Chuẩn kiến thức, kĩ năng ngữ văn10 nc - Pdf 10

chương trình nâng cao
A - khái quát về các chủ đề
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn lớp 10 (Nâng cao)quy định mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối
với các chủ đề như sau :
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
1. Tiếng Việt
1.1. Phong cách
ngôn ngữ và biện
pháp tu từ
Ngôn ngữ dạng nói
và dạng viết
- Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ dạng nói và ngôn ngữ dạng
viết.
- Biết vận dụng hiểu biết về ngôn ngữ dạng nói và dạng viết
vào việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
Nêu được các đặc điểm, lấy được
ví dụ minh hoạ.
– Phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
vào việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
– Biết sử dụng từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội, từ ngữ nghề
nghiệp, câu rút gọn phù hợp với
các tình huống giao tiếp cụ thể.
– Phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật
- Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; biết
phân biệt phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt.

dụng tiếng Việt
– Hiểu được các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt.
– Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc nói, viết và
đọc - hiểu các văn bản.
– Nắm được những yêu cầu chung
về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ
pháp, phong cách.
– Từ Hán Việt – Hiểu một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ. – Hiểu được nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt có trong các văn bản học
ở lớp 10.
1.4. Củng cố, hoàn
thiện kiến thức, kĩ
năng đã học
Hoàn thiện những kiến thức và kĩ năng đã học ở Trung học
cơ sở về từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện
pháp tu từ.
Củng cố kiến thức và kĩ năng
thông qua thực hành, luyện tập.
2. Làm văn
2.1. Những vấn đề
chung về văn bản
và tạo lập văn bản
– Hoàn thiện kiến thức về văn bản và đặc điểm của văn
bản ; hiểu những điều kiện tạo lập văn bản và liên kết trong
văn bản.
– Vận dụng được những kiến thức trên vào quá trình đọc -
Phân tích được những đặc điểm
của văn bản qua các ví dụ cụ thể.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
hiểu văn bản.

– Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có sự kết hợp các
phương thức biểu đạt ; biết điều chỉnh dung lượng của bài
văn.
– Biết viết bài thuyết minh về một
tác phẩm, tác giả, một thể loại văn
học đã học ở lớp 10.
– Văn bản nghị luận – Hoàn thiện những hiểu biết về văn bản nghị luận (đặc điểm,
vai trò của luận điểm, yêu cầu của đề văn và ngôn ngữ của bài
văn nghị luận, )
– Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận : giải thích,
chứng minh,
– Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để đọc - hiểu
– Biết cách phân tích một đề văn
nghị luận (đặc điểm, yêu cầu, )
– Biết viết đoạn văn, bài văn theo
các thao tác giải thích, chứng
minh ; biết huy động các kiến
thức về tác phẩm văn học được học
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
văn bản nghị luận.
– Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
hoặc văn học ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn.
– Biết trình bày miệng một vấn đề trước tập thể.
ở lớp 10 để viết bài.
– Một số kiểu văn
bản khác
– Hiểu mục đích, nội dung, đặc điểm, yêu cầu và cách thức
xây dựng kế hoạch cá nhân ; hiểu tầm quan trọng của ý thức
và thói quen lập kế hoạch làm việc.
– Hiểu mục đích, đặc điểm, nội dung, yêu cầu và cách tạo

thuyết về lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng ; thái
độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử ;
– Nhớ được cốt truyện, phát hiện
được các chi tiết nghệ thuật, nhận
ra ý nghĩa và bài học lịch sử của
tác phẩm.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
bài học giữ nước ; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư
cấu.
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết.
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc
trưng thể loại.
– Phân biệt được truyền thuyết và
sử thi.
– Nhận biết được tác phẩm truyền
thuyết theo đặc điểm thể loại.
– Truyện cổ tích Việt
Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện
Tấm Cám : xung đột thiện – ác, ước mơ công bằng xã hội ;
vai trò của yếu tố hoang đường, kì ảo và lối kết thúc có hậu.
– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích.
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cổ tích theo đặc
trưng thể loại.
– Nhớ được những biến cố, kiểu
nhân vật, mô típ thường gặp của
truyện cổ tích qua truyện Tấm
Cám.
– Trình bày được cách phân loại và
nội dung chính của truyện cổ tích.

– Biết cách đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.
cảm, cảm xúc, ý nghĩa ; phát hiện
được các chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu của các bài ca dao được học.
– Biết tìm hiểu một bài ca dao qua
các phương diện : đề tài, chủ đề,
nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn
ngữ,
– Thơ trung đại Việt
Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và giá trị nghệ thuật của
các tác phẩm thơ trung đại (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ;
Bảo kính cảnh giới, số 43 – Nguyễn Trãi ; Nhàn – Nguyễn
Bỉnh Khiêm ; Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du ; các bài đọc
thêm : Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận ; Cáo tật thị chúng – Mãn
Giác ; Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) : lí tưởng và nhân
sinh quan của con người thời trung đại, tâm sự về số phận
con người và thời cuộc ; cách sử dụng sáng tạo thể thơ
Đường luật và cách thể hiện cảm xúc trữ tình.
– Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại
Việt Nam.
– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo
đặc trưng thể loại.
– Nhận ra được chủ đề, tư tưởng, ý
nghĩa của tác phẩm ; nỗi lòng, tình
cảm của tác giả ; phát hiện được
các chi tiết nghệ thuật của mỗi bài
thơ.
– Hiểu đặc điểm về thể loại, đề tài,
cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của

Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một
đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn -
Đoàn Thị Điểm (?) : tình cảnh cô đơn và khát vọng hạnh
phúc ; bút pháp bày tỏ nỗi lòng, "tả cảnh ngụ tình" ; sức
biểu đạt của thể song thất lục bát.
– Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc.
– Biết cách đọc - hiểu một văn bản thuộc thể ngâm khúc.
Nắm được một số nét về thể thơ,
nhân vật trữ tình, nội dung của thể
ngâm khúc.
– Nghị luận trung
đại
Việt Nam
– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác
phẩm, Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi : bản tuyên ngôn
hoà bình giàu tư tưởng nhân nghĩa ; tinh thần yêu nước, tự
hào dân tộc ; sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và
trữ tình ; lập luận chặt chẽ, sắc bén ; giọng điệu hào hùng.
– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Tựa "Trích
diễm thi tập" – Hoàng Đức Lương ; bài đọc thêm Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung : đề cao
– Nhận ra bố cục, nội dung, ý
nghĩa, mạch lập luận, phát hiện các
chi tiết nghệ thuật đặc sắc của các
văn bản đã học.
– Nhận biết vị trí, ý nghĩa của các
thể cáo, tựa trong văn học trung
đại Việt Nam, về câu văn biền
ngẫu trong bài cáo.

- Truyện thơ Nôm – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số
đoạn trích tiêu biểu của tác phẩm Truyện Kiều – Nguyễn
Du : giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc ; nghệ thuật kể
chuyện và miêu tả tâm lí ; những đóng góp vào việc hoàn
thiện ngôn ngữ thơ ca dân tộc.
– Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm.
– Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo
– Nhận biết nội dung tư tưởng, cảm
xúc, phát hiện các chi tiết nghệ
thuật của mỗi trích đoạn.
– Nhận biết hai loại truyện thơ
Nôm : bác học và bình dân ; nội
dung và nghệ thuật của truyện thơ
Nôm bác học.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
đặc trưng thể loại.
- Tiểu thuyết
chương hồi Trung
Quốc
– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích
trong tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung :
ngợi ca phẩm chất của con người trung nghĩa ; khuynh
hướng "tôn Lưu biếm Tào" ; mối quan hệ giữa lịch sử và
hình tượng nghệ thuật ; cách kể chuyện sinh động, giàu
kịch tính, nghệ thuật xây dựng nhân vật.
– Nhận biết một vài đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi.
– Biết cách đọc - hiểu một văn bản tiểu thuyết chương hồi
(bản dịch).
– Nhận biết một số đặc điểm về cách
tổ chức tác phẩm, xây dựng hình

– Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp
của tác gia Nguyễn Du : cuộc đời thăng trầm trong một thời
kì lịch sử đầy biến động ; tấm lòng nhân đạo cao cả ; những
đóng góp to lớn vào sự phát triển của thể loại truyện thơ
Nôm.
– Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm
và làm bài nghị luận về tác giả văn học.
Nguyễn Trãi và Nguyễn Du, minh
hoạ được một số giá trị nội dung và
nghệ thuật nổi bật qua những tác
phẩm đã học, đã đọc.
3.3. Lí luận văn
học
– Văn bản văn học
– Bước đầu hiểu các đặc điểm của văn bản văn học, mối
quan hệ giữa ngôn từ, hình tượng, ý nghĩa.
– Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản
văn học.
– Thể loại – Biết một số nét chính về đặc điểm của các thể loại văn
học dân gian (sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện
cười, ca dao, ), văn học trung đại (thơ, nghị luận, phú,
cáo, truyện, ngâm khúc), văn học nước ngoài (thơ Đường,
thơ hai-cư, tiểu thuyết chương hồi) được học trong chương
trình.
– Biết vận dụng kiến thức thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo
lập văn bản.
Nắm được các đặc điểm thể loại
qua các bài đọc - hiểu văn bản.
– Một số khái niệm
lí luận văn học khác

b) Ba thời kì lớn của văn học Việt Nam
- Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX : còn gọi là văn học trung đại ; văn
học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm ; hình thành và phát triển trong bối cảnh
văn hoá, văn học vùng Đông Nam á, Đông á ; có quan hệ giao lưu với nhiều
nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc.
- Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 : chủ yếu viết
bằng chữ quốc ngữ, có nhiều chuyển biến lớn, phản ánh những thay đổi sâu
sắc của đất nước về một xã hội và ý thức.
- Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX : tồn tại trong bối
cảnh giao lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận
tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới.
c) Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn
hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ : quan
hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý
thức về bản thân.
2. Luyện tập
– Khuyến khích HS nêu nhận định (lấy từ các luận điểm chính trong bài) và
tập phân tích, lấy dẫn chứng làm sáng tỏ nhận định đó.
– HS có được kĩ năng : nắm bắt, nhìn nhận một nền văn học, nêu ra được
những nhận định khái quát, cơ bản về văn học.
3. Hướng dẫn tự học
– Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài.
– Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam.
VĂN BảN
I - mức độ cần đạt
– Hiểu khái quát về văn bản và các đặc điểm của văn bản ;
– Vận dụng được kiến thức về văn bản vào đọc - hiểu văn bản và làm văn.
II - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
– Khái quát về văn bản.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
– Nắm vững các đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt ;
– Vận dụng được những kiến thức về các kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
– Văn bản theo phương thức biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,
nghị luận, thuyết minh, điều hành (hành chính – công vụ) ; trình bày được
đặc điểm của mỗi loại văn bản theo phương thức biểu đạt.
– Phân biệt các kiểu văn bản theo phương thức biểu đạt.
2. Kĩ năng
– Nhận diện được kiểu văn bản và phương thức biểu đạt qua các ví dụ cụ
thể.
– Nhận ra và phân tích được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu
đạt trong một văn bản.
– Vận dụng kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt để lập ý, viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau.
iii - hướng dẫn thực hiện
1. Tìm hiểu chung
Nội dung của bài học là sự củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được
học ở THCS, do vậy cần tăng cường thực hành luyện tập qua việc phân tích
các văn bản cụ thể.
2. Luyện tập
- Nhận diện các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
– Nhận diện và phân tích sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn
bản.
3. Hướng dẫn tự học
– Tự sưu tầm và phân loại các văn bản theo phương thức biểu đạt.
KHáI QUáT VĂN HọC DÂN GIAN VIệT NAM

– Văn học dân gian Việt Nam có nội dung phong phú, phản ánh chân thực
cuộc sống, lí tưởng xã hội và đạo đức của nhân dân lao động được đánh giá
như "sách giáo khoa về cuộc sống".
– Văn học dân gian chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật
đậm đà bản sắc dân tộc.
– Văn học dân gian có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triển của
văn học viết. Trong lịch sử văn học Việt Nam (trước đây và trong sự nghiệp
xây dựng, phát triển nền văn học nghệ thuật hiện đại đậm đà bản sắc dân tộc
hiện nay), văn học dân gian vẫn xứng đáng được coi như ngọn nguồn vô tận
cho sự sáng tạo nghệ thuật.
c) Đặc trưng
Văn học dân gian có những đặc trưng khác với văn học viết về phương thức
sáng tác và lưu truyền, về phương pháp miêu tả và biểu hiện đời sống.
– Văn học dân gian là những sáng tác truyền miệng và tập thể
Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học dân gian.
Phải hiểu phương thức truyền miệng như một nhu cầu văn hoá, nhu cầu
sáng tác và tiếp nhận trực tiếp, giao tiếp trực tiếp giữa các thành viên của
cộng đồng. Phương thức truyền miệng tạo nên tính diễn xướng và liên quan
chặt chẽ tới phương thức sáng tác tập thể của văn học dân gian.
Đặc điểm về truyền miệng và sáng tác tập thể tạo nên tính dị bản và đặc
trưng về nội dung của tác phẩm văn học dân gian : chỉ quan tâm tới những gì
chung cho cả cộng đồng người, là tiếng nói chung của cộng đồng. Cho nên,
trong các tác phẩm văn học dân gian thường có những yếu tố được lặp đi lặp
lại nhiều lần, những cách thức cấu tạo hình tượng tương đồng giữa các tác
phẩm.
– Một số đặc điểm về ngôn ngữ và phương pháp nghệ thuật của văn học dân
gian
Ngôn ngữ văn học dân gian thường giản dị và còn giữ lại nhiều đặc điểm
của ngôn ngữ nói.
Văn học dân gian có cách nhận thức và phản ánh hiện thực đặc trưng. Đó là

Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ : văn bản sinh hoạt,
văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản báo chí, văn bản chính luận,
văn bản nghệ thuật.
2. Luyện tập
– Tìm ví dụ về các loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ (Mỗi
loại nên lấy từ 2 đến 3 ví dụ).
– Sưu tầm một số văn bản hành chính và nhận xét về những đặc điểm chung
liên quan đến cấu tạo của các văn bản đó.
– Xếp loại và nêu nhận xét về thể thức cấu tạo của một bài học trong SGK.
3. Hướng dẫn tự học
Viết và trình bày đơn xin học một môn thể thao ở câu lạc bộ.
Chiến thắng Mtao Mxây
(Trích sử thi Đăm Săn)
I - mức độ cần đạt
– Thấy được đây là đoạn trích thể hiện trực tiếp đề tài chiến tranh – đề tài
trung tâm của sử thi anh hùng và ý nghĩa chiến công của người anh hùng ;
– Nắm được một số đặc điểm của sử thi anh hùng qua đoạn trích.
II - TRọNG TÂM kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
– ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của người anh hùng Đăm Săn
trước Mtao Mxây.
– Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng : xây dựng
thành công nhân vật anh hùng ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu ;
phép so sánh, phóng đại được sử dụng đạt hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
– Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi.
– Phân tích văn bản sử thi anh hùng theo đặc trưng thể loại.
iii - Hướng dẫn thực hiện
1. Tìm hiểu chung
– Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và

anh hùng Đăm Săn – một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia
đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là
người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại.
3. Hướng dẫn tự học
– So sánh lời nói, cử chỉ, hành động của Đăm Săn và Mtao Mxây. Nhận xét
về cách đánh giá khác nhau của tác giả dân gian với hai nhân vật này.

– Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại
và phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng.

Đọc thêm
Đẻ đất đẻ nước
(Trích sử thi Đẻ đất đẻ nước)
i - mức độ cần đạt
– Thấy được nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người buổi ban
đầu ;
– Nhận biết được đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi thần thoại.
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
– Nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người buổi ban đầu.
– Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích.
2. Kĩ năng
Đọc - hiểu về sử thi thần thoại.
iii - hướng dẫn thực hiện
1. Tìm hiểu chung
Vài nét về sử thi Đẻ đất đẻ nước (SGK).
2. Đọc - hiểu văn bản
a) Nội dung
Nhận thức của người Mường cổ thật hồn nhiên và sự lí giải không khoa học.
Trong con mắt người Mường cổ, vũ trụ là một khối hỗn mang (con người

tượng, có tính biểu tượng và đa nghĩa.
– Về hình tượng có các đặc điểm : là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên
trong tâm trí người đọc, là một phương tiện giao tiếp đặc biệt.
– Về ý nghĩa : văn bản văn học là tất cả những gì hình tượng văn học gợi lên
trong người đọc. Nó thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết, Các
lớp ý nghĩa của văn bản văn học bao gồm đề tài, chủ đề,
– Về cá tính sáng tạo của nhà văn : Văn học dân gian do đặc trưng truyền
miệng nên không còn dấu ấn cá nhân nhưng có dấu ấn của vùng miền. Mọi
văn bản văn học viết đều có dấu ấn cá nhân. Cá tính sáng tạo của nhà văn
làm cho văn học trở nên đa dạng.
2. Luyện tập
Tiếp nhận văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên.
– Sáng tác bằng phương tiện ngôn ngữ tiếng Việt, chữ quốc ngữ có vần, có
nhịp, có sự cộng hưởng giữa các yếu tố ngôn ngữ (âm hưởng ngôn ngữ).
– Hình tượng : ông đồ – mưa xuân – hoa đào, mực, bút, chữ,
– Tầng nghĩa : Ông đồ : Hán học
Ông đồ : Nền văn hoá Nho giáo
Ông đồ : Vẻ đẹp truyền thống,
+ Phong cách : đượm buồn, trăn trở, nuối tiếc, xót xa, của nhà thơ.
3. Hướng dẫn tự học : Viết một văn bản văn học theo chủ đề tự chọn.
UY-LíT-XƠ TRở Về
(Trích sử thi Ô-đi-xê - HÔ-ME-RƠ)
I - MứC Độ CầN ĐạT
– Thấy được diện mạo tinh thần của người Hi Lạp cổ đại thể hiện ở phẩm
chất nhân vật lí tưởng ;
– Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi Hi Lạp nói chung và sử thi Ô-
đi-xê nói riêng.
II - TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG
1. Kiến thức
– Trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, biểu tượng của những phẩm

c) ý nghĩa văn bản
– Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh
bảo vệ hạnh phúc gia đình.
– Đề cao quan hệ tình cảm mẫu mực khi hình thái gia đình xuất hiện, chế độ
công xã tan rã, người Hi Lạp bước vào ngưỡng cửa chế độ chiếm hữu nô lệ.
3. Hướng dẫn tự học
– Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật và
xung đột kịch.
– Học theo nhóm, phân vai.
– So sánh với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (Trích sử thi Đăm Săn).
Thực hành lập ý và viết đoạn Văn
theo các yêu cầu khác nhau
i - mức độ cần đạt
Biết vận dụng các kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt vào việc thực hành lập ý, viết đoạn văn theo các
yêu cầu khác nhau.
ii - trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
– Kiến thức về kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
– Các yêu cầu về tìm ý, lập dàn ý cho một đề văn.
– Các yêu cầu về viết đoạn văn.
2. Kĩ năng
– Nhận diện và phân biệt được các đề văn theo các yêu cầu khác nhau.
– Lập được dàn ý cho các đề văn.
– Viết được đoạn văn triển khai một ý trong đề bài
III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Tìm hiểu chung
Các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng qua việc thực hành luyện tập.
2. Luyện tập
Có thể ra các đề bài như trong SGK hoặc ra thêm các đề văn khác phù hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status