chi phí có tổng số biến đổi tỷ lệ thuận với số lượng
sản phẩm sản xuất
+ Định phí: là các chi phí có tổng số không thay đổi khi số lượng sản
phẩm sản xuất thay đổi trong phạm vi công suất thiết kế
13
02/27/14
4.2.1.2. Nguyên tắc
Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích
hợp
Đối với những chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều đối
tượng tính giá nhưng không thể tách riêng ra được cho
từng đối tượng, phải tiến hành phân bỏ chi phí đó cho
Giá đơn vị tài sản mua = Tổng giá trị tài sản mua / Số lượng tài
sản mua
16
02/27/14
Ví dụ
Ví dụ 1: Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, mua một ô tô theo giá bao gồm cả thuế GTGT
10% là 440trđ. Lệ phí trước bạ phải nộp 5%. Chi phí
trước khi sử dụng 10trđ. Hãy xác định nguyên giá của ô
tô.
Ví dụ 2: Công ty B tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, nhập khẩu một lô nguyên vật liệu theo giá CIF
350trđ, thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế
GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển lô
nguyên vật liệu về kho công ty bao gồm cả thuế GTGT
5% là 6,3trđ. Hãy xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập
khẩu theo tài liệu trên.
17
02/27/14
4.2.2.2. Mô hình tính giá sản phẩm, dịch vụ SX
Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp) liên quan đến từng đối tượng tính giá.
Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
cho các đối tượng tính giá
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 55.000
+ Chi phí sản xuất chung: 80.000
Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng: 26.000
Cuối tháng, doanh nghiệp hoàn thành nhập kho 110 sản phẩm, còn
dở dang 25 sản phẩm.
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
20
02/27/14
4.2.2.3. Mô hình tính giá gốc sản phẩm, dịch
vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh
Bước 1: Xác định số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ theo từng loại, số lượng vật liệu, công cụ đã xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh.
Bước 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất
bán, xuất dùng
21
02/27/14
Bước 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng
xuất bán, xuất dùng
Sản phẩm, dịch vụ: giá đơn vị là giá thành sản xuất
Hàng hóa: giá đơn vị là đơn giá mua
Bước 2: Xác định giá đơn vị của từng loại
hàng xuất bán, xuất dùng
Phương pháp nhập sau, xuất trước (lifo)
Giả định những vật tư mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được
tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.
Phương pháp giá thực tế đích danh
Giá vật tư, hàng hoá xuất kho được tính trên cơ sở số lượng vật tư
xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô vật tư xuất kho
đó.
Phương pháp này thường áp dụng với vật tư có giá trị cao và có
tính tách biệt.
24
02/27/14
4.2.2.3. Mô hình tính giá gốc sản phẩm, dịch
vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh
Bước 3: Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ (kinh
doanh thương mại) theo tiêu thức phù hợp (số lượng,
khối lượng, doanh thu, trị giá mua…)
Bước 4: Nhân số lượng sản phẩm, hàng hóa xuất bán,