Phn I: t vn
1.Tớnh cp thit ca ti
Nn kinh t nc ta ó v ang bc vo giai on hi nhp vi nn kinh t quc
t, s chuyn bin v kinh t-xó hi ang phỏt huy v cú nhiu thnh tu to ln, a t
nc ta thoỏt khi khng hong kinh t, xó hi, to iu kin cho giai on phỏt trin mi,
y mnh cụng nghip húa, hin i húa v nõng cao v th ca Vit Nam trờn trng
quc t. Hi ngh Trung ng th VI ó khng nh: S phỏt trin nụng nghip v kinh
t nụng thụn theo hng cụng nghip húa, hin i húa cú vai trũ cc k quan trng c
trc mt v lõu di lm c s n nh v phỏt trin kinh t-xó hi, y mnh cụng
nghip húa, hin i húa t nc theo nh hng xó hi ch ngha. S phỏt trin ca
kinh t nụng thụn úng gúp mt vai trũ rt ln trong nn kinh t quc dõn, v quỏ trỡnh
phỏt trin ny ó v ang cú s h tr khụng nh t phớa cỏc t chc tớn dng.
Sau hn 20 nm i mi, Vit Nam ó cú nhiu thnh tu, tuy nhiờn i sng ca
ngi dõn vn cha c ci thin ỏng k, c bit l ngi dõn vựng nụng thụn.
Nhiu vựng nụng thụn vn cũn nghốo v vt cht - k thut, hn ch v nhiu mt trong
nn kinh t-xó hi chung ca t nc. Nhiu hot ng c trờn lý thuyt ln thc tin
ang tp trung vo quỏ trỡnh xúa úi gim nghốo, ci thin i sng cho b con nụng dõn
ó phn no phỏt huy hiu qu, nhng cỏi m b con quan tõm nht l ngun vn tớn dng
thỡ vn cũn nhiu hn ch. Nhu cu tớn dng ca ngi dõn xut phỏt t nhiu hot ng
khỏc nhau, v vic ỏp ng c nhu cu ú cng l mt bc phỏt trin ca cỏc t chc
tớn dng. Hin nay, mng li tớn dng ó cú mt khp cỏc vựng nụng thụn, min nỳi.
Hot ng ca cỏc t chc tớn dng ny ó v ang phỏt huy hiu qu. Tuy nhiờn, nhiu
ngi dõn khu vc nụng thụn vn ớt hoc cha th tip cn c cỏc hot ng ca cỏc
t chc tớn dng ny. Mng li ti chớnh cũn cha thc s cú hiu qu vựng sõu vựng
xa. a s ngi nghốo õy cha c cỏn b tớn dng tip cn. Nhng quy nh mi v
th chp ti sn ó thỏo g mt phn khú khn khi ngi dõn vay vn, nhng vn bt cp
i vi mt b phn nụng dõn kinh doanh trang tri, doanh nghip va v nh v c ngi
nghốo.
Qung Phc l mt xó vựng trng ca huyn Qung in, phn ln thu nhp ca
sinh thái đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Điểm nghiên cứu phải có các hoạt động tín dụng diễn ra trong các năm 2007-2009.
Theo tiêu chuẩn trên tôi đã chọn xã nghiên cứu là xã Quảng Phước, huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Mẫu khảo sát: 46 hộ trên địa bàn xã theo tiêu chí hộ nghèo, hộ không nghèo.
Phỏng vấn người am hiểu: Ban quản lý của các tổ chức tín dụng trên địa bàn xã.
- Yêu cầu mẫu khảo sát:
+ Các hộ gia đình đang sinh sống tại xã Quảng Phước.
+ Các hộ phân bố đều trên khu vực khảo sát.
4.2. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
4.2.1. Đối với thông tin cấp cộng đồng
- Loại thông tin thu thập:
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên
nhiên, đất đai.
+ Thu thập các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Tình hình kinh tế của huyện, các
chính sách quy định, cơ sở hạ tầng trong Báo cáo Tổng kết các năm 2007-2009 và Định
hướng phát triển kinh tế của xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế đến năm
2010.
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Nguồn số liệu được thu thập thông qua các tài liệu, các báo cáo, các số liệu từ
UBND xã có liên quan.
+ Phỏng vấn người am hiểu.
4.2.2. Đối với thông tin cấp cá nhân
- Loại thông tin thu thập:
+ Nhu cầu vay vốn của hộ
+ Thực trạng vay vốn của hộ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
+ Mức vay, hình thức vay…
+ Thực trạng về mức sống và thu nhập của hộ.
+ Những hiểu biết về các tổ chức tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay
cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nơng nghiệp ở nơng thơn.
Trong các hoạt động phi nơng nghiệp, khó phân biệt các hoạt động liên quan với nơng
nghiệp và khơng liên quan với nơng nghiệp.Gần đây có một số khái niệm rộng hơn là hộ
nơng thơn, tuy vậy giới hạn giữa nơng thơn và thành thị cũng đang là vấn đề còn tranh
luận.
Khái niệm hộ nơng dân: “Nơng dân là các nơng hộ thu hoạch các phương tiện sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu là lao động gia đình trong trang trại, nằm trong một hệ thống
kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị
trường hoạt động với trình độ hồn cảnh khơng cao”.
1.2.Đặc điểm cơ bản của hộ nơng dân
- Hộ nơng dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn
vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cung
tự cấp hồn tồn đến sản xuất hồn tồn.Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nơng
dân và thị trường.
- Các hộ nơng dân ngồi hoạt động nơng nghiệp còn tham gia vào các hoạt động phi
nơng nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó giới hạn thế nào là một nơng hộ.
-Khả năng của hộ nơng dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự
kiểm sốt tư liệu sản xuất là ruộng đất và lao động.
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khác quan, trong khi đó khả
năng khắc phục lại hạn chế.
- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiếu vốn.
Từ những đặc điểm cơ bản trên, ta có thể nhận xét: Đối tượng cho vay mang tính tổng
hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng khác
nhau.Chính vì vậy, việc xem xét, thẩm định cho vay đóng một vai trò hết sức quan trọng
và là khâu quyết định đến sự an tồn vốn cũng như sự phát triển bền vững của tổ chức
tính dụng.
1.3. Tiềm năng nội tại của hộ nơng dân
Như chúng ta đã biết, nước ta có tới 80% dân số là nơng dân. Đây là lực lượng lao
động rất hùng hậu, mặc dù lao động trong nơng thơn trình độ khơng cao nhưng họ là
Theo Frank_Ellis : Thì tín dụng chính thức là hình thức tín dụng được tổ chức theo
luật định của quốc gia , bao gồm các Ngân hàng của nhà nước và Ngân hàng tư nhân ,Hợp
tác xã tín dụng và một số hình thức khác.
Một số tác giả Việt Nam cho rằng :Tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và
cho vay vốn thong qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng ký và hoạt động
cơng khai theo theo luật , hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các
cấp. Hình thức này bao gồm hệ thống Ngân hàng kho bạc nhà nước, hệ thống quỹ tính
dụng nhân dân, các cơng ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm – cho vay vốn do các đồn
thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các chương trình và dự án của các ngành được thực hiện
bằng nguồn vốn tính dụng của Chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như
Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển Á Châu, quỹ tiền tệ quốc tế và quỹ quốc tế và
phát triển nơng nghiệp của Liên Hiệp Quốc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.1.1.2.Tớn dng khụng chớnh thc
Tớn dng khụng chớnh thc l tớnh dng do cỏc t chc, cỏc cỏ nhõn nm ngoi cỏc t
chc chớnh thc ó k trờn thc hin.
Tớn dng khụng chớnh thc l hot ng tớn dng nm ngoi khuụn kh lut nh ca
Nh nc, hoc khụng ph thuc, khụng chu s qun lý v giỏm sỏt ca chớnh quyn
Nh nc cỏc cp.
2.2 Phõn loi tớn dng:
Khi nn kinh t ngy cng phỏt trin thỡ quan h tớn dng ngy cng a dng, theo cỏc
tiờu thc khỏc nhau ngi ta phõn ra thnh cỏc loi tớn dng sau;
Cn c vo thi hn tớn dng: Cú 3 loi:
- Tớn dng ngn hn: l tớn dng cú thi hn di mt nm
- Tớn dng trung hn: l loi tớn dng cú thi hn t 1-5 nm.
- Tớn dng di hn: l loi tớn dng cú thi hn trờn 5 nm.
Cn c vo i tng tớn dng: cú hai loi:
kinh doanh. Tín dụng trở thành đòn bẩy của nền kinh tế nói chung và đơn vị sản xuất nói
riêng trở nên năng động, linh hoạt, mềm dẻo và là cơng cụ quay vong vốn tiết kiệm giảm
lượng tiền mặt trong lưu thơng.
Sự điều hòa vốn tín dụng trước hết đòi hỏi đảm bảo quy luật giá trị và lưu thơng tiền
tệ trong q trình sản xuất và tuần hồn vốn được phát huy liên tục đó chính là sự vận
động bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hàng hóa rồi quay lại hình thái tiền tệ ban đầu của
nó. Chính sự vận động của vốn tiền tệ trong q trình sản xuất kinh doanh cũng như sự
vận động khơng ngừng của tài sản trong q trình sản xuất nhằm đảm bảo cho q trình
sản xuất được diễn ra một cách liên tục, dẫn đến nảy sinh vấn đề phổ biến là cùng một lúc
có nhiều tổ chức cá nhân, doanh nghiệp có dự trữ vốn nhàn rỗi hoặc đang tạm thời thiếu
hụt vốn. Mâu thuẫn này xảy ra một cách liên tục, thường xun xen kẽ nhau trong q
trình tuần hồn vốn. Để giải quyết mâu thuẫn này, quan hệ tích tụ và điều hòa ra đời trên
ngun tắc hồn trả, ra đời với giá trị cao hơn giá trị ban đầu của nó, quan hệ tích tụ và
điều hòa này nhằm tạo thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển khoa học kỹ thuật vào
phát triển sản xuất, đơng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hạch tốn kinh tế được cân đối
trên tồn xã hội, đó chính là vai trò quan trọng của tín dụng trong phát triển kinh tế.
2.3.2 Vai trò của tín dụng nơng thơn đối với phát triển kinh tế hộ nơng dân.
Xuất phát từ đặc điểm của hộ nơng dân, tín dụng nơng thơn có các chức năng sau:
- Tín dụng góp phần nâng cao đời sống của người dân và thực hiện chính sách xã
hơi khác của Nhà nước.
Hiện nay, đại bộ phận nơng dân điều có mức thu nhập thấp. Họ khơng có đủ vốn để
đầu tư thâm canh mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy, năng suất cây trồng vật ni
khơng cao kéo theo thu nhập khơng cao. Vòng luẩn quẩn đó sẽ kéo dài mãi nếu khơng có
“cú hch” từ bên ngồi. Thơng qua các chính sách ưu đãi về vốn vay, lãi suất, điều kiện
và thời hạn đối với các hộ nơng dân, tín dụng đã đóng một vai trò quan trọng trong việc
thực hiện các chính sách việc làm, dân số, y tế, giáo dục, các chương trình xóa đói giảm
nghèo, đảm bảo cơng bằng xã hội.
- Tín dụng góp phần tạo ra và duy trì quy mơ sản xuất kinh doanh phù hợp. Trong
hầu hết các cơ sở sản xuất nơng nghiệp ln tồn tại sự lệch pha giữa nhu cầu và khả năng
về vốn. Tín dụng ra đời như một tất yếu khách quan để giải quyết sự lệch pha này. Từ
sự tăng trưởng kinh tế-xã hội.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thơng xã hội: Khi sử dụng tín dụng người ta có thể
vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng. Từ đó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu
thơng nên tiết kiệm chi phí lưu thơng tiền mặt.
- Phản ánh và kiểm sốt hoạt động kinh tế: Chức năng này phát triển của hai chức
năng trên, cụ thể là: Thơng qua kế hoạch huy động và cho vay của ngân hàng, sẽ phản ánh
được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt, đồng thời qua nghiệp vụ cho vay,
ngân hàng có điều kiện nhìn tổng qt vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị cho vay. Từ
đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước.
2.4. Một số đặc điểm
2.4.1. Hộ gia đình là đối tác vay vốn
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hộ, song có điểm chung cơ bản là các
thành viên trong một hộ cùng nhau quyết định q trình tổ chức và quản lý sản xuất, cũng
như phân phối sản phẩm làm ra. Vì vậy có thể khẳng định rằng: gia đình chỉ là một loại
hình của hộ, nhưng gia đình là cơ sở hình thành nên mơ hình mở rộng.
Ở Việt Nam hiện nay, các quan điểm đều thừa nhận vai trò to lớn của kinh tế hộ trong
q trình phát triển kinh tế, đặc biệt vai trò của kinh tế hộ nơng dân trong nơng nghiệp và
phát triển nơng thơn. “Nơng hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở
của nơng nghiệp, nơng thơn. Các thành viên trong nơng hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước
tiên bằng quan hệ hơn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở huyết thống, ngồi ra còn do
truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập qn, tâm lý đạo đức, gia đình, dòng họ. Về
kinh tế, các thành viên trong nơng hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan
hệ quản lý và quan hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế”.
Ở Việt Nam, hộ nơng dân được hiểu là một gia đình có tên trong bảng kê khai hộ
khẩu riêng, gồm một người làm chủ hộ và những người cùng sống trong hộ gia đình ấy.
Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó, khơng phân biệt về mặt tài sản, những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ngi sng trong mt h gia ỡnh cú ngha v v trỏch nhim i vi s phỏt trin kinh t.
Ngha l mi thnh viờn phi cú ngha v úng gúp cụng sc vo quỏ trỡnh xõy dng v
phỏt trin kinh t ca h v cú trỏch nhim i vi kt qu sn xut thu c. Phn ln
+ Cho vay ngn hn: i vi khỏch hng vay vn ngn hn nhm ỏp ng nhu cu
vn cho sn xut, kinh doanh, dch v, i sng, c xỏc nh phự hp vi chu k sn
xut, kinh doanh v kh nng tr n ca khỏch hng ti a n 12 thỏng.
+ Cho vay trung, di hn: i vi khỏch hng vay vn trung, di hn nhm thc hin
cỏc d ỏn u t phỏt trin sn xut, kinh doanh, dch v, i sng. Thi hn cho vay
c xỏc nh phự hp vi thi hn thu hi vn ca d ỏn u t, kh nng tr n ca
khỏch hng v tớnh cht ngun vn cho vay ca t chc tớn dng ( >12 thỏng).
- Mc cho vay:
+ i vi hỡnh thc cho vay cú th chp, giỏ tr mún vay luụn c xỏc nh trờn s
s giỏ tr ti sn th chp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ i vi hỡnh thc cho vay theo tớn chp, mc cho vay l s tin ti a m cỏc t
chc tớn dng cú th cho ngi cn vn vay.
- Thi gian thu hi vn vay: L thi gian bt u t khi ngi vay nhn c khon
vay n khi thc hin tr ln u tiờn v lói hoc n gc.
2.5. Chớnh sỏch ca nh nc v tớn dng nụng nghip:
2.5.1. Cỏc chớnh sỏch ca Nh nc:
Theo chớnh sỏch tớn dng mi ca Nh nc phc v phỏt trin nụng nghip, nụng
thụn, k t ngy 1/6/2010, cỏ nhõn, h sn xut nụng, lõm, ng, diờm nghip cú th c
xem xột cho vay khụng cú bo m bng ti sn ti a n 50 triu ng.
Cng vi hỡnh thc cho vay khụng cú bo m bng ti sn, cỏc h kinh doanh, sn
xut ngnh ngh hoc lm dch v phc v nụng nghip, nụng thụn c xem xột cho vay
ti a n 200 triu ng; hp tỏc xó, ch trang tri c xem xột cho vay ti a n 500
triu ng.
õy l mt trong nhng ni dung quan trng ca Ngh nh 41/2010/N-CP v chớnh
sỏch tớn dng phc v phỏt trin nụng nghip, nụng thụn va c Th tng Chớnh ph
ký ban hnh. Theo ú, Chớnh ph cú chớnh sỏch khuyn khớch, h tr vic cho vay i vi
lnh vc nụng nghip, nụng thụn thụng qua cỏc cụng c iu hnh chớnh sỏch tin t,
chớnh sỏch x lý ri ro phỏt sinh trờn din rng trong lnh vc nụng nghip, nụng thụn v
cỏc chớnh sỏch c th khỏc trong tng thi k.
tham gia mua bo him nhm hn ch ri ro i vi TCTD.
Khoanh n khụng tớnh lói trong trng hp thiờn tai, dch bnh
V thi hn cho vay, cn c vo thi gian luõn chuyn vn, kh nng hon vn ca
d ỏn, phng ỏn sn xut kinh doanh ca khỏch hng, TCTD v khỏch hng tha thun
thi hn vay vn phự hp.
Trng hp khỏch hng cha tr c n ỳng hn cho TCTD do nguyờn nhõn khỏch
quan (thiờn tai, dch bnh...), TCTD c xem xột c cu li thi hn n cho khỏch hng
theo quy nh hin hnh, ng thi cn c d ỏn, phng ỏn sn xut kinh doanh cú hiu
qu, cú kh nng tr c n ca khỏch hng xem xột cho vay mi, m khụng ph
thuc vo d n c ca khỏch hng cha tr n ỳng hn.
Trng hp thiờn tai, dch bnh xy ra trờn din rng, khi cú thụng bỏo ca cp cú
thm quyn, ngoi vic xem xột c cu li thi hn n cho khỏch hng, Chớnh ph cú
chớnh sỏch h tr c th i vi t chc, cỏ nhõn vay vn b thit hi nng, khụng cú kh
nng tr n. TCTD cho vay c thc hin khoanh n khụng tớnh lói cho ngi vay i
vi d n hin cũn ti thi im xy ra thiờn tai, dch bnh c cụng b ti a phng.
Thi gian khoanh n ti a 2 nm v s lói TCTD ó khoanh cho khỏch hng c gim
tr vo li nhun trc thu ca TCTD.
2.5.2. iu kin vay vn i vi NHCSXH
Hin nay NHCSXH ang thc hin cho vay i vi cỏc i tng sau: cho vay gii
quyt vic lm, h nghốo, sinh viờn - HS (gi chung l HS) cú hon cnh khú khn, ngi
din chớnh sỏch i xut khu lao ng.
Cỏc trng hp ny c vay vn khụng cn th chp (tr mt s ớt trng hp) v
lói sut vay u ói (ph bin l 0,5%/thỏng). Tựy i tng, cỏc th tc vay cú khỏc nhau.
C th nh sau:
2.5.2.1. Gii quyt vic lm
i tng gm cỏc h gia ỡnh, hp tỏc xó hot ng trong lnh vc tiu th cụng
nghip, xõy dng, vn ti, thng mi v dch v; c s sn xut kinh doanh dnh cho
ngi tn tt; t hp sn xut; h kinh doanh cỏ th; doanh nghip nh v va; h gia
ỡnh v cỏ nhõn lm kinh t trang tri. Trong cỏc i tng trờn, u tiờn cho cỏc d ỏn cú
i tng l ngi tn tt, s dng nhiu lao ng n, gii quyt vic lm cho ngi lao
im tr lờn i vi HS din chớnh sỏch, din nghốo, hoc khụng thuc din chớnh sỏch
nhng cú h khu thng trỳ thuc khu vc 1; t 6 im tr lờn i vi HS cú h khu
thng trỳ thuc khu vc 2; t 7 im tr lờn i vi HS cú h khu thng trỳ thuc khu
vc 3.
Kt qu hc tp ca nm trc lin k l iu kin HS c tip tc vay vn
nm tip theo. Riờng nm hc th nht, nu HS cú kt qu hc k I t tiờu chun qui
nh thỡ NHCSXH s gii ngõn s tin vay c nm.
Vo u cỏc nm hc hoc u hc k II nm hc th nht, HS ng ký nh
trng ni ang theo hc lp danh sỏch vay vn gi NHCSXH lm th tc vay. Ngoi
cỏc th tc nh xỏc nhn ca chớnh quyn phng xó, ca ban giỏm hiu cũn phi cú cam
kt ca i din gia ỡnh HS, hoc ngi u hp phỏp phi cam kt trỏch nhim tr
n thay nu HS khụng tr n.
Thi hn vay gm thi gian õn hn v thi hn tr n. Thi gian õn hn l t khi HS
nhn vn vay u tiờn n khi kt thỳc khúa hc. Trong thi gian ny HS cha phi tr n
gc v lói vay. Thi gian tr n c tớnh bng s nm HS c ngõn hng cho vay vn
khi ang cũn hc trng. K tr n gc v lói vay u tiờn c thc hin trong thi
hn sỏu thỏng k t khi kt thỳc nm hc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN