Ngữ văn 10 (Chương trình chuẩn) - Pdf 18

Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Tiết thứ: 1 Ngày soạn: 18/8/09
Đọc văn
TÊN BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận văn học lớn của VHVN: VH dân gian
và VH viết. Đồng thời nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết
VN: thời kì văn học trung đại.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng tri thức để tìm hiểu và hệ thống hóa các tác phẩm đã học và sẽ học của
Văn học Việt Nam.
3. Thái độ: Tôn trọng những giá trị đặc sắc và nổi bật của văn học dân tộc.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát vấn- diễn giảng
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về VHVN, sgk- sgv
Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
III.Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Lịch sử VH của bất cứ dân tộc nào đều là LS của tâm hồn dân tộc ấy. Để nhận thức được những nét
lớn về VH nước nhà, chúng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN. Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Là cách nhìn
nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN.
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
GV: Gọi HS đọc phần 1 sgk
H: Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận?
HS: Dựa vào việc đọc phần 1 sgk để khái quát
GV: Nhấn mạnh, kết luận
H: Văn học dân gian là gì? Hãy trình bày những

- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, cải lương.
* Đặc trưng:
- Tính truyền miệng
- Tính thực hành
- Tính tập thể
2. Văn học viết:
* Khái niệm: VH viết là những s/tác của tầng lớp tri thức
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
GV: Định hướng
- Chúng ta sử dụng thứ chữ nào để sáng tác VH?
- Đặc điểm thể loại VH viết từ TK XX đến nay?
- Về thể loại có đặc điểm gì cần lưu ý?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát theo sự gợi ý của
GV
GV: Nhận xét và giảng giải một số thông tin
- Chữ Hán là văn tự của người Hán
- Chữ Nôm dựa vào chữ hán mà đặt ra
- Chữ Quốc ngữ sử dụng chưa cái La tinh để ghi âm
Tiếng Việt
GV: Cho Vd rõ những đặc điểm nói trên.
- Từ đầu Tk XX đến nay được viết chủ yếu bằng chữ
Quốc ngữ.
Hoạt động 2:
GV: dẫn dắt VHVN là một nền Vh thống nhất trong
đa dạng, bỡi nó là sản phẩm tinh thần của tất cả các
dân tộc sinh sống trên đất nước VN. Từ khi ra đời
cho đến nay nó không đứng yên mà luôn luôn vận
động và phát triển hình thành qua các thời kì, các
giai đoạn khác nhau chịu sự chi phối và quy định

* VHVN có 2 thời kỳ
- VH trung đại
- VH hiện đại
1. Văn học trung đại: (TK X → hết TK XIX)
- Đây là nền VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Chịu sự ảnh hưởng của nền VH tương ứng đó là VHTQ
- Vì PK xâm lược
- Tác phẩm: sgk
→ sự phát triển của thơ Nôm gắn kiền với sự trưởng
thành và những nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng
yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực, thể hiện ý
thức dân tộc phát triển cao.
IV. Củng cố: Các bộ phận hợp thành của VHVN? Đặc điểm của VH trung đại VN?
V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2 bài Tổng quan VHVN
VI. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Tiết thứ: 2 Ngày soạn: 20/8/09
Đọc văn
TÊN BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức: Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết VN thời kỳ VH H Đ
Nắm được các vấn đề con người trong văn học Việt Nam.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản qua bài tổng quan VH
3. Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản VH và say mê VH
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát vấn- diễn giảng

- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân
tộc?
- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội?
- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân?

2. Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ XX
(Văn học hiện đại)
- Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
- Nhờ báo chí và kỹ thuật in ấn, tác phẩm văn học phổ
biến rộng rãi -> Đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn
- Xuất hiện những thể loại mới: Thơ mới, tiểu thuyết tâm
lý, kịch nói
- Chuyển sang hệ thống thi pháp hiện đại
- Trong hoàn cảnh chiến tranh: có tác dụng động viên cổ
vũ mạnh mẽ
- Sau Đại hội Vi của Đảng: đổi mới sâu sắc, toàn diện với
phương châm: " nhìn thẳng, nói đúng sự thật"
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
1. Con người Việt Nam trong quan hệ với giới tự
nhiên: yêu thiên nhiên tha thiết, coi thiên nhiên là phần
không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân
tộc: Lòng yêu nước, tự hào dân tộc, Biểu hiện:
- Tình yêu thiên nhiên quê hương xứ sở
- Gắn bó với phong tục cổ truyền
- Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào về truyền thống
- Yêu nước găn liền với lòng nhân ái
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Luôn
ước muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp -> Phê phán, tố
cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người, cảm

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát vấn- diễn giảng
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- Các ngữ liệu- sgk- sgv
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: trong c/sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng đó là
ngôn ngữ. Không có ngôn ngữ thì sẽ không có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào….
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Hoạt động 1
GV: gọi HS đọc văn bản sgk- định hướng HS tìm
hiểu văn bản qua các câu hỏi
H: HĐGT được sgk ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ
ntn với nhau?
H: Các nhân vật giao tiếp thay đổi lượt lời như
thế nào?
H: Hoạt động gia tiếp diễn ra trong hoàn cảnh
nào? (thời gian, địa điểm)
H: HĐGT đó hướng vào nội dung gì? Mục đích
của cuộc giáo tiếp? Cuộc giao tiếp đó có đạt được
mục đích không?
HS: Thảo luận, phát biểu
GV: Nhấn mạnh bổ sung.

+ Lượt 1: Vua Trần nói- các vị bô lão nghe
+ Lượt 2: Các vị bô lão nói- nhà vua nghe
+ Lượt 3: Nhà Vua hỏi – các vị bô lão trả lời
+ Lượt 4: Các vị bô lão trả lời- nhà vua nghe
 HĐGT có 2 quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn
bản
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: tại điện Diên Hồng
+ Thời gian: 1285, Quân Nguyên xâm lược nước ta lần
thứ 2 (lần 1: 1257, lần 2: 1285, lần 3: 1288)
- Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược
đang ở tình trạng khẩn cấp.
+ Đề cập đến vấn đề: nên hòa hay nên đánh
- Mục đích giao tiếp: bàn về kế sách đánh giặc bảo vệ
đất nước.
- Kết quả giao tiếp: thành công.
* Văn bản 2: Bài: Tổng quan văn học Việt Nam
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Cách thức, phương tiện giao tiếp.
2. Kết luận:
* HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin
của con người trong XH, được tiến hành chủ yếu bằng
phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện
mục đích nhận thức, tình cảm, hành động…
* Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự tham
gia và chi phối của các nhân tố: Nhân vật giao tiếp, hoàn

…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Tiết thứ: 4 Ngày soạn: 23/8/09
Đọc văn
TÊN BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức: Nắm được vị trí và đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam và định nghĩa
về các thể loại của bộ phận văn học này.
2. Kỹ năng: Biết vận dụng những tri thức của văn học dân gian, về văn học dân gian để tìm hiểu
và hệ thống hóa những tác phẩm đã và sẽ học về văn học dân gian Việt Nam.
3. Thái độ: Trân trọng những di sản văn hóa dân gian
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát vấn- diễn giảng
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về VHDG - sgk- sgv
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài cũ: Chứng minh việc chuyển từ VH trung đại sang VH hiện đại là một bước phát
triển lớn lao và sâu sắc của văn học Việt Nam?
III. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm

Hoạt động 3: Tìm hiểu những giá trị cơ bản của văn
học dân gian
Định hướng:
- Hs nêu các giá trị của văn học dân gian
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung của các
giá trị, phân tích dẫn chứng minh họa

- Ngôn từ là chất liệu tạo nên tác phẩm văn học dân gian
- Ngôn từ trong tác phẩm văn học dân gian được sử dụng
ở dạng nói, giản dị, mộc mạc nhưng không kém phần tinh
tế, sâu sắc.
b.Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
- Truyền miệng là dùng trí nhớ hát lại, kể lại, diễn
lại cho nhau nghe -> Thường được sáng tạo thêm -> Hiện
tượng dị bản
- Quá trình truyền miệng được diễn ra theo không
gian, thời gian
- Quá trình truyền miệng được thực hiện thông
qua diễn xướng dân gian (hát ca dao, chèo, tuồng )
2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác
tập thể (tính tập thể)
a. Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian: nhân dân
lao động
b. Quá trình sáng tác: một người khởi xướng, được tập thể
tiếp nhận -> những người khác tiếp tục lưu truyền và sáng
tác lại -> Hiện tượng dị bản và việc lặp đi lặp lại những
motip quen thuộc.
Tóm lại: Tính truyền miệng và tính tập thể là 2 đặc trưng
cơ bản của văn học dân gian, thể hiện sự gắn bó mật thiết
của văn học dân gian với những sinh hoạt khác nhau trong

3.Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần
quan trọng tạo nên bản sắc riêng của văn học dân tộc.
Tóm lại: Văn học dân gian có giá trị to lớn: Giữ gìn, phát
triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, tác
động mạnh mẽ đến sự ra đời và phát triển của văn học
viết.

IV. Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học
V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếp theo
VI. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
Tiết thứ: 5 Ngày soạn: 26/8/09
Tiếng Việt
TÊN BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua việc phân
tích các nhân tố giao tiếp trong những hoạt động giao tiếp cụ thể.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giao tiếp phù hợp với hoàn cảnh
3. Thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- các bài tập mẫu
* Học sinh: Vở bài tập- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Hãy nêu các nhân tố tham gia trong

giao tiếp không?
HS: Dựa vào những gợi ý để hoàn thành bài tập
GV: Bổ sung: cách nói đó của chàng trai mang màu sắc
văn chương, thuộc về p/c văn chương, vừa có hình ảnh,
vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào lòng người,
tác động tới tình cảm của con người.
HS: Đọc văn bản sgk
GV: Định hướng. gợi ý
* NVGT đã thực hiện giao tiếp bằng hành động ngôn
ngữ cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?
* Các câu trả lời bằng hình thức câu hỏi. Mục đích có
phải để hỏi không? Vậy mục đích thực sự là gì?
* Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và
quan hệ trong giao tiếp như thế nào?
HS: Chuẩn bị cá nhân, hoàn thành bài tập
GV: Gọi HS đọc bài thơ
GV: Định hướng, gợi ý
- ND- MĐ- P.tiện mà HXH giao tiếp với người đọc?
- Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ?
non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tinhd đến
chuyện “đan sàng”. Tuy nhiên, đặt câu chuyện vào 1
“đêm trăng thanh” và các nhân vật giao tiếp là một đôi
nam nữ trẻ tuổi thì ND và MĐ của câu chuyện không
phải chuyện “đan sàng”. Lời của nhân vật “anh” có 1
hàm ý cũng giống như tre, họ đã đến tuổi trưởng thành,
nên tính chuyện kết duyên.
d. Cách nói của chàng trai rất phù hợp với mục đích
giao tiếp.
* Bài tập 2: Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi:
a. Trong cuộc g/tiếp: NVGT (A Cổ và người ông) đã

V. Dặn dò: * Bài cũ: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài “Mời trầu” của HXH?
* Bài mới: chuẩn bị bài: Văn bản
Tiết thứ: 6 Ngày soạn: 26/8/09
Tiếng Việt
TÊN BÀI: VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
2. Kỹ năng: Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp xúc trực tiếp với văn bản và tạo lập VB đúng.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phát vấn- diễn giảng
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- các bài tập mẫu
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong quá trình giao tiếp con người đã tạo lập rất nhiều văn bản (văn bản nói, văn bản viết). Vậy
văn bản là gì? ND- HT, bố cục, mục đích của văn bản ntn
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
H: Văn bản là gì?
GV định hướng HS theo câu hỏi gợi ý sgk
H : Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong trong
hoạt động nào ? Để đáp ứng nhu cầu gì ? Số câu của
mỗi văn bản ntn ?

+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
+ kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ
khí trong tay
+ kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (LL chủ chốt)
+ Khẳng định nước VN độc lập, thắng lợi nhất định sẽ
về ta.
* Bố cục VB3: có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ
- Mở bài: Hỡi đồng bào toàn quốc
- Thân bài: Chúng ta muốn hòa bình…nhất định về dân
tộc ta
- Kết bài: Khẳng định nước VN độc lập và k/c thắng
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
H : VB3 có bố cục ntn ? có hợp lí không?
H : Mỗi vb tạo ra nhằm mục đích gì ?
HS : Trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày.
GV : Nhận xét, kết luận
H : Qua việc phân tích các VB chúng ta rút ra được
kết luận gì về đặc điểm của VB ?
HS : Đọc ghi nhớ sgk
GV : Giải thích cụ thể từng nội dung trong phần ghi
nhớ.
Hoạt động 2
H : So sánh các văn bản 1,2,3 về các phương diện
sau :
- V/đề được đề cập trong mỗi VB thuộc lĩnh vự nào ?
- Từ ngữ sử dụng có đặc điểm gì ? thuộc lĩnh vực nào ?
- Cách thức thể hiện ?
HS : Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày

thường.
- VB3: từ ngữ chính trị
- Cách thức thể hiện VB1,2 bằng hình ảnh, VB3 trực
tiếp bằng lí lẽ, lập luận.
* Gợi ý câu hỏi 2:
- Phạm vi sử dụng:
+ VB2 dùng trong lĩnh vực g/ tiếp nghệ thuật
+ VB3 dùng trong lĩnh vực g/tiếp chính trị
+ VB dùng trong các sgk dùng trong lĩnh vực g/tiếp
khoa học.
+ Các đơn từ, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực g/tiếp
hành chính.
- Mục đích giao tiếp:
+ VB2: bộc lộ cảm xúc, tình cảm
+ VB3: kêu gọi toàn dân k/chiến
+ VB khoa học truyền thụ kiến thức
+ Đơn từ… trình bày ý kiến nguyện vọng, ghi nhận
sự kiện, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa
cá nhân, tôt chức hành chính.
- Đặc điểm lớp từ ngữ:
+ VB2: từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh
+ VB3: sử dụng từ ngữ chính trị
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
H : Dựa theo lĩnh vực giao tiếp và mục đích giao tiếp
người ta chia thành các loại VB nào ?
HS : Dựa vào phần ghi nhớ để kết luận
GV : Bổ sung, nhấn mạnh
+ VB sgk sử dụng từ ngữ KH
+ Đơn từ, giấy khai sinh sử dụng từ ngữ hành chính

3. Nội dung bài mới: A. Đề bài:
(HS chọn một trong những đề sau)
* Đề 1: Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về 1 tác phẩm VH đã học ở chương trình THCS mà
em ấn tượng nhất?
* Đề 2: Cảm nghĩ, cảm xúc của em lần đầu tiên bước vào mái trường cấp III?
* Đề 3: Hãy trình bày cảm xúc, cảm nghĩ của em về một đề tài mà em yêu thích? (Tự chọn)
B. Hướng dẫn làm bài:
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
1. Tìm hiểu đề bài để xác định rõ:
- Bài làm phải bộc lộ được những cảm xúc, những suy nghĩ về sự vật, sự việc, con người
hoặc tác phẩm văn học.
- Những cảm xúc và suy nghĩ cần: phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo, không
giả tạo, được bộc lộ một cách rõ ràng, tinh tế, nhạy cảm nhất.
2. Xây dựng được bố cục soa cho những cảm xúc và suy nghĩ đó làm nổi bật được trung tâm
bài làm.
3. Chú ý tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, bài viết phải sinh động, hấp dẫn.
C. Biểu điểm:
- Điểm 7- 10: Bài làm đạt tất cả các yêu cầu trên, viết rõ ràng, mạch lạc, giàu cảm xúc, chân
thành, sáng tạo.
- Điểm 5- 6: Bài làm đạt 2/3 yêu cầu, còn mắc lỗi chính tả, câu văn, cảm xúc, cảm nghĩ
không sâu sắc.
- Điểm 3-4: Bài làm đạt 1/2 yêu cầu, kết cấu không mạch lạc, mắc nhiều lỗi chính tả, cảm
xúc hời hợt.
- Điểm 0-2: Những trường hợp còn lại
IV. Củng cố: Nhận xét giờ làm- thu bài
V. Dặn dò: Học bài – soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây
Tiết thứ: 8 Ngày soạn: 30/8/09
Đọc văn
TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

hàng nghìn, vạn câu), ngôn ngữ có vần, có nhịp, hình
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
H: Dựa vào phần tiểu dẫn sgk, em hãy khái quát một
vài nét cơ bản về sử thi Đăm Săn? Tóm tắt tác phẩm?
HS: Làm việc cá nhân khái quát và tóm tắt
GV: Nhấn mạnh lại cốt truyện theo các sự kiện chính.
- Đăm săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ bhị và trở thành
một tù trưởng giàu có và hùng mạnh
- Các tù trưởng Kên Kên Mtao Grư, sắt MtaoMxây lừa
Đăm Săn bắt Hơ Nhị về làm vợ
- Đăm Săn tổ chức đánh trả và chiến thắng giết chết các
tù trưởng, Đăm Săn sát nhập của cải, đất đai vào bộ lạc
của chàng nên chàng càng giàu có hơn.
- Đăm Săn chặt cây sơ- múc ( cây thần bên nhà vợ) nên
2 vợ đều chết
- Đăm Săn lên trời xin thuốc cứu vợ thành công
- Đăm Săn đi bắt nữ thần Mặt Trời về làm vợ và bị từ
chối
- Trên đường trở về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng
sáp Đen
- Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái-
nàng Hơ Âng
- Nàng có thai- sinh ra Đăm Săn cháu. Nó sẽ tiếp tục sự
nghiệp của cậu mình.
GV: Phân vai HS
HS: Đọc theo vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân
vật
H: Bố cục đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu tiêu đề
của mỗi phần?

hùng Đăm Săn
* Phần 2: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến
thắng.
 mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng
* Phần 3: Cảnh ăn mừng chiến thắng
 vai trò của người anh hùng và ý nghĩa của chiến
thắng.
II. Đọc- hiểu đoạn trích:
1 Hình tượng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến đấu
với Mtao Mxây:
a. Đăm Săn khiêu chiến và thái độ của Mtao Mxây:
- Thái độ của Đăm Săn: “Ta thách nhà ngươi”, ta sẽ
“bổ đôi” sàn hiên, “chẻ ra kéo lữa” cầu thang, “hun”
nhà, ví Mtao Mxây như lợn nái, trâu  Quyết liệt, tự
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
GV: Gợi ý bằng các chi tiết trong VB
HS: Nhận xét.
H: Trong hiệp đấu thứ nhất, Đăm săn và Mtao Mxây
đã thể hiện sức mạnh của mình như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm 2 HS, phân tích
GV: Bổ sung, kết luận
Mặc dầu cuộc chiến của Đăm Săn có mục đích riêng
là giành lại vợ nhưng trong hoàn cảnh LS thời đó
giành lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẩn
giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõi,
làm nỗi uy danh của các bộ tộc vì vậy với chiến
thắng Mtao Mxây đã dẫn đến việc buôn làng của
người anh hùng được mở rộng và cường thịnh hơn,
điều đó có ích cho toàn thể cộng đồng. Cho nên Đăm

hùng Đăm Săn
IV. Củng cố: HS Tóm tắt đoạn trích và nhận xét về hình tượng người anh hùng Đăm Săn
V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết 2
VI. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết thứ: 9 Ngày soạn: 5/9/09
Đọc văn
TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn- sử thi Tây Nguyên)
A. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức: Tiếp tục phân tích hình tượng người anh hùng qua việc ăn mừng chiến thắng để thấy
được giá trị của đoạn trích đó là mượn việc tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về
cuộc sống cao hòa hợp hạnh phúc. Lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn
đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cộng đồng.
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản sử thi
3. Thái độ: Có ý thức lẽ sống, hạnh phúc của cá nhân của con người chỉ có thể tìm thấy trong cuộc
chiến đấu vì quyền lợi và khát vọng cộng đồng.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đọc sáng tạo- phát vấn- trao đổi thảo luận
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về thể loại sử thi và đoạn trích.
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra bài cũ: Sử thi là gì? Em hãy khái quát đặc trương của sử thi và tóm tắt tác phẩm “Sử thi Đăm Săn”?
III. Nội dung bài mới:

H: Sau khi đưa tôi tớ về làng, Đăm Săn sai mở tiệc
ăn mừng, trong lời nói của Đăm Săn với các tôi tớ,
em thấy Đăm Săn là vị tù trưởng ntn?
H: Vì sao lại phải đánh nhiều chiêng, cồng khi ăn
mừng? Vai trò của tiếng cồng, chiêng đối với người
2. Hình tượng Đăm Săn trong tiệc ăn mừng chiến thắng:
* Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:
- Cuộc đối giữa Đăm Săn và dân làng có 3 nhịp
- Lời đối vừa có sự lặp lại, vừa có sự tăng tiến
đó là đặc trưng NT của thể loại sử thi.
- Qua lời thoại ta thấy: dân làng rất yêu mến Đăm Săn,
với tình cảm ấy thể hiện được vai trò của Đăm Săn trong
cuộc chiến: Đăm Săn là bà đỡ cho LS của cuộc chiến, vì
sự thống nhất , phồn vinh của cộng đồng
- Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng là mối q/hệ
thống nhất.
- Thái độ của dân làng: ngưỡng mộ, thán phục
* Cảnh ăn mừng chiến thắng:
- Đăm Săn là người tự tin và rất tự hào
 vì: bộ tộc của chàng rất giàu có và nhiều sức mạnh
- Âm thanh cồng, chiêng là nét đẹp truyền thống và đó là
bản sắc văn hóa của người Ê đê nói riêng và dân tộc
thiểu số Tây Nguyên nói chung.
- Am thanh cồng, chiêng có vai trò rất q/trong trong
đ/sống của cồng đồng người Ê đề: nó thể hiện sự giàu có,
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Ê đê?
HS: Làm việc cá nhân, phân tích, nhận xét
GV: Nhận xét, giảng rõ.

thắng ấy vì một mục đích cao cả: vì cuộc sống hòa hợp,
bình yên, hạnh phúc.
- Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn:
 oai phong dũng mãnh khác thường
- Vai trò của người anh hùng: vẽ đẹp và sức mạnh của
Đăm Săn thể hiện sức mạnh của cả thị tộc, đó là niềm tin
của cả cộng đồng, chiến thắng của một cá nhân anh hùng
cho thấy được sự vận động LS của cả thị tộc.
III. Tổng kết: (Ghi nhớ SGK)
- Oai phong, dũng mãnh, tài năng, đề cao hạnh phúc gia
đình, tha thiết với cuộc sống phồn vinh, bình yên của
cộng đồng là những vẽ đẹp của người anh hùng Đăm Săn
 qua đó làm nổi bật phẩm chất, khát vọng cao đẹp của
người xưa.
- Ngôn ngữ trang trong, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu
với phép so sánh và cường điệu độc đáo là đặc điểm tiêu
biểu về NT của sử thi.
IV. Củng cố: Hãy trình bày cảm nhận của em sau khi tìm hiểu đoạn trích?
V. Dặn dò: - Bài cũ: Học bài- tóm tắt được đoạn trích
- Bài mới: chuẩn bị bài: Văn bản
VI. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Tiết thứ: 10 Ngày soạn: 6/9/09
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
Tiếng Việt
TÊN BÀI: VĂN BẢN (Tiếp theo)

- Chủ đề: Sự ảnh hưởng qua lại giữa môi trường và cơ thể
- Hướng triến khai chủ đề :
Câu 2: phát triển chủ đề thành ý cụ thể: sự ảnh hưởng của
môi trường đến cơ thể.
Các câu còn lại: Chứng minh sự ảnh hưởng của môi
trường đến cơ thể.
2. Bài 3 trang 38:
- Câu chủ đề: môi trường sống của loại người hiện nay
đang bị hủy hoại ngày càng trầm trọng
- Triển khai chủ đề:
Câu 2: Sự ô nhiễm không khí là một trong những biểu
hiện của thẩm họa đó
Câu 3: nêu biểu hiện cụ thể của sự ô nhiễm không khí
Câu 4: nêu nguyên nhân
Câu 5: Giải pháp
3. Bài 2 trang 38:
Trình tự các câu: 1, 3, 5, 2, 4.
4. Bài 4 trang 38:
Mẫu đơn Xin phép nghỉ học:
Quốc hiệu - Tiêu ngữ
Tên đơn
Nơi gửi đơn
Thông tin về bản thân
Nôi dung cơ bản của đơn: đề xuất yêu cầu, nguyện vọng,
nêu rõ lý do, cam kết )
Thời gian, địa điểm, chữ ký.
IV. Củng cố: Muốn tạo một văn bản có hiệu quả cao, cần chú ý đến những yếu tố nào (mục đích,
đối tượng tiếp nhận, nội dung, hình thức)
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ

GV: Gọi Hs đọc tiểu dẫn
H: Truyền thuyết là gì? Hãy nêu những đặc điểm
nổi bật của truyền thuyết?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ả/hưởng lơn lao
đến LS dân tộc. Truyền thuyết không phải là LS mà
chỉ lên quan đến LS, phản ánh LS, những câu chuyện
trong LS được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ rồi
kết tinh thành những hình tượng NT độc đáo, nhuốm
màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời
thường.
- Đặc điểm nổi bật: yếu tố LS, yếu tố tưởng tượng,
yếu tố thần kì, không coi tính chân thực, chính xác,
khách quan của LS.
GV: Bổ sung, giảng rõ
H: Em biết gì về truyền thuyết An dương Vương và
I. Tìm hiểu chung:
1. Đặc trương cơ bản của thể loại truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ả/hưởng lơn lao
đến LS dân tộc.
- Đặc điểm nổi bật: yếu tố LS, yếu tố tưởng tượng, yếu
tố thần kì, mang cảm xúc đời thường (Vì nó gắn với
những sinh hoạt văn hóa, lễ hội và trong tâm thức của
người Việt), không coi tính chân thực, chính xác,
khách quan của LS.
2. Giới thiều về truyền thuyết Cổ Loa:
- Làng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh- Hà Nội là quần
thể di tích lâu đời.
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ

 hành vi lừa Mỵ Châu đánh cắp lẫy nỏ thần của
Trọng Thủy
- Đoạn 3: Từ “Trọng Thủy mang lẫy về nước đến dẫn
Vua đi xuống biển”
 cuộc chiến lần thứ 2 của 2 nước và bi kịch của cha
con ADV
- Đoạn 4: còn lại
 kết cục đầy cay đắng và nhục nhã của Trọng Thủy,
chi tiết “Ngọc trai- giếng nước” minh oan cho Mỵ
Châu.
GV: Nhận xét, nhấn mạnh
H: Qua việc đọc và chia bố cục VB em nêu chủ đề
của truyền thuyết?
GV: Gợi ý
HS: Nêu chủ đề của văn bản
H: Trong đoạn 1 của truyện em thấy nhà Vua An
Dương Vương đã làm được những công việc gì?
- Truyền thuyết trích ở “Rùa vàng” trong tác phẩm
“Lĩnh Nam chích quái” (Những câu chuyện ma quái ở
phương Nam)
- Có 3 văn bản kể:
+ Truyền thuyết trích trong “Rùa vàng”
+ Thục kỉ An Dương Vương
+ Ngọc Trai- Nước Giếng truyền thuyết đồn đại ở làng
Cổ Loa.
II. Đoc- hiểu văn bản:
1. Đọc- kể- chia bố cục văn bản:
a. Đọc- kể:
b. Chia bố cục: có 4 đoạn
2. Chủ đề: kể lại quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ

- Nhà vua có sự chiến thắng vì: ADV có quân đội
dông mạnh,có thành trì kiên cố, có nỏ thần bắn 1 phát
giết vạn người (di tích kho tên đồng vạn chiếc)
- Qua các việc làm ta thấy ADV là nhà vua anh hùng,
anh minh, sáng suốt, cảnh giác và trách nhiệm vì vậy
nên nhà vua đã được ND và thần linh tôn vinh.
H: Hình ảnh “Rùa vàng- thần Kim Quy với cái lẫy
nỏ kì diệu nói lên điều gì?
HS: Thảo luận nhóm 2 em, phát biểu ý kiến
GV: Giảng rõ, kết luận.
H: Sự miêu tả ấy nói lên điều gì?
HS: Dựa vào phần phân tích, kết luận
GV: Nhấm mạnh

- Quá trình xây thành chế nỏ:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó
+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch để cầu đảo bách
thần
+ Nhờ cụ già mách bảo nhờ Rùa vàng giúp sức (chi
tiết kì ảo)  xây được thần, chế được nỏ.
- Hình ảnh thần Kim Quy: (yếu tố kì ảo)
 tác giả dân gian tưởng tượng ra để ca ngợi nhà vua,
kì ảo hóa sự nghiệp chính nghĩa để cho phù hợp với
lòng người của ADV đồng thời nó thần là sự kì ảo hóa
bí mật vũ khí tinh xảo của người Việt xưa.
- Ý nghĩa:
+ Phản ánh sự gian nan vất vả của công việc bảo vệ và
xây dựng đất nước.
+ Ca ngợi công lao to lớn của ADV
+ Khẳng định sức mạnh của chính nghĩa, tinh thần đoàn

nước?
III. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Từ xưa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người sinh ra chủ quan
mất cảnh giác. Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù này sinh những mưu sâu kế độc. Đó cũng là nguyên nhân
trả lời câu hỏi vì sao An Dương Vương mất nước. Để hiểu rõ vấn đề nnayf hôm nay chúng ta học bài
truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy.
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
H: Cảnh nước mất nhà tan được tác giả dân
b. Cơ đồ đắm biển sâu:
- Diễn biến sự việc: Vua gả Mỵ Châu cho Trọng
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu
Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ
gian kể lại như thế nào?
HS: Dựa vào nội dung của văn bản để thuật lại sự
việc
GV: Bổ sung, hoàn chỉnh
H: Qua sự việc nước mất nhà tan nhân dân ta
muốn thể hiện tư tưởng tình cảm gì?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Rút ra ý nghĩa qua sự phân tích.
H: Kết cục của mối tình Mỵ Châu Trọng
Thủy?
HS: Phân tích, phát biểu ý kiến
GV: Bổ sung, giảng rõ
H: Ý nghĩa của kết cục đó?
HS: Nếu ý nghĩa
GV: Phân tích và nêu vấn đề để HS thảo luận
H: Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc trai- nước
giếng là biểu hiện tượng trưng cho một tình yêu

c. Thái độ của dân gian đối với mối tình Mỵ Châu-
Trọng Thủy:
- Kết cục của mối tình: Mỵ Châu chết, máu hóa
thành ngọc trai. Trọng Thủy nhảy xuống giếng tự
vẫn. Ngọc trai do máu của Mỵ Châu tạo thành rửa
giếng nước nơi Trọng Thủy tự vẫn, ngọc càng
sáng.
- Ý nghĩa:
+ Kết cục bi đát: lên án chiến tranh
+ Hình tượng ngọc trai giếng nước: Sự hóa giải oan
tình của Mỵ Châu  cái nhìn đầy cảm thông 
lòng nhân hậu của nhân dân.
Ngữ văn 10 CB Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status