TÌNH HÌNH THU hút và QUẢN lý vốn ODA của VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI :
TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ QUẢN LÝ VỐN ODA TẠI VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Giáo viên hướng dấn : TS. Ngô Thị Tuyết Mai
Nhóm thực hiện : Nhóm 12
Trần Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Trang
Dương Thị Việt Hà
Trịnh Thị Vân
Trần Thị Khuyên
Lớp : Kinh tế quốc tế 52A
Hà Nội, 11/2013
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Chương I: NHỮNG Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
(ODA) VÀ TỔNG QUAN ODA TRÊN THẾ GIỚI 3
1.1 Khái niệm, phân loại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại 3
1.2 Đặc điểm 3
1.3 Điều kiện để tiếp nhận ODA 3
1.4 Vai trò của ODA 4
1.4.1 Đối với nước đi viện trợ 4
1.4.2 Đối với nước nhận viện trợ 4

3.2 Giải pháp hệ thống phân cấp quản lý 18
3.3 Giải pháp về việc quản lý việc sử dụng vốn ODA 18
3.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
2
Chương I: NHỮNG Ý LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ TỔNG QUAN ODA TRÊN
THẾ GIỚI
1.1 Khái niệm, phân loại
1.1.1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance-ODA) là hình thức hỗ
trợ phát triển của Chính phủ của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính
phủ có tính chất song phương hoặc đa phương, bao gồm các khoản tiền mà các cơ
quan chính phủ viện trợ không hoàn lại (cho không) hoặc cho vay theo các điều khoản
tài chính ưu đãi.
1.1.2 Phân loại
 Phân loại theo hình thức hoàn trả vốn
- Viện trợ không hoàn lại
- Viện trợ có hoàn lại
- ODA cho vay hỗn hợp
 Phân loại theo nguồn cung cấp ODA
- ODA song phương
- ODA đa phương
1.2 Đặc điểm
- Vốn ODA mang tính ưu đãi
- Vốn ODA manh tính ràng buộc.
- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
1.3 Điều kiện để tiếp nhận ODA
Điều kiện 1: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp.
Điều kiện 2: Mục tiêu sử dụng ODA của các nước phải phù hợp với chính sách và

GNI đạt 0,32%.
Nguồn vốn ODA đa phương: tỷ lệ ODA đa phương chiếm 28% tổng ODA. Trong
những năm gần đây, tỷ lệ ODA đa phương trong tổng giá trị tương đối ổn định
4
- Sự cạnh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA: 10 quốc gia nhận ODA
nhiều nhất thế giới: Afghanistan (năm 2009: nhận 6,1 tỷ USD) , Ethiophia (năm 2009:
nhận 3,8 tỷ USD), Việt Nam, Palestin, Tanzania, Iraq, Pakistan, India, Bờ Biển Ngà,
Congo (năm 2009: nhận 2,3 tỷ USD).
BẢNG 1.1: PHÂN BỔ ODA CHO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRÊN
TỪNG CHÂU LỤC GIAI ĐOẠN 2002-2009
Nguồn: WB
Trong số 163 nước tiếp nhận vốn ODA trên thế giới, châu Phi có 56 quốc gia, châu
Mỹ: 38 quốc gia, châu Á: 41 quốc gia, châu Âu: 11 quốc giá và châu Đâị Dương: 17
quốc gia. Qua biểu đồ, viện trợ ODA dành cho châu Phi nhiều nhất, tiếp theo là châu
Á.
- Sự phân phối ODA theo khu vực nghèo của thế giới không đồng đều.
- Tình hình quan hệ ODA và nợ công trên thế giới
Mặc dù các điều khoản ưu đãi của ODA giúp các nước đi vay giảm bớt được áp lực nợ
công nhưng tỷ trọng nợ nước ngoài tăng cao làm tăng nguy cơ rủi ro về cơ cấu nợ
công của các nước trong tương lai. Trường hợp một số quốc gia có tỷ lệ vay nợ cao so
5
với GDP như Nhật Bản 200%, Pháp 87%, Canada 82%, Hoa kỳ 69% nhưng vẫn được
xem là những quốc gia có nền kinh tế vững mạnh bởi lẽ họ vừa là con nợ mà cũng vừa
là chủ nợ. Trái lại, một số quốc gia khác như Ý, Hy Lạp có nợ công cao (Hi Lạp :
135%, Ý : 120%) vừa bị khủng hoảng tiền tệ, hỗn loạn kinh tế bởi lạm phát, cơ cấu
sản xuất yếu kém và dân chúng mất niềm tin về khả năng lãnh đạo của chính phủ.
1.6.2 Xu hướng
- Nguồn vốn ODA tăng chậm: Trên thế giới, số lượng viện trợ của các nước như Na
Uy, Thụy Điển, Hà Lan, Đan Mạch luôn giữ tỷ lệ ODA/GNP không đổi qua các
năm.Tỷ lệ này thậm chí còn có xu hướng giảm.

vốn ODA cam kết dành cho Việt Nam trong giai đoạn 1993-2012.
Trong hai thập kỷ qua, tổng nguồn vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD, chiếm trên
66,92% tổng vốn ODA ký kết.
Tính từ năm 1993 đến hết tháng 6/2013, lượng vốn ODA đã đạt gần 38,2 tỷ USD, bình
quân 1 năm đạt 1,91 tỷ USD. Lượng vốn ODA thực đã chiếm gần 3,4% GDP của cả
nước, chiếm trên 1/10 tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.
7
Năm 2013, mới qua nửa thời gian nhưng lượng vốn ODA thực hiện đã đạt khoảng 2,2
tỷ USD, lớn hơn lượng vốn ODA thực hiện bình quân năm trong 20 năm trước đó.
2.1.2 Hình thức đầu tư
BẢNG 2.2: TỔNG VỐN CAM KẾT, KÝ KẾT GIẢI NGÂN THỜI KỲ 1993-2012
Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
BIỂU ĐỒ 2.3: TỶ TRỌNG VỐN ODA VỐN VAY TRONG THỜI KỲ 1993-2012
Đơn vị: %
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 đến 2012 đạt
trên 58,4 tỷ USD, chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam kết, trong đó vốn vay ưu đãi đạt
51,6 tỷ USD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và
chiếm khoảng 11,6%.
Theo báo cáo của chính phủ về tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn vay ODA
trong thời gian qua, tỷ lệ vốn vay có xu hướng tăng lên từ 81% (2001-2005) lên đến
8
93% (2006-2009) trong khi vốn viện trợ không hoàn lại có xu hướng giảm từ 19%
(2001-2005) xuống còn 7% (2006-2009). Và tính chung cả thời kì 2006- 2012 cơ cấu
hình thức vốn vay ODA được thể hiện ở biểu đồ 2.2 dưới đây.
Theo số liệu thống kê, tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA tăng dần từ 80%
trong thời kỳ 1993-2000 lên 93% thời kỳ 2006-2010 và gần đây đã ở mức 95,7% trong
hai năm 2011-2012.
2.1.3 Lĩnh vực đầu tư

Đơn vị: tỷ USD
10
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Hiện vẫn tồn tại tình trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA không đồng đều giữa
các tỉnh trên địa bàn các vùng trong cả nước trong đó vùng đồng bằng sông Hồng tiếp
nhận nguồn vốn ODA lớn nhất với 10,42 tỷ USD và vùng Tây Nguyên tiếp nhận
nguồn vốn ODA thấp nhất với 1,36 tỷ USD.
BIỂU ĐỒ 2.7: TỶ TRỌNG ODA THEO VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC
Đơn vị: %
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Chính phủ Việt Nam có chính sách sử dụng ODA để hỗ trợ các ngành, lĩnh vực và địa
phương ưu tiên, nhất là đối với những địa bàn có nhiều khó khăn trong từng thời kỳ
phát triển.
11
Qua biểu đồ có thể thấy, lượng vốn ODA phân bố không đồng đều giữa các vùng.
ODA đầu tư vào vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ rất thấp trong khi
các vùng này cần vốn để phát triển kinh tế-xã hội và tập trung chủ yếu ở Đồng bằng
sông Hồng và Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
2.1.5 Các quốc gia đầu tư
BIỂU ĐỒ 2.8: TỶ TRỌNG ODA THEO VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC
Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Nhật Bản là nhà tài trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam trong giai đoạn 1993-2012
với khoảng 19,81 tỷ USD. Pháp đứng thứ hai với 3,91 tỷ USD. Hàn Quốc đứng thứ ba
với 2,33 tỷ USD.
WB đứng đầu trong nhóm 6 ngân hàng phát triển với khoảng 20,1 tỷ USD. Ngân hàng
Phát triển châu Á (ADB) đứng thứ hai với 14,23 tỷ USD vốn ODA cam kết.
Theo báo cáo của Vụ kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện Việt Nam có 51
nhà tài trợ gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương với những
chương trình ODA thường xuyên. Bên cạnh các hình thức trên, vốn ODA còn tài trợ

quản lý ODA (Nghị định 20/CP (15/3/1994), Nghị định 87/CP (5/8/1997), Nghị định
17/2001/NĐ-CP (4/5/2001), Nghị định 131/2006/NĐ-CP (09/11/2006) và Nghị định
38/2013/NĐ-CP (6/6/2013)).
- Phân cấp quản lí vốn ODA
Chính phủ thống nhất quản lí vốn ODA, nhưng có phân chia ra vai trò và nhiệm vụ
của các bộ ban ngành cụ thể quản lí ở cấp độ vi mô và vĩ mô
13
Chính phủ Việt Nam đã rất chú trọng công tác thông tin ra bên ngoài, tạo điều kiện
cho thế giới hiểu biết hơn về Việt Nam, phát triển mạnh mẽ các quan hệ song phương
và đa phương, hoàn thiện dần thể chế pháp lí về ODA, tổ chức nhiều Hội thảo chuyên
đề về ODA, thực thi các biện pháp kiểm soát nguồn vốn ODA…
Đối với các hành vi tham nhũng vốn ODA, hai bên đã áp dụng các biện pháp như thiết
lập đường dây nóng, công khai thông tin đấu thầu, mời bên thứ ba cùng đánh giá thầu
và tăng cường giám sát kiểm tra đối với quá trình đấu thầu, phối hợp thành lập Ủy ban
hỗn hợp chống tham nhũng trong các dự án ODA.
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Thành công
ODA đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, thúc
đẩy phát triển nông thôn xóa đõi giảm nghèo, và một số lĩnh vực xã hội khác.
2.3.1.1 Đóng góp cho phát triển kinh tế:
- Góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, do quá trình
này cần rất nhiều yếu tố, trong đó vốn và kỹ thuật là hai yếu tố quan trọng.
+ vốn ODA cam kết 5617 triệu USD đồng thời giải ngân 3759 triệu USD (năm 2012)
+ Bên cạnh việc cung ứng vốn, các dự án ODA cũng mang lại công nghệ, kỹ thuật
hiện đại, nghiệp vụ chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến
- Ngoài hỗ trợ vốn và kỹ thuật, ODA có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc góp
phần tăng cường thể lực và thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công
cuộc cải cách hành chính (dự án Cải Cách Hành Chính Thuế giai đoạn 1, giai đoạn
2…) hay hỗ trợ cải cách cơ cấu kinh tế (sáng kiến NEW Miayzawa…). Điều này, đã
giúp cải tạo môi trường đầu tư của Việt Nam, từ đó thu hút được thêm nhiều vốn đầu

triển mới nhiều công trình, như các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ, Ô Môn,…
các nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận - Đa My, Đại Ninh,…; cải tạo, phát triển mạng
tuyền tải và phân phối điện quốc gia
Tăng cường cải cách hành chính, pháp luật khiến cho môi trường đầu tư Việt Nam
ngày càng trở nên hấp dẫn…Nhờ đó mà, ngày càng có nhiều luồng vốn FDI đầu tư vào
Việt Nam….
Chỉ số phát triển HDI…Trong báo cáo về phát triển con người 2011, chỉ số phát triển
con người HDI của Việt Nam là 0,728. Chỉ số này đã tăng 11% so với mức 0,651 được
công bố 10 năm trước năm 2001.
15
2.3.2 Hạn chế
2.3.2.1 Tốc độ giải ngân
Tỷ lệ giải ngân còn thấp chỉ khoảng 15%
2.3.2.2 Năng lực quản lý và tình trạng thất thoát
Cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ trong công tác quản lý và thực hiện ODA còn yếu
và chưa đáp ứng những yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả ODA. Theo bảng xếp hàng
về tình trạng tham nhũng thì Việt Nam năm 2012 đứng thứ 123/176 quốc gia.
2.3.2.3 Phân cấp
Phân cấp quản lý và sử dụng ODA đã được thực hiện và thu được những kết quả quan
trọng. Tuy nhiên, chính sách phân cấp quản lý và sử dụng ODA chưa thực sự thống
nhất giứa Trung ương và địa phương, những hạn chế về năng lực đội ngũ cán bộ ở địa
phương, sự phối hợp kém giữa trung ương và địa phương… dẫn đến, việc sử dụng
ODA gây ra lãng phí và kém hiệu quả.
2.3.2.4 Trả nợ
Việt Nam mới chỉ chú trọng đến việc thu hút ODA với những điều kiện dễ dàng, tuy
nhiên nguồn lực và khả năng trả nợ vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Theo dữ liệu của Bộ Tài chính, trong những năm gần đây nợ nước ngoài so với GDP
của Việt Nam tăng nhanh, từ 31,4% năm 2006 lên 41,5% năm 2011 (ở mức 1.042
nghìn tỷ đồng, khoảng 50 tỷ USD). Trong cơ cấu nợ công Việt Nam, nợ nước ngoài
hiện chiếm tới 30%, và do vậy, khi nợ nước ngoài tăng kéo theo tổng nợ công tăng lên.

Chương III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT VÀ NÂNG
CAO QUẢN LÝ VỐN ODA
3.1 Giải pháp về chính sách, hệ thống luật pháp
Nhà nước phải nhanh chóng hoàn thiện các quy định pháp lý về ODA về một số lĩnh
vực quan trọng: chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng…
Các chính sách và luật pháp phải đảm bảo tính minh bạch, công khai, đồng bộ và triển
khai, thông báo cho tất cả từ cấp trung ương đến cấp địa phương.
Soạn thảo và củng cố những chính sách có tính chiến lược cao để đảm bảo và thu hút
vốn ODA một cách thuận lợi nhất.
3.2 Giải pháp hệ thống phân cấp quản lý
- có sự phân cấp các cơ quan quản lý rõ ràng hợp lý từ trung ương đến địa phương với
chức năng và trách nhiệm nhất định và ổn đinh, tránh có sự chồng chéo, gây mâu
thuẫn.
- mỗi cơ quan, bộ ngành đều có một nhiệm vụ và chức năng, không để xảy ra tình
trạng tham nhũng, lãng phĩ nguồn vốn đầu tư và viện trợ.
3.3 Giải pháp về việc quản lý việc sử dụng vốn ODA
- Nhà nước cần phải đẩy mạnh công tác quản lý ODA, cần có những bước đột phá
trong việc thúc đẩy giải ngân nguồn vốn ODA, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sử
dụng tiết kiệm, đúng mục đích… Những sai lầm trước đây về quản lý và phân cấp sử
dụng vốn ODA cần được rút kinh nghiệm nghiêm túc để tránh những sai lầm không
đáng có.
- đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai minh bạch trong tất cả các khâu
của quá trình đầu tư và có sự quy định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các chủ
đầu tư trong việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt các dự án ODA. Đảm bảo hài hòa thủ
tục đối với các dự án sử dụng vốn ODA. Tăng cường phân cấp cho các địa phương
làm chủ đầu tư, việc phân cấp phải đi kèm cới các điều kiện để thực hiện phân cấp
hiệu quả.
- đẩy mạnh tiến độ cũng như chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư các dự án ODA (từ
khâu lập, thẩm đinh, ra quyết định), nhằm sớm đưa các dự án đi vào hoạt động, cũng
như đảm bảo tính công khả thi và hiệu quả của các dự án đầu tư trong quá trình hoạt

http://doan.edu.vn/do-an/bao-cao-thuc-trang-viec-su-dung-von-oda-o-viet-nam-
6711/
kênh thông tin đối ngoại của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
(VCCI)
http://vccinews.vn/?page=news&parent=56&folder=78
5. Trang web báo online
Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
http://baodientu.chinhphu.vn/Home/9-linh-vuc-uu-tien-su-dung-ODA-va-von-
vay-uu-dai/20134/167264.vgp
Báo mới:
20
http://www.baomoi.com/2011-Viet-Nam-du-kien-giai-ngan-3650-ty-USD-von-
ODA/122/7373374.epi
http://www.baomoi.com/Viet-Nam-tran-trong-tung-dong-von-
ODA/122/10021045.epi
http://www.baomoi.com/ODA-dat-quy-mo-kha-va-tang-truong-
cao/45/11391321.epi
Kênh thông tin kinh tế - tài chính:
http://cafef.vn/kinh-te-vi-mo-dau-tu/nam-2011-giai-ngan-von-oda-dat-3650-ty-
usd-20111117104039847ca33.chn
Kinh tế 24h:
http://www.kinhte24h.com/view-gh/70/67108/
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status