Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN tập trung ở Quảng Ngãi . - Pdf 47


Lời nói đầu
Để thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, Việt Nam cần có
một lợng vốn đầu t, vợt ra ngoài khả năng tự cung tự cấp. Trong khi các nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức và tài trợ và các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và tài trợ của các
tổ chức quốc tế đều có hạn thì việc đa dạng hoá các hình thức đầu t thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài là rất cần thiết.
Trên thế giới cũng nh trong khu vực đã và đang áp dụngnhiều hình thức thu hút vốn
đầu t rực tiếp nớc ngoài. Trong đó mô hình KCN tập trung đợc nhiều quốc gia thừa nhận
và áp dụng. Ngoài khả năngthu hút vốn đầu t, mô hình này còn là giải pháp lớn về công
nghệ, kinh nghiệm quản lý để thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
ở Việt Nam, một loại các KCN tập trung đã đợc thành lập vào đầu những năm 90
tại các địa phơng có điều kiện thuận lợi. Đó là chủ trơng kịp thời, đúng đắn phù hợp với
xu thế phát triển của thòi đại và thực tiễn đất nớc.
Quảng Ngãi là một tỉnh có KCN tập trung đựoc thành lập gần đây nhng đã thu đợc
một số kết quả khả quan. Đến nay Quảng Ngãi có 03 KCN tập trung chính thức đựơc
Chính Phủ phê duyệt và cấp giấy phép hoạt động, trong đó có KCN tập trung Dung Quất
là một KCN trọng điểm quốc gia với nhà máy lọc dầu số 1. Tuy nhiên thực tiễn cho thấy
trong những năm qua hoạt động của các KCN tập trung ở Quảng Ngãi vẫn còn nhiều tồn
tại và yếu kém về nhiều mặt, những tồn tại này đã và đang cản trở hiệu quả hoạt động
của các KCN tập trung. Vì vậy, cần nghiêm túc nghiên cứu các vấn đề thuộc lý luận,
cũng nh thực tiễn việc phát triển các KCN tập trung ở Quảng Ngãi để làm luận cứ khoa
học cho việc ra các chính sách, biện pháp phù hợp.
Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t và nâng cao hiệu quả hoạt động
của các KCN tập trung ở Quảng Ngãi sẽ nghiên cứu một số vấn đề thuộc lý luận về
KCN tập trung, phân tích và đấnh giá các kết quả hoạt động cũng nh những vấn đề còn
1
tồn đọng và yếu kém của các KCN tập trung ở Quảng Ngãi. Từ đó nêu ra một số giải

quả cao trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh.
Sản phẩm của KCN tập trung đợc tiêu dùng chủ yếu ở nớc sở tại cho nên những
ngành nghề ở KCN tập trung phải đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài của thị trờng nội
địa. So với hàng nhập khẩu, hàng ở KCN tập trung có nhiều lợi thế về chi phí vận tải,
thuế ( đợc u đãi thuế) thủ tục nhập khẩu .. . Nếu trong KCN tập trung có các Doanh
nghiệp chế xuất thì nhà đầu t nớc sở tại còn phải xem xét cả khả năng xuất khẩu.
3
KCN tập trung là một hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn
liền phát triển công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hình thành mạng lới đô thị,
phân bố dân c hợp lý. Do đó, việc phân bố KCN phải đảm bảo những điều kiện sau:
+ Có khả năng dựng kết kết cấu hạ tầng thuận lợi có hiệu quả, có đất để mở
rộng và nếu có thể liên kết hình thành các cụm công nghiệp. Quy mô KCN và quy mô xí
nghiệp phải phù hợp với công nghệ chính gắn kết với kết cấu hạ tầng.
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng đủ hấp dẫn các nhà đầu t, quản lý và điều
hành nhanh nhạy, ít đầu mối.
+ Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nớc hoặc nhập khẩu tơng đối
thuận lợi, có cự ly vận tải thích hợp.
+ Có thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+ Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả và số lợng lẫn chất lợng với chi
phí tiền lơng thích hợp
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp trong KCN tập trung
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong KCN là Doanh nghiệp thuê đất hoặc thuê
nhà xởng trong KCN, sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, tổ chức kinh
doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp theo quy định của Nhà nớc.
Doanh nghiệp chế xuất là Doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu đợc thành lập và hoạt động theo quy chế KCN,
KCX ,KCNC.

Sản xuất công nghiệp phải xây dựng thành từng khu, bởi vì hoạt động công nghiệp
là loại hoạt động khẩn trơng, nhanh nhạy, kịp thời thích ứng với sự biến đổi của thị trờng,
của những tiến bộ kỹ thuật- công nghệ, là một loại hoạt động rất chính xác, ăn khớp và
đồng bộ. Hơn nữa, theo quan niệm của CNH HĐH thì quy mô xí nghiệp phần nhiều là
5
vừa và nhỏ nhng không phải tồn tại tản mạn, đơn độc mà nằm trong sự phân công sản
xuất liên hoàn ngày càng rộng rãi.
Tình chất đặc thù đó của hoạt động công nghiệp đòi hỏi tính đồng bộ, chất lợng cao
của cơ sở hạ tầng, đòi hỏi sự quản ký và điều hành nhanh nhạy, ít đâu mối, thủ tục đơn
giản. Hơn nữa, sự tồn tại tập chung của công nghiệp sẽ tại điều kiện thuận lợi cho quản
ký Nhà nớc nh kịp thời nắm bắt tình hình, kịp thời xử lý các vụ việc phát sinh.. .Những xí
nghiệp quy mô lớn với khả năng và sức mạnh của nó, có thể tồn tại riêng biệt trên một
địa điểm nhất định. Còn xí nghiệp vừa và nhỏ, muốn hoạt động có hiệu quả cần đợc quy
tụ vào một khu vực nhất định, nơi đã có sẵn cơ sở hạ tầng và dịch vụ, có sẵn bộ máy quản
lý, đợc hởng những thủ tục đơn giản, nhanh nhạy.
Về cơ bản,KCN tập trung nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu t, chủ yếu là vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào các ngành chế tạo , chế biến gia công xuất khẩu. Bên cạnh đó,
mục tiêu quan trọng của việc hình thành KCN tập trung là để tăng hiệu quả vốn đầu t hạ
tầng. Trong KCN tập trung các Doanh nghiệp dùng chung các công trình hạ tầng nên
giảm bớt chi phí trên một đơn vị diện tích và đơn vị sản phẩm, thực hiện phát triển theo
một quy hoạch thống nhất kết hợp với quy hoạch phát triển ngành và phát triển lãnh thổ.
Mặt khác, việc tập trung các Doanh nghiệp trong KCN tập trung sẽ tạo điều kiện dễ dàng
hơn trong việc xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trờng sinh thái, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất. Các Doanh nghiệp công nghiệp có điều kiện thuận lợi liên kết hợp tác với
nhau, trao đổi công nghệ mới nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh.
Ngoài ra KCN tập trung còn là mô hình kinh tế năng động phù hợp với nền kinh tế
thị trờng. Trong việc phát triển và quản lý các khu này, các thủ tục hành chính đang đợc

doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ , doanh nghiệp KCN thuê đất hoặc nhà
xởng trong KCN, sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, tổ chức sản xuất
kinh doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp theo quy định của Nhà nớc.
7
+ Công ty phát triển hạ tầng KCN: là một doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành
phần kinh tế trong nớc hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đầu t xây dựngvà
kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng KCN.
+ Ban quản lý địa phơng: là cơ quan trực tiếp quản lý KCN, có trách nhiệm quản lý
các công ty phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp KCN theo điều lệ quản lý KCN.
Bên cạnh nghị định 36/CP quy định quy định quy chế hoạt động của KCN, các văn
bản pháp quy khác có liên quan đến hoạt động của KCN có thể phân thành các nhóm :
+ Các văn bản liên quan đến hoạt động đầu t vào KCN trong đó đáng chú ý
nhất là Luật đầu t nớc ngoài và luật khuyến khích đầu t trong nớc.
+ Các văn bản liện quan đến hoạt động xuất khẩu .
+ Các văn bản liên quan đến hoạt động tài chính .
+ Các văn bản liên quan đến quản lý lao động.
+ Các văn bản liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực Khoa học Công
nghệ Môi trờng .
+ Các văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai và xây dựng cơ bản.
1.2.2. Một số quy định chung
12.2.1 Những doanh nghiệp đợc phép thành lập trong Khu công nghiệp
tập trung
Theo quy định của nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành kèm
theoquychế KCN, KCX, KCNC trong KCN có các loại hình Doanh nghiệp KCN sau:
+ Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế .
+ Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài .
+ Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc

9
độ quả trình hình thành và phát triển của KCN, KXC nội dung quản ký Nhà nớc đối với
KCN, KCX có thể chia làm ba giai đoạn:
+ Vận động đầu t thành lập KCN, KCX và Doanh nghiệp trong đó.
+Thẩm định và cấp giấy phép đầu t.
+ Quản ký hoạt động của KCN, KCX sau khi đã thành lập.
KCN tập trung đợc quản lý theo cơ chế dịch vụ một cửa. Mục đích của cơ chế này
là giúp các Doanh nghiệp trong KCN tập trung tránh đợc tối đa tệ quan liêu, hành chính
giấy tờ, thủ tục rờm rà.. .Quản lý theo cơ chế một cửa là tạo ra một cơ quan quản lý Nhà
nớc có thể đứng ra giải quyết, hoặc phối hợp với các cơ quan khác giải quyết mọi công
việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp trong khu .
Ban quản ký KCN, KCX là cơ quan quản lý Nhà nớc đợc Thủ Tớng Chính phủ
thành lập để quản lý các KCN, KCX theo cơ chế một cửa. Ban quản lý KCN, KCX có
quyền hạn và nhiệm vụ nh sau:
+ Xây dựng điều lệ hoạt động KCN, KCX.
+Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết KCN, KCX.
Vận động đầu t vào KCN, KCX.
+ Hớng dẫn đầu t thẩm định và cấp giấy phép đầu t vào KCN, KCX theo
uỷ quyền.
+ Theo dõi kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu t, hợp đồng gia
công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh , các tranh chấp kinh
tế trong KCN,KCX
+ Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nớc về lao động , kiểm tra, thanh
tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về lao động, thoả ớc lao động tập thể, an
toàn lao động, tiền lơng.
+ Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN, KCX.
10

- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nớc.
- Các biện pháp bảo vệ môi trờng.
+ Thời gian thẩm định: Nếu dự án đáp ứng đợc các điều kiện trên và có quy
mô vốn đầu t dới 5 triệu USD thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Ban
quản lý KCN cấp giấy phép đầu t . Những dự án đáp nng đợc các điều kiện quy định trên
về thẩm định quy mô trên 5 triệu USD, khi tiếp nhận hồ sơ dự án, Bộ quản lý gửi tới Bộ
Kế Hoạch và Đầu T để lấy ý kiến. Trong thời hạn là 7 ngày kể từ khi nhận đợc hồ sơ dự
án, Bộ Kế Hoạch và Đầu T có ý kiến bằng văn bản. Trong trờng hợp phải lấy ý kiến các
Bộ, ngành về dự án theo quy định thì trong vòng 5 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Ban
quản lý gửi tới các Bộ, ngành liên quan . Các Bộ , ngành xem xét và trả lời bằng văn ban
trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận văn bản của các Bộ, Ban quản lý quyết định
về dự án đầu t và thông báo cho chủ đầu t biết.
1.3 kinh nghiệm của một số nớc trong xây dựng và phát
triển kcn tập trung
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển đặc khu kinh tế của Trung Quốc.
Mô hình đặc khu kinh tế của Trung quốc cũng có những đặc trng cơ bản giống các
KCN ở các nớc khác nhng mục tiêu của đặc khu kinh tế của Trung quốc đợc đề ra lớn
hơn và lĩnh vực kinh doanh rộng hơn.
Đến nay Trung quốc đã xây dựng đợc 05 đặc khu kinh tế là Chu Hải, Sán Dầu,
Thẩm Quyến, Hạ Môn và tỉnh đảo Hải Nam. Mục tiêu của việc hình thành đặckhu kinh
tế cả Trung Quốc là cửa ngõ mở ra bên ngoài, thu hút vốn đầu t
Đặc khu kinh tế là nơi thực thực hiện các chính sách thể chế mới của Trung Quốc,
nếu thành công sẽ áp dụng cho các khu vực khác trong nớc.
Sau gần 20 năm thành lập, mô hình đặc khu kinh tế của Trung Quốc tỏ ra rất thành
công, đợc các nớc đánh giá cao. Khimới thành lập, xuất pháp điểm của các đặc khu kinh
12


13
Đài Loan.Phần lớn các KCN ở Đài Loan do Nhà nớc trực tiếp đầu t xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, còn lạido t nhân và tổ chức đoàn thể xây dựng. Hiện nay Bộ kinh tế ( cụ thể là cục
Công nghiệp ) thống nhất quản lý Nhà nớc đối với các KCN và có phân cấp nh sau: Chíh
quyền trung ơng trực tiếp quản lý 12 KCN có tầm quan trọng nhất nằm trong quy hoạch
đợc Chính Phủ phê duyệt, các KCN còn lạido địa phơng hoặc t nhân quản lý ( theo hình
thức ban điều hành KCN do các xí nghiệp trong khu cử đại diện tham gia). Loại hình
KCN rất da dạng, có các KCN chuyên ngành về dầu khí, ôtô, xi măng, công nghệ cao
Trong những năm tới ở Đài Loan, cùng với đổi mới thiết bị kỹ thuật, thay đổi ngành
nghề các xí nghiệp và hiện đại hoá hạ tầng kỹ thuật các KCN hiện có, sẽ tiếp tục xây
dựng một số KCN để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong thế kỷ 21.
Bài học đối với Việt Nam ở đây là : Muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ
cao và hiệu quả, nhất thiết phải đẩy mạnh việc xây dựng KCN tập trung ( bao gồm cả
KCX, KCNC ) .Tuỳ theo mỗi kiều kiện cụ thể , mỗi tỉnh có thể có nhiều KCN điều cốt
lõi ở đây là phải làm tốt công tác quy hoạch phát triển công nghiệp nói chung và quy
hoạch KCN trên phạm vi cả nớc đảm bảo tính thống nhất và mối liên hệ liên hoàn tơng
hỗ trong phát triển các KCN với hoạt động sản xuất nông, lâm ng nghiệp và quá trình đô
thị hoá . Mục tiêu cần đạt đến là mỗi KCN tập trung có tác dụng thúc đẩy mọi hoạt động
kinh tế xã hội trong vùng theo xu hớng mở.
1.3.3 Kinh nghiệm của Thái Lan
ý tởng xây dựng KCN của Thái Lan đợc hình thành từ đầu những năm 1960, 15
năm sau khi có luật KCN. đến nay, Thái Lan đsản xuất có 40 KCN hoạt động trong đó có
7 KCN do cục quản lý các KCN Thái Lan (gọi tắt là IEAT) đầu t , 01 KCN do IEAT liên
doanh với t nhân đầu t, 32 KCN do các tập đoàn và t nhân đầu t. Tất cả các KCN này đều
hoạt động theo luật đầu t.
14

còn phụ thuộc nhiều vào bên ngoài cả về vốn, kỹ thuật và cung cấp nguyên liệu công
nghiệp chủ yếu.
+ Ngoài ra Thái Lan còn thiếu cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ cán bộ kỹ
thuật và công nhân lành nghề để đáp ứng nhu cầu phát triển .
2. Việc thu hút đầu t nớc ngoài vào các KCN đang là cuộc cạnh tranh ngày càng
khó khăn, găy gắt. trong khi đó những lợi thể tơng đối mà Thái Lan đã có trớc đây nh lao
động, đất đaingày càng giảm đi; tài nguyên gỗ, thiếc, cao su, hải sản thì cạn kiệt, giá
đất và lao động tăng cao.
* Các vấn đề nêu trên cho thấy việc xây dựng KCN thành công không phải dễ dàng
vì thắng lợi của KCN không chỉ dừng lại ở việc thu hút đầu t nớc ngoài mà quan trọng
hơn là sau khi đầu t vào KCN thì nớc chủ nhà thu đợc lợi ích theo mục tiêu kinh tế xã
hội của mình.
1.4 vai trò của Khu công nghiệp tập trung đối với sự phát
triển kinh tế ở việt nam
1.4.1 Thu hút vốn đầu t nớc ngoài
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá hiện nay đang tạo ra những cơ hội to lớn cho sự
phát triển kinh tế của cả nớc, nhất là các nớc đang phát triển. Tuy nhiên, hầu hết các nớc
này đang phải đối đầu với những khó khăn về thiếu hụt vốn đầu t phát triển và kỹ thuật
công nghệ để sản xuất các mặt hàng đủ sức cạnh tranh. Do vậy, khắc phục những yếu
kếm về cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý, tay nghề lao động là công việc trớc mắt. Trong
khi cha thể tiến hành cùng một lúc trong phạm vi cả nớc thì việc quy hoạch, phát triển
KCN tập trung là vấn đề quan trọng nhằm tập trung vốn đầu t cho một số khu vực chọn
lọc có u thế hơn về tài nguyên thiên nhiên, địa lý và những điều kiện kinh tế xã hội khác
và áp dụng biện pháp u đãi hơn.
16

phẩm của KCN tập trung. Sau đây là bảng phân loại trình độ công nghệ:
Bảng 1: Phân loại trình độ công nghệ các Doanh nghiệp KCN .
Thành phần kinh
tế
Trình độ công nghệ so với cùng loại của thế giới
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
Doanh nghiệp
trong nớc 9% 32,5% 48,5%
Doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc
ngoài
44,4% 55,6% 0%
Nguồn: Bộ KH & ĐT.
Từ bảng trên có thể cho thấy vai trò quan trọng của các Doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài tại KCN tập trung trong việc tiếp thu công nghệ mới và hiện đại. Qua quá
trình làm việc các kỹ s, chuyên gia , công nhân nớc ta đã học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm
tổ chức quản lý điều hành sản xuất tiên tiến của các nhà đầu t nớc ngoài .
Bên cạnh đó lao động ở KCN tập trung không phải là cố địnhvới từng ngời,mà họ có
thể chu chyển theo sơ đồ: lao động cha lành nghề vào KCN tập trung một thời gian
lành nghề rời KCN tập trung. Nh vậykc góp phần đào tạo nghề, trình độ quản lý cho
các xí nghệp trong nớc với những kinh nghiệm và kiến thc đã học đợc.
1.4.3Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Việc xây dựng các xí nghiệp sản xuất cũng nh dịch vụ hỗ trợ bên ngoài KCN tập
trung đã giải quyết đợc một số lợng lao động lớn. Thực tế cho thấy số lợng lao động thất
nghiệp ở các địa phơng có KCN tập trung giảm đi đáng kể. Ngoài ra thu nhập của ngời
lao động ở đây cũng đã đợc tăng lên. Tính đến tháng 6 năm 2000, các doanh nghiệp hoạt
18

(551/4760 triệu USD). Sau đây là kết quả xuất khẩu của một số KCN tiêu biểu ở địa ph-
ơng.
Bảng 3: Tìhn hình xuất khẩu của một số KCN ở một số địa phơng (tính đến tháng 6
năm1998)
Địa phơng Giá trị sản lợng Xuất khẩu Tỷ lệ xuất khẩu
Đồng Nai 422 277 65,8
TP. Hồ Chí Minh 220 180,6 87
Bình Dơng 41,4 24 57,4
Các địa phơng
khác
206,6 69,4 30,4
Cả nớc 890 551 63
Nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu T.
1.4.5 Giảm những ảnh hởng xấu của chiến lợc hớng về xuất
khẩu nhằm tạo sự tăng trởng xuất khẩu dài hạn
KCN tập trung khi đi vào hoạt động cũng làm giảm ảnh hởng xấu của chiến lợc h-
ớng về xuất khẩu nh tránh đất nớc đi vào con đờng xuất khẩu hàng thô nh nguyên liệu
thô, sản phẩm tự nhiên cha qua chế biến do thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài vào
thực hiện các dự án sản xuất công nghiệp, chế biến nguyên vật liệu thô...Đồng thời loại
bỏ dần cơ cấu nhị nguyên trong nền kinh tế do KCN tập trung khi đợc đặt ở các vùng sẽ
thúc đẩy phát triển các vùng đó thông qua lao động vào làm việc trong KCN tập trung, sử
dụng tài nguyên trong vùng, ảnh hởng tới các doanh nghiệp trong vùng thông qua các
đơn đặt hàng sản xuất phục vụ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN tập trung.
20

dụng u thế sẵn có thông qua chiến lợc tổng thể công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu để
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế.
Với su thế vân động của thế giới ngày nay, quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế
đang diễn ra ngày càng sâu rộng, việc xã hội phân hoá sản xuất và phân công lao động
diễn ra ở quy mô toàn cầu đã tăng thêm quan hệ nhiều chiều, nhiều mặt. Hợp tác kinh tế
quốc tế thực chất là một cuộc cạnh tranh nhằm khẳng định sự tồn tại và phát triển của
mỗi quốc gia. Phơng châm chung của Việt Nam trong hoạt động kinh tế đối ngoại là đa
dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại đi liền với đa phơng hoá quan hệ thị trờng và đối
tợng hợp tác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên cùng có lợi. Riêng trong
lĩnh vực đầu t mục tiêu của chúng ta là tranh thủ vốn, kỹ thuật và công nghệ mới . Ngợc
lại nhà đầu t nớc ngoài cần ở chúng ta lao động rẻ, tài nguyên dồi dào và thị trờng rộng.
Nh vậy đây là điểm gặp nhau về lợi ích, tuy chúng luôn mâu thuẫn với nhau. Vấn đề là
phải xử lý đợc các quan hệ lợi ích, không những về kinh tế mà cả chính trị để tranh thủ đ-
ợc mọi nguồn vốn đầu t của nớc ngoài, để sao cho cái giá phải trả không quá đắt.
Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài là bộ phận quan trọngtrong toàn bộ hoạt động kinh
tế đối ngoại, nằm trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế , chính trị giữa nớc ta với nớc
ngoài.
Nớc Việt Nam chúng ta là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn ở tình trạng
nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, cơ cấu kinh tế què quặt, trình độ khoa học và công
nghệ còn thấp. Trải qua hơn 30 năm thực hiện Công nghiệp hoá, nền kinh tế nớc ta đã
xây dựng đợc một số ngành công nghiệp nh năng lợng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, dệt
22
và một số ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên do chịu ảnh hởng của
nhiều cuộc chiến tranh liên tiếp , lại tiến hành Công nghiệp hoá theo mô hình cổ điển nên
trình độ khoa học công nghệ của các ngành công nghiệp nói trên còn ở mức lạc hậu, cách
xa trình độ chung của thế giới.
1.5.1.2 Yêu cầu trong việc mở rộng thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.

Nam á, có nhiều đờng giao thông quốc tế về hàng không và hàng hải chạy qua, đồng
thời có các nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng, đủ sức đáp ứng cho việc xây dựng
một nền kinh tế với cơ cấu đa ngành, có khả năngtham gia ngày càng sâu rộng vào phân
công lao động quốc tế.
+Điều kiện chính trị ở Việt Nam đạt đợc sự ổn định cao qua thời gian dài, với sự
thống nhất cao về t tởng và tổ chức, với chính sấch ngày càng cởi mở và nhất quán. Vị
trí chính trị của Việt Nam hiện nay tạo nên sự ủng hộ của nhiều chính phủ và tổ chức
quốc tế, mối quan hệ ngoại giao thân thiện và hợp tác với các quốc gia trên thế giới ngày
càng mở rộng.
+ Điều kiện về kinh tế xã hội tỏ ra có sức hấp dẫn cao đối với các nhà đầu t nớc
ngoài vì đây là mộ thị trờng rộng lớn ( trên 75 triệu dân, sức mua của nhân dân ngày
càng tăng lên). Nền kinh tế Việt Nam đã vợt qua giai đoạn khó khăn nhất, đang đi vào ổn
định và có khả năng tăng trởng nhanh. Các điều kiện xã hội ở Việt Nam .
ở tầm vĩ mô chúng ta thấy rằng, ở Việt Nam vào thập kỷ 90 đã hội tụ đủ những
điều kiện cần thiết cho sự thiết lập các KCN qua đó tạo nên một bớc đột phá cho sự thu
hút đầu t nớc ngoài và mở cửa hơn nữa trong việc giao lu với thị trờng quốc tế, tạo nên
sức thu hút mạnh hơn các nguồn lực bên ngoài và tận dụng triệt để lợi thế của mình để
phát triển nền kinh tế Việt Nam.
24
1..5.2..2 Lợi thế so ssánh của nền kinh tế Việt Nam và khả năgn khai thác
chúng khi lập KCN.
Nh đã rõ, nền kinh tế Việt Nam có những lợi thế so sánh đáng kể về nhiều phơng
diện:
+ Lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, tay nghề tơng đối cao, có khả năng tiếp thu
nhanh chóng khoa học và công nghệ mới, giá nhân công rẻ oẻ mức 1/5 1/10 so với giá
nhân công trong khu vực .
+ Lợi thế về việc năm trong một khu vực kinh tế năng động nhất trên thế giới, có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status