TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH THƯ
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY PHÀ AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5/2006
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANHCHO CÔNG TY PHÀ AN GIANG
CHO CÔNG TY PHÀ AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ANH THƯ
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ANH THƯ
Lớp: DH3KN2 Mã số SV: DKN021234
Lớp: DH3KN2 Mã số SV: DKN021234
Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN VŨ DUY
Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN VŨ DUY
Long Xuyên, tháng
2.1.6 Kế hoạch hoạt động...............................................................................................6
2.1.6.1 Nhân sự............................................................................................................6
2.1.6.2 Vấn đề học phí.................................................................................................6
2.1.6.3 Chi phí............................................................................................................. 7
2.1.7 Các dự báo tài chính.............................................................................................. 7
2.2 Những điểm tương đồng............................................................................................10
2.3 Những điểm khác biệt................................................................................................10
Chương 3 : Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Phà An Giang
3.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty............................................ 11
3.2. Giới thiệu khái quát về các xí nghiệp Phà, xí nghiệp Cơ Khí, xí nghiệp Vận Tải
Sông Biển trực thuộc công ty Phà An Giang...................................................................12
3.2.1.Các xí nghiệp Phà................................................................................................12
3.2.2 Xí nghiệp Cơ Khí Giao Thông............................................................................ 12
3.2.3 Xí nghiệp Vận Tải Sông Biển............................................................................. 13
3.2.4 Trạm Thu Phí tỉnh lộ 941.................................................................................... 13
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty..............................................................13
3.4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005.................................................. 15
3.5. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển công ty....................................... 17
3.5.1. Thuận lợi và khó khăn........................................................................................17
3.5.1.1. Thuận lợi...................................................................................................... 17
3.5.1.2 Khó khăn....................................................................................................... 17
3.5.2. Hướng phát triển của công ty............................................................................. 17
Chương 4 : Phân Tích Các Yếu Tố Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Kinh
Doanh Của Công Ty
4.1. Môi trường bên trong................................................................................................18
4.1.1.Các yếu tố liên quan đến quản trị ....................................................................... 18
4.1.1.1. Hoạch định................................................................................................... 18
4.1.1.2. Tổ chức.........................................................................................................18
4.1.1.3. Lãnh đạo.......................................................................................................18
4.1.1.4. Kiểm tra........................................................................................................18
5.2 Kế hoạch quản lý nhân sự..........................................................................................34
5.2.2 Kế hoạch nhân sự trong công ty.......................................................................... 34
52.3 Về phí quản lý...................................................................................................... 36
5.3 Các dự báo tài chính.................................................................................................. 36
5.4 Một số giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh............................................... 40
5.4.1 Giải pháp về quản trị........................................................................................... 40
5.4.2 Giải pháp về Marketing.......................................................................................40
5.4.3 Giải pháp về sản xuất-tácnghiệp..........................................................................40
Chương 6 : Kết Luận Và Kiến Nghị
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU BẢNG
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức công ty Phà An Giang............................................................... 14
BIỂU BẢNG
Tran
g
Bảng 2-1 : Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2001 của CDS.......................................... 8
Bảng 2-2 : Bảng dự báo lãi-lỗ của công ty CDS năm 2001.............................................. 9
Bảng 3-1 : So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch năm 2005........................................16
Bảng 4-1 : Tình hình tài chính của công ty qua hai năm 2004,2005...............................20
Bảng 4-2 : Ma trận SWOT của công ty Phà An Giang................................................... 25
Bảng 4-3 : Bảng doanh thu và tỷ suất LN/DT.................................................................27
Bảng 5-1 : Sản lượng vận chuyển phà từ năm 2000-2005.............................................. 28
Bảng 5-2 : Tình hình sản lượng-doanh thu vận chuyển phà năm 2005...........................29
Bảng 5-3 : Kế hoạch sản lượng-doanh thu vận chuyển phà năm 2006........................... 30
Bảng 5-4 : Kế hoạch sản lượng-doanh thu của xí nghiệp Cơ Khí năm 2006..................31
Bảng 5-5 : Kế hoạch sản lượng-doanh thu của xí nghiệp VTSB năm 2006....................31
Bảng 5-6 : Kế hoạch chi phí NVLTT dùng cho vận chuyển phà.................................... 32
Bảng 5-7 : Kế hoạch chi phí NVLTT của xí nghiệp Cơ Khí...........................................33
Bảng 5-8 : Dự kiến nhu cầu TSCĐ tăng thêm.................................................................33
việc xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp là rất cần thiết. Nó
không chỉ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư mà nó còn là công cụ hổ trợ
giúp ban quản trị doanh nghiệp định hướng và quản lí hoạt động của doanh nghiệp đi
theo đúng mục tiêu đã đề ra.
Bên cạnh đó, quá trình lập kế hoạch kinh doanh còn là biện pháp để phối hợp hoạt
động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau. Quá trình này đòi hỏi các thành
viên chủ chốt phải hợp tác, gắn kết, cùng nhau xem xét, đánh giá và đề ra phương án
hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc.
Ngoài ra, trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp sẽ nhận ra được
những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội cũng như là nguy cơ đang đe doạ doanh
nghiệp mình, để từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời.
Tóm lại, dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào, nếu như doanh nghiệp xây dựng
được cho mình một kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy và dùng nó làm công cụ quản lí
hoạt động thì chắc chắn sẽ đem về nhiều thành công nhất định cho doanh nghiệp.
Nhận thấy được sự cần thiết, những lợi ích cũng như là tầm quan trọng của việc lập
kế hoạch kinh doanh nên em chọn đề tài “LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO
CÔNG TY PHÀ AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2007” để viết luận văn tốt nghiệp cho
mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc chọn đề tài “Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty Phà An Giang”
nhằm những mục tiêu sau :
- Tìm hiểu những thuận lợi và những khó khăn hiện tại của công ty
- Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe doạ mà công ty đang đối mặt
Để từ đó giúp công ty có những chiến lược đối phó, xây dựng những kế hoạch cần
thực hiện trong năm 2006. Ngoài ra, thông qua khóa luận này sẽ giúp tác giả nắm bắt tốt
hơn cách thức lập kế hoạch kinh doanh và rút ra những kinh nghiệm cho cho bản thân
để phục vụ tốt cho ngành học của mình
1.3. Nội dung chính của đề tài
Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành-phát triển của công ty Phà An Giang, bộ
máy tổ chức và tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua. Sau đó, đi sâu vào
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 2
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
Chương 2
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Tác giả không dựa trên những định nghĩa, những khái niệm có liên quan đến đề tài
của mình để làm cơ sở lí thuyết mà phần cơ sở lí thuyết được tác giả xây dựng bằng
cách so sánh bài nghiên cứu của tác giả với một bài nghiên cứu đã có sẵn mà tác giả tìm
thấy được trong sách Kế Hoạch Kinh Doanh do Pham Ngọc Thuý làm chủ biên (NXB
Đại Học Quốc Gia TP.HCM). Cụ thể đó là việc so sánh giữa “ Kế hoạch kinh doanh cho
công ty CDS giai đoạn 2000-2001” với “Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty
Phà An Giang giai đoạn 2006-2007”. Để từ đó có thể đưa ra những nhận xét về sự đồng
nhất và sự khác biệt giữa nghiên cứu của tác giả với bài “Kế hoạch kinh doanh cho công
ty CDS”.
2.1 Kế hoạch kinh doanh công ty CDS 2000 – 2001
2.1.1 Tóm tắt tổng quát
CDS là một công ty mới thành lập nhằm tham gia hoạt động đào tạo kỹ năng máy
tính. Công ty do ông G.I.Netwell, một chuyên gia hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực
này thành lập, công ty cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng máy tính chất lượng cao ở khu
vực thành phố Chicago. Lúc đầu CDS chỉ mở các khóa học về Windows, Excel và
Word. Đến năm 2000, trên cơ sở phát triển hiện tại, CDS sẽ bắt đầu mở lớp tạo và duy
trì các trang web.
Sự phát triển về công nghệ và phần mềm tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ làm
việc nhanh hơn, tuy nhiên cơ hội gia tăng cũng đồng thời với sự phức tạp gia tăng. Kết
quả nghiên cứu thị trường cho thấy các khóa đào tạo kỹ năng máy tính là một trong
những dịch vụ phát triển nhanh của đất nước. Do vậy, CDS đang chuẩn bị nắm bắt phần
lớn thị trường địa phương trong lĩnh vực này, công ty dự kiến có lời ngay trong năm
họat động đầu tiên do qui mô tăng của thị trường và do mức đầu tư ban đầu thấp. Doanh
thu nắm đầu tiên dự kiến khoản 350.000 USD. Công ty sẽ tạo sự khác biệt so với các
đối thủ cạnh tranh (đa số là các công ty lớn) nhờ vào học phí thấp và các tài liệu giảng
việc sử dụng các bài tập điện tử được ông Netwell biên soạn. Đối với học viên, các tài
liệu này vừa hỗ trợ cho quá trình học vừa là tài liệu tham khảo có giá trị sau quá trình
học. Học viên của CDS sẽ nhận tài liệu học bằng một đĩa mềm hoặc bằng đĩa CD-ROM.
Đối với mỗi bài tập, phần mềm sẽ hoạt động ở góc độ người sử dụng, do vậy sẽ làm họ
hiểu nhanh hơn. Các bài tập này minh họa một cách rõ ràng các đặc trưng sử dụng
chung cho mỗi áp dụng, cung cấp nhiều thí dụ và thủ thuật nhanh áp dụng cho các tình
huống khác nhau của cá nhân và doanh nghiệp.
2.1.4 Nhân sự chủ chốt
Ông Netwell vừa là chủ vừa là giám đốc CDS, ông có kinh nghiệm sử dụng các
phần mềm máy tính và kỹ năng quản lí khi lãnh đạo nhóm đào tạo và hỗ trợ công nghệ
cho công ty CBM. Với 8 năm kinh nghiệm làm kỹ thuật viên hỗ trợ về công nghệ và
thực hiện huấn luyện tại chỗ, 3 năm sau đó là trưởng nhóm đào tạo và hỗ trợ công nghệ,
ông am hiểu cả hai lĩnh vực giáo dục và kỹ thuật điện tử. Thêm vào đó là kinh nghiệm
cài đặt phần mềm và trợ giúp thiết bị mạng, ông Netwell đã thấy trước sự phát triển của
một chuỗi các chương trình đào tạo kỹ năng máy tính toàn diện cho những người sử
dụng phần mềm máy tính sơ cấp, trung cấp và nâng cao. Các chương trình đào tạo kỹ
năng máy tính của CDS sẽ tuân theo qui trình đổi mới trong đó kết hợp giữ hướng dẫn
cho từng cá nhân và thực hành tại lớp.
Là trưởng nhóm đào tạo và hỗ trợ công nghệ, ông Netwell đã điều hành một nhóm
gồm 5 giảng viên tổ chức các khóa huấn luyện về các phần mềm của Microsoft cho
nhân viên công ty CBM. Ông Netwell cũng đã trực tiếp giảng dạy một số môn trong đó.
Với kinh nghiệm này, ông Netwell sẽ điều phối công việc của một giảng viên bán thời
gian và một trợ lí giảng dạy nhằm tạo điều kiện cho học viên của CDS có thể tiếp cận
các giảng viên một cách dễ dàng và thuận lợi nhất.
Ông cũng đã quản lí một nhóm 6 kỹ thuật viên máy tính là những người từng thực
hiện toàn bộ các sửa chữa cho máy tính và máy in. Với nguồn gốc là kỹ thuật viên nên
ông Netwell cũng có thể tư vấn cho các kỹ thuật viên khi cần thực hiện các công việc
sửa chữa phức tạp.
2.1.5 Kế hoạch tiếp thị
Ông Netwell đã thực hiện một số nghiên cứu quan trọng trước khi thành lập CDS,
phí là 250 USD/tháng cho nửa trang quảng cáo. Sau 6 tháng, CDS sẽ thực hiện quảng
cáo với chi phí 350 USD/tháng cho một trang quảng cáo của tờ Dupage Home
Computing Journal.
Cách quảng cáo được ưa thích là truyền khẩu, CDS hy vọng sẽ tổ chức hội nghị
chuyên đề về máy tính ở các buổi tiệc trưa tại Phòng thương mại cách doanh nghiệp
khoảng 30 dặm. Thêm vào đó, ông Netwell cũng đã viết nhiều bài báo cho các ấn phẩm
của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu trong báo cáo của Viện Hệ Thống
Thông Tin Quản Lý và Ra Quyết Định cho biết loại tiếp thị này ban đầu có thể thu hút
một số lượng lớn các doanh nghiệp thông qua những người tham khảo.
CDS cũng dự kiến sử dụng mối quan hệ với các đại lí máy tính mà ông Netwell đã
phát triển khi là cán bộ hỗ trợ kỹ thuật tại CBM để thâm nhập vào các doanh nghiệp nhỏ
đang muốn mua các hệ thống máy tính. Ông Netwell cũng đã tiếp cận cá nhân các chủ
doanh nghiệp để nhận dạng nhu cầu máy tính của họ và tìm cách đáp ứng nhu cầu này.
Ông sẽ sử dụng kinh nghiệm, cách huấn luyện riêng, sự hiểu biết về các nhu cầu khách
hàng để tìm khách hàng mới và giữ khách hàng cũ mà không dựa vào lực lượng bán
hàng.
2.1.5.2 Chiến lược giá
CDS sẽ tính phí đào tạo thấp hơn các công ty khác vì CDS có chi phí chung thấp
hơn và số lượng nhân viên ít hơn. Dựa vào một khảo sát các công ty đào tạo kỹ năng
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 5
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
máy tính ở Chicago và các vùng lân cận, chi phí trung bình là 220 USD/người cho phần
đào tạo sử dụng Microsoft Word hoặc Excel trong 6 giờ. Với khoảng 450 USD, học
viên có thể theo học 3 phần, mỗi phần 6 giờ bao gồm các nội dung như máy tính căn
bản, word, Excel
CDS hy vọng thu hút được các chủ doanh nghiệp có quan ngại về chi phí đào tạo,
do đó công ty dự kiến sẽ tổ chức các khóa đào tạo 6 giờ/khóa về Windows, Excel và
Word (hoặc WordPerfect) với giá 155 USD/người cho những người bắt đầu. Các lớp
nâng cao sẽ tính mức phí là 165 USD/người. nếu tham gia trọn gói, bao gồm cả đào tạo
từ đầu hoặc nâng cao về Word, WordPerfect, Excel và Windows sẽ được tính với giá
nộp toàn bộ học phí khi dự lớp. Có thể nộp học phí bằng séc, tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.
CDS sẽ cho các công ty có số lượng học viên từ 20 người trở lên được trả chậm hàng
tháng. Vì thu nhập từ phân khúc khách hàng này được ước tính là nhỏ nên rủi ro của
việc khách hàng mất khả năng chi trả không lớn, khoản phải thu và chi phí nợ khó đòi
sẽ không quá 3% doanh thu ròng hàng tháng.
2.1.6.3 Chi phí
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 6
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
Sau chi phí lương, chi phí máy tính và các phương tiện đào tạo là chi phí lớn
nhất của CDS.
Thiết bị máy tính : theo một phân tích tài chính và các quan hệ khác khi mua,
thuê ngắn hạn và thuê dài hạn các thiết bị. CDS đã quyết định thuê dài hạn máy tính và
máy in. Một yếu tố quan trọng cần xem xét khi ra quyết định mua thiết bị là các thiết bị
sẽ có thời kỳ không dùng đến nhưng công ty phải có sẵn các máy tính ở mức theo yêu
cầu tối thiểu cho khách hàng sử dụng. Chi phí đầu tư ban đầu cho việc mua 15 máy tính
cũng là yếu tố cần xem xét khi quyết định thuê dài hạn hay thuê ngắn hạn các thiết bị.
Trường hợp mua : CDS đã thu thập các bảng giá từ một số nhà phân phối máy
tính đối với máy Pentum III, 500 MHz, 64 MB Ram, ổ đĩa cứng 10 gigabyte và tất cả
các phần mềm cần thiết. Giá mua mà CDS thương lượng được là 2.699 USD/máy tính
và 3.000 USD cho máy in. Như vậy, tổng giá mua là 46.855 UDS bao gồm cả thuế.
Trường hợp thuê ngắn hạn : dựa vào các bảng giá thu thập được từ nhiều công ty
cho thuê máy tính hàng đầu ở Chicago, CDS có thể thuê số lượng máy tính trên với mức
chi trả cho một máy là 140 USD/tuần. Theo như dự kiến sẽ có hai lớp với không quá 15
học viên mỗi tuần, do vậy chi phí thuê hàng tháng đối với các máy tính này và một máy
in laser sẽ là 8.450 USD.
Trường hợp thuê dài hạn : công ty cũng có thể thuê dài hạn 15 máy tính và một
máy in như trên với giá là 33.500 USD bao gồm cả chi phí bảo trì. Thời gian thuê kéo
dài 36 tháng với lãi suất 11%/năm. Tổng chi phí cho 36 tháng là 37.855 USD. Như vậy
chi phí thuê dài hạn là 3.154 USD/tháng, con số này rẻ hơn phương án thuê ngắn hạn
khoảng 5.000 USD/tháng.
Đất đai 0
Tổng tài sản cố định 11.600
Tổng tài sản 274.960
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn
Khoản phải trả 0
Nợ thuế lương-tháng 12 807
Nợ lương 0
Tiền khách hàng ứng trước-tháng 1 0
Tổng nợ ngắn hạn 807
Nợ dài hạn
Phiếu nợ dài hạn 0
Vay thế chấp 0
Tổng nợ dài hạn 0
Vốn chủ sở hữu
Vốn 10.000
Lãi ròng (lỗ) 284.153
Trừ : rút vốn – chia lãi cổ đông 20.000
Tổng vốn 274.153
Tổng nợ phải trả và vốn 274.960
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 8
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
Bảng 2-2 : Bảng dự báo lãi-lỗ của công ty CDS năm 2001
ĐVT : USD
Chỉ Tiêu Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Doanh Thu 33.352 37.828 42.032 42.032 40.357 34.480 36.074 23.818 31.096 37.555 47.636 42.887
GVHB 3.090 2.470 2.790 2.910 3.320 2.760 2.060 1.900 2.500 3.060 4.000 3.111
Lãi gộp 30.262 35.358 39.242 39.122 37.037 31.720 34.014 21.918 28.596 34.495 43.636 39.776
CP HĐSXKD
Lương 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971 8.971
động và kế hoạch nhân sự.
Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh
doanh và dự báo các kết quả tài chính mà công ty sẽ đạt được vào cuối kỳ kế hoạch.
- Thứ hai, mục đích của hai kế hoạch kinh doanh này là dùng để định hướng hoạt
động cho công ty.
2.3 Những điểm khác biệt
Có một vài điểm khác biệt giữa hai nghiên cứu này như sau :
- Cả 2 công ty đều hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau. Một bên là hoạt động
dịch vụ đào tạo và phát triển kỹ năng máy tính, một bên là hoạt động dịch vụ vận tải. Vì
vậy mà việc tập trung đầu tư vào tài sản ở hai công ty này cũng khác nhau. Đối với công
ty CDS thì nguồn tài sản quan trọng là đội ngũ giáo viên giàu năng lực và có trình độ
cao. Đối với công ty phà An Giang thì đầu tư vào việc mua sắm máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải để phụ vụ cho công ty của mình.
- Yếu tố thành công cốt lõi :
+ Đối với công ty CDS thì yếu tố giúp công ty thành công trong ngành phát triển
đào tạo kỹ năng máy tính là do người chủ công ty đã biết nắm bắt những cơ hội, nhận
thấy nhiều tiềm năng từ lĩnh vực hoạt động này nên quyết định thành lập công ty CDS
vào những giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển ngành. Bên cạnh đó, cùng với chiến lược
giá thấp nhưng chất lượng đào tạo cao nên CDS đã dễ dàng nắm bắt phần lớn thị trường
địa phương trong lĩnh vực này.
+ Đối với công ty Phà An Giang thì yếu tố giúp công ty thành công đó là nhờ những
xí nghiệp phà được đặt tại những vị trí giao thông huyết mạch trong địa bàn Tỉnh, giúp
nối liền các tuyến đường giao thông từ nơi này sang nơi khác. Vì vậy mà sự giao thương
qua lại của người dân được thông suốt.
- Trong bài “lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang” có nêu lên những
giải pháp để thực hiện tốt hơn các kế hoạch đã đề ra.
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 10
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
Chương 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
bảo đời sống cho hơn 485 cán bộ công nhân viên toàn công ty. Từ năm 1997 đến nay,
công ty đã nhận nhiều bằng khen và cờ thi đua của bộ GTVT và UBND Tỉnh, năm 2000
đơn vị vinh dự được nhận Huận chương lao động hạng II.
Bên cạnh đó công ty còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Năm 1997, tổng
số lao động toàn công ty là 198 người với thu nhập bình quân là 1.000.000
đ/người/tháng. Đến nay nhân sự công ty lên đến 485 người, thu nhập bình quân là
1.650.000 đ/người/tháng. Hàng năm công ty đều có kế hoạch cho nhân viên thi nâng
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 11
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
cao tay nghề, bậc thợ, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ tốt cho công việc của
mình.
Đạt được những thành quả như vậy là nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Tỉnh,
sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành, những định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo
công ty, cùng với sự nổ lực hết mình, đoàn kết, không ngại gian khó, dám nghĩ dám làm
của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty đã giúp cho công ty nhanh chóng khắc
phục những khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phát huy tốt phẩm chất của
người lính cụ Hồ trong mặt trận mới “Mặt trận kinh tế”.
3.2 Giới Thiệu Khái Quát Về Các Xí Nghiệp Phà, Xí Nghiệp Cơ Khí, Xí Nghiệp
Vận Tải Sông Biển Và Hai Trạm Thu Phí Trực Thuộc Công Ty Phà An Giang.
3.1.1 Các Xí Nghiệp Phà :
Các xí nghiệp phà An Hòa, Năng Gù, Châu Giang, Thuận Giang đều là những đơn
vị trực thuộc Công Ty Phà An Giang, hoạt động theo sự quản lý toàn diện và trực tiếp
của công ty. Mỗi xí nghiệp hoạt động ở những địa bàn khác nhau nhưng đều có nhiệm
vụ chung là : tổ chức đưa đón hành khách, hàng hóa và các phương tiện vận tải bộ. Đảm
bảo an toàn, nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân và lưu
thông hàng hóa được thông suốt.
Cơ cấu tổ chức của các xí nghiệp trên gồm :
- Ban giám đốc xí nghiệp
- Bộ phận nghiệp vụ : phòng kế hoạch-kỹ thuật-vật tư, phòng tổ chức hành chánh
quản trị.
xuất kinh doanh cho công ty theo định kỳ hàng tháng, quý, năm.
3.2.3 Xí Nghiệp Vận Tải Sông Biển
Xí nghiệp Vận Tải Sông Biển là đơn vị kinh tế trực thuộc công ty phà An Giang.
Ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa trong và ngoài
nước
Trụ sở đặt tại : số 91 - quốc lộ 91 - phường Mỹ Thạnh, TP.Long Xuyên, An Giang.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành như sau :
- Ban giám đốc xí nghiệp
- Bộ phận nghiệp vụ : phòng kế toán-tài vụ, phòng kế hoạch-kỹ thuật-vật tư,
phòng tổ chức hành chính-lao động tiền lương.
- Bộ phận sản xuất : gồm các đoàn phương tiện được bố trí tùy theo chủng loại,
công suất, tải trọng phù hợp với qui định của các ngành hữu quan.
Quy mô cơ sở vật chất : xí nghiệp Vận Tải Sông Biển quản lý khai thác đoàn sàlan
gồm 12 chiếc với tải trọng từ 300 đến 600 tấn, 2 tàu kéo công suất 275cv.
Khác với xí nghiệp Cơ Khí, xí nghiệp Vận Tải Sông Biển là đơn vị kinh tế hạch
toán phụ thuộc và có con dấu riêng dùng trong giao dịch kinh doanh. Xí nghiệp phải
chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với công ty phà An Giang.
3.2.4 Trạm Thu Phí Tỉnh Lộ 941
Đặt tại xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, có chức năng nhiệm vụ là
tổ chức thu phí giao thông đường bộ trên ĐT 941 để hoàn vốn đầu tư cho công trình.
Cơ cấu tổ chức gồm :
- Bộ phận quản lý : trưởng trạm, phó trạm
- Các tổ nghiệp vụ : tổ kế hoạch, tổ kế toán-tài vụ, tổ bảo vệ bán soát vé.
3.3 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Mục tiêu của công tác tổ chức là tạo ra môi trường thuận lợi cho từng cá nhân, từng
bộ phận trong công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Nhằm phát huy tối đa năng lực của
mỗi người, góp phần hoàn thành mục tiêu chung của công ty.
Công ty Phà An Giang là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, cơ cấu bộ máy quản lý
gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo năng lực quản lý.
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 13
XN Phà
NG
XN Phà
TG
XN Phà
AH
TTP
941
XN Phà
CG
XN
CKGT
XN
VTSB
Bến
An
Hòa
Bến
Ô
Môi
Bến
Trà
Ôn
Bến
Châu
Giang
Bến
Cồn
Tiên
g
nhà xưởng…của toàn công ty. Tổ chức kiểm tra việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của
các đơn vị theo định kỳ.
+Phòng vật tư :
Đảm bảo cung ứng vật tư, máy móc thiết bị, công cụ…kịp thời cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Kiểm soát việc tiếp nhận các loại vật tư, máy móc thiết bị,
tài sản không để hư hao, mất mát.
Đề xuất xây dựng kho bãi, lưu trữ vật tư phù hợp với địa điểm sản xuất nhằm
giảm chi phí vận chuyển. Xây dựng kế hoạch bảo trì nhà kho, máy móc thiết bị…định
kỳ tổ chức kiểm kê, đối chiếu sổ sách với phòng kế toán tài vụ.
+Phòng kế toán tài vụ :
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, báo cáo tình hình tạm
ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng theo quy chế hiện hành.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, các nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay. Phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền
mặt, các hình thức thanh toán khác.
3.4 Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2005
Nhìn chung, trong năm 2005 các xí nghiệp trực thuộc công ty phà An Giang đều nỗ
lực phấn đấu để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao. Kết quả cụ thể được tổng kết
trong bảng dưới đây :
Bảng 3-1: So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch năm 2005
ĐVT : triệu đồng
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 15
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
STT Chỉ Tiêu KH 2005 TH 2005 So Sánh TH/KH
I DOANH THU 55.000 60.191 9,44%
1 Vận Chuyển Phà 36.392 41.502
2 TTP Cầu Ông Chưởng 2.000 2.162
3 TTP TL941 4.430 4.550
4 XN Cơ Khí Giao Thông 7.790 5.844
5 XN Vận Tải Sông Biển 4.388 6.133
toàn công ty lên vượt mức chỉ tiêu kế hoạch mà UBND Tỉnh giao.
Tóm lại, với mức lợi nhuận thực tế tăng 15,82% so với kế hoạch đã giúp công ty
hoàn thành được những chỉ tiêu đề ra. Góp phần cải thiện đời sống của gần 485 lao
động với mức thu nhập bình quân 1.650.000đ/người/tháng.
3.5 Thuận lợi Khó Khăn Và Phương Hướng Phát Triển Của Công Ty
3.5.1 Thuận lợi và khó khăn
SVTH : Nguyễn Anh Thư Trang : 16
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty phà An Giang GVHD : Nguyễn Vũ Duy
3.5.1.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh và sự hỗ trợ của các ban
ngành chức năng.
- Địa bàn hoạt động của công ty trãi rộng khắp Tỉnh An Giang, các xí nghiệp phà
nằm hầu hết ở các khu dân cư đông đúc, huyết mạch giao thông trong Tỉnh. Do đó
nguồn thu, tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực này khá cao và tương đối ổn định.
- Lực lượng lao động của công ty hùng hậu, phần lớn có đủ kinh nghiệm, bằng
cấp chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng cho công tác sản xuất cũng như quản lý.
- Nội bộ công ty đoàn kết tốt , cùng nhau giải quyết những khó khăn xảy ra trong
quá trình hoạt động của đơn vị.
- Công ty không ngừng tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở vật chất-kỹ
thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại các xí nghiệp.
3.5.1.2 Khó khăn
- Chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết nhất là vào những mùa mưa lũ , gây hiện tượng
sạt lở, bồi lắng liên tục của lòng sông, làm hư hao bến bãi và công ty phải tốn một
khoản chi phí khá lớn cho việc sửa chữa, nạo vét, khơi thông.
- Chất lượng một số phương tiện vận tải xuống cấp làm cho hoạt động của xí
nghiệpVTSB chưa đạt kết quả tốt.
- Giá nhiên liệu ngày một tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.
- Một số cán bộ quản lý còn thụ động, thiếu tính sáng tạo, còn chờ vào sự phân
công, chỉ việc của ban lãnh đạo.
- Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Cơ Khí và xí nghiệp Vận Tải sông Biển còn