Giáo án ngữ văn 12 - chương trình chuẩn - Pdf 24

Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

Tiết :1-2
Ngày sọan: 12 -7-2013
Ngày dạy : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
A. MỤC TIÊU.
- Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và
đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.
Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của
lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các đơn vị kiến thức trong bài.

-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận
lợi?
Giáo viên giới thiệu thêm:
Văn chương không được nói nhiều

ngợi đất nước và con người trong những ngày đầu xd
CNXH ở miền Bắc với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy
niềm vui và tin tưởng vào ngày mai.
+ Hướng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý chí
thống nhất đất nước.
*Thành tựu:
-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển
(4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình
Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tưởng, Cao
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
1
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

văn học giai đoạn 1945-1954?
Chứng minh một cách ngắn gọn?
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai thác
những đề tài truyền thống. Nguyễn Đình
Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách tân thơ
ca (huớng nội). Quang Dũng tiêu biểu cho
cảm hướng lãng mạn anh hùng.
-Về kịch?
Về lí luận phê bình?
-Em có kết luận gì về văn học giai đoạn
1945-1954?
- Văn học 1954-1965 tập trung phản ánh
điều gì ?

-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan
Viên)
Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh
Xuân, Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi
nổi, trẻ trung.
-Kịch: Đại đội trưởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi
mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số
tác giả như Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài
Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai
thời điểm.
+Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).
-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực phản
động xu hướng chống phá cách mạng xu hướng đồi
truỵ.
-Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến bộ
thể hiện lòng yêu nước và cách mạng.
+Vũ Hạnh với (Bút máu).
+Vũ Bằng với (Thương nhớ mười hai).
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
2
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

-Nêu khái quát thành tựu văn học giai
đoạn này?

bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Nhà văn - chiến sĩ.
- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí đấu tranh
Cách mạng.
- Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến là
nguồn cảm hứng lớn cho văn học.
- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới
ăn nhịp với từng chặng đường của lịch sử dân tộc.
- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc.
+ Đề tài XHCN.
- Nhân vật trung tâm:Ngưòi chiến sĩ trên mặt trận
đấu tranh vũ trang và những người trực tiếp phục vụ
chiến trường, người lao động.
b.Nền văn học hướng về đại chúng:
- Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản ánh
vừa là đối tượng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp, bổ
sung lực lượng sáng tác cho văn học:
+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, nói
lên nỗi bất hạnh cũng như niềm vui, niềm tự hào của
họ.
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tượng
quần chúng Cách mạng: miêu tả người nông dân,
người mẹ, người phụ nữ, em bé …
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi
và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có
tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thường là những con người đại diện
cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân

nhu cầu vật chất con người đã có những thay đổi so
với trước. Từ 1975-1985 ta lại gặp phải những khó
khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộng thêm là
sự ảnh hưởng của hệ thống XHCN ở Đông Âu bị sụp
đổ.
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những
phưương hướng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ
Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là
nhu cầu bức thiết. Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào
sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật".
2. Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"
(Hoàng Nhuận Cầm), …
- Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ",
(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…
- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ
NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III. Kết luận.
- Xem SGK.
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
4
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

Tiết thứ: 3
Ngày sọan: 14 -7-2013
Ngày dạy :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:

-Giải thích và chứng minh vấn đề
đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn đề
sống có đạo lí, có lí tưởng và nó
thể hiện như thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có
đúng không? (Hay sai) Chứng
minh nên ta mở rộng bàn bạc
bằng cách đi sâu vào vấn đề nào
đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm thế
nào để sống có lí tưởng, có đạo lí
I. Tìm hiểu chung:
1. Khái niệm:
-Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp những
thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạolí trong
cuộc đời:
-Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+Lí tưởng (lẽ sống).
+Cách sống.
+Hoạt động sống.
+Mối quan hệ giữa con người với con người (cha mẹ, vợ
chồng, anh em,và những người thân thuộc khác) ở ngoài xã
hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm,
thầy trò, bạn bè.…
2. Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí:
a. Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước phân
tích, giải đề, xác định được vấn đề, với đề trên đây ta thực
hiện.
+Hiểu được vấn đề nghị luận là gì
Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các

3. Cách làm bài nghị luận:
a. Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như các bài
văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu cầu
của thao tác những vấn đề chung nhất.
II. Củng cố.
III. Luyện tập.
Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá và
những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt tên cho văn
bản là:
-Văn hoá con người.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giải thích +
khẳng định vấn đề (chứng minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương hướng
cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện như thế nào?
-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con người
và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con
người.
+Khẳng định: đúng.

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo
nhân dân giành chính quyền Người độc
tuyên ngôn khai sinh nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà.
-Người được bầu làm chủ tịch nước
trong phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp
tục giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
2/9/1969.
Văn chương không phải là sự nghiệp
chính của Bác nhưng trong quá trình
hoạt động cách mạng, Người đã sử
dụng văn chương như một phương tiện
có hiệu quả Sự nghiệp văn chương của
Bác được thể hiện trên các lĩnh vực
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học
của Bác?
I. Tìm hiểu chung:
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước.
-Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản

tâm hồn lớn, dũng khí lớn, trí tuệ lớn.
Con người ấy khát khao tự do hướng về
Tổ quốc, nhạy cảm trước cái đẹp của
thiên nhiên, xúc động trướpc đau khổ
của con người. Đồng thời nhìn thẳng
vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra
tiếng cười đầy trí tuệ.
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ
bản về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện
và ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo
tội ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo
trá của bọn thực dân phong kiến tay sai
đối với các nước thuộc địa, đồng thời đề
ca những tấm gương yêu nước, cách
mạng.
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật
kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại
một cách chính xác những điều mắt
thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung
hoa dân quốc Tưởng Giới Thạch Tập
thơ thể hiện sự phê phán sâu sắc.
Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra
phong cách nghệ thuật của Bác: Thơ
Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển

hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim tràn đầy nhiệt
tình yêu nước và cách mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm
tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).
c. Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ
tuyệt, viết bằng chữ Hán.
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng, phong
phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại,
giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâu sắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác
viết trước năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa
dạng mà thống nhất.
+Văn chính luận:
-Lập luận chặt chẽ.
-Tư duy sắc sảo.
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
8
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

mà hiện đại.
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa
dạng, phong phú ở các thể loại nhưng
rất thống nhất.
-Giàu tính luận chiến.
-Giàu cảm xúc hình ảnh.
- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi ôn

*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
*Gắn bó với thiên nhiên.
II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:
4. Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. "Tiết thứ: 5
Ngày sọan: 16 -7-2013
Ngày dạy:

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
9
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của
Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ
năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Phát vấn nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó
phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư
tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự
trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn
nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống
chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
+Chữ viết.
+Dùng từ.
+Đặt câu.
+Cấu tạo lời nói, bài viết.
b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng
không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng
tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy
tắc.
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một
cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của
lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự
trong sáng của Tiếng Việt.
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
10
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

Tiết thứ: 6
Ngày sọan: 17-7-2013
Ngày dạy:
VIẾT BÀI SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
( Thời gian 45 phút – tại lớp)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí.
-Nâng cao ý thức tự rèn luyện tư tưởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó
bước vào đời được vững vàng hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: Ra đề - đáp án và biểu điểm.
* Học sinh : giấy - bút.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
11
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên chép đề bài lên bảng - chọn
1 đề trong SGK hoặc ra một đề bài
khác phù hợp với nhận thức học sinh
12.

suy nghĩ riêng của bản thân.
3. Yêu cầu và biểu điểm
1. Nêu vấn đề: (1.0 đ)
Khái quát vấn đề về đức hạnh và quyết tâm của nhận
thức coi trọng hành động. Qua hành động để đánh giá đạo
đức con người.
2. Thân bài: ( 8.0 đ)
a-Giải thích: để chỉ ra khái niệm "đức hạnh" và "hành
động "và mối quan hệ đức hạnh thể hiện qua hành động.
b-Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức hạnh" và
"hành động".
+đức hạnh là biểu hiện các nội dung đạo đức và nhân
cách theo quan điểm truyền thống như: tình cảm yêu ghét,
quan niệm sống, thái độ sống,
+ hành động biểu hiện trong những suy nghĩ, nhận thức
về các vấn đề như thế nào?
Từ những ý hiểu, nhận thức đúng theo quan niệm đạo đức
chuẩn mực để hành động cho phù hợp, đúng đắn.
c -Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đề.
- Vấn đề đúng : khi hành động nhất quán với đức hạnh.
Người tốt, suy nghĩ đúng luôn biết giữ gìn, nói lời thận
trọng, làm gì cân nhắc, hành động khiêm tốn,, chắc chắn;
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
12
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

tránh mắc sai lầm làm mọi người khâm phục.
- Nóng vội và tự tin thái quá làm nên người khổng lồ
nhưng khó tránh khỏi sai sót và lỗi lầm. họ sẽ không
chiêm được thiện cảm. Họ ít được tôn trọng

a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp
sau lưng quân Anh, đang tiến vào
Đông Dương
I. Tiểu dẫn.
1. Hoàn cảnh ra đời.
-Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay
nhân dân.
-Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
13
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

-Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang
chực sẵn ở biên giới.
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở
đầu? Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản
tuyên ngôn của Pháp và Mĩ?
-Trên thế giới, các dân tộc đều có
quyền tự do và bình đẵng. Vì dưới
chế độ TB quyền mưu cầu hạnh
phúc thực ra là tự do cạnh tranh.
-ý nghĩa của việc so sánh với 2
nước lớn trên → 3 nước ngang
hàng nhau
-Bác đã tố cáo những tội ác gì của

tạo cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và
nhằm chặn trước âm mưu đen tối, lâu dài của kẻ thù.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật.
-Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế
chính trị, xã hội.
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp ruộng
đất.
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.
+Xây nhà tù nhiều hơn trường học.
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.
+Thu thuế vô lí.
⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn
đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn,
đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ,
hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo.
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực
dân Pháp
b. Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo.
-Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm
lược của thực dân Pháp.
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp.
+Giành độc lập từ tay Nhật.
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà.
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bày
luận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng thời

Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm được các bài tập liên quan đến bài học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
quyết các bài tập.
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
I. Giải bài tập:
1. Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát, không
những thế mà còn rất hay vì nhiều hình ảnh súc tích. Đó
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
15
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn

lựơt thay thế bằng các từ "người hâm mộ", "tin tặc".
4. Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d).
- Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi" nhưng nghĩa
vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng.
5. Bài tập 5:
- Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt tương
đương đó là: "tình nhân" -Valentin.
II. Tổng kết củng cố:
-Điểm cơ bản:
+Khi đùng từ phải cân nhắclựa chọn. Chú ý đến từng
dấu chấm, dấu phẩy. Tránh dùng từ lạm dụng. Từ nào
khi bỏ đi mà câu văn trong sáng hơn thì nên bỏ.
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ sai
hoặc thừa.
4. Củng cố- Dặn dò:
-Tiết sau học: Đọc văn Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ của
dân tộc.
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
16
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

Tiết thứ: 10
Ngày sọan: 26-7-2013
Ngày dạy:

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
NGÔI SAO SÁNG TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
(Phạm Văn Đồng)
A. MỤC TIÊU:

1. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1909-2000).
- Quê: Xã Tân Đức- Huyện Mộ Đức- Quảng Ngãi
-Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí đồng thời cũng là
nhà văn hoá, nhà văn nghệ tài ba. Giữ nhiều chức vụ
quan trọng trong Chính phủ như: Bộ trưởng Bộ
ngoại giao, Thủ tướng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

2. Tác phẩm:
- Được viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất của
Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và được đăng trên
tạp chí Văn học số 7-1963.
- Bố cục: 3 phần.
II. Đọc hiểu.
1. Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu.
- "Những vì sao có ánh sáng khác thường"→ ánh
sáng đẹp nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát hiện
ra vẻ đẹp ấy.
- "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày
công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được.
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
17
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như
thế nào?
- Nhận xét gì về nghệ thuật của
văn bản?


Tiết thứ: 11
Đọc thêm:
Ngày sọan: 30 -7-2013
Ngày dạy:
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ (Nguyễn Đình Thi)
và ĐÔ-XTÔI-EP-XKI (Trích)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu:
*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi
trong nghệ thuật lập luận đưa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
*Bài 2: -Nắm được cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự
nghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn.
-Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét
chính trong cuộc đời tác giả.
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
iên hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp

1. Hoàn cảnh ra đời:
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
19
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

sinh cần nhận thức được tài năng trong
lĩnh vực riêng của ông.
-Sau khi nghe một học sinh đọc văn
bản và tri thức đọc hiểu, giáo viên cho
các em tìm hiểu trước phần tri thức đọc
hiểu để có cơ sở thâm nhập vào văn
hoá.
Bài viết có thể chia thành mấy đoạn?
Tìm câu thể hiện luận điểm chính của
mỗi đoạn?
-Em hày tìm câu chứa luận điểm
chính?
-Phần nói về vinh quang trong đời ông,
học sinh tự tìm hiểu thêm ở nhà.
-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về sự
xót thương vô hạn, lòng thành kính mà
nhân dân Nga dành cho ông khi qua
đời?
-Cái chết của ông đã làm cho nhân dân
Nga đoàn kết lại như thế nào?
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một
nhà văn vĩ đại?
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ
khi viết chân dung văn học?
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn nghệ

với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ nước Nga tờ séc của
ông cuối cùng đã đến chưa", "người khác chuyên cần
cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng
tiền khốn khổ", "suốt đêm ông làm việc trong khi trong
khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ",
"năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉ dằn
vặt"…
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là sóng
yêu thương cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của
ông đen nghịt người…im lặng…chen chúc quanh quan
tài ông…".
-Tư tưởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâu
vào tình cảm, tư tưởng của họ. Nhân dân Nga xiết chặt
tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất"
không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…Điều ấy báo
hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang.
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng, liên tưởng
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
20
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

bất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu Âu như
tron một nhà ngục…Thắng lợi của Đốt-xtôi-ép-xki dồn
lại trong một giâycũng như ngày trước, trước những nối
khổ hạn của ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống
như những tia chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa.
Đức Chúa trời mong các tông đồ của người vào cõi vĩnh
hằng…".
E. Củng cố-dặn dò: Chuẩn bị bài NLXH về hiện tượng đời sống.

-Tác giả đã sử dụng những thao
tác lập luận nào?
I. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng
đời sống.
1. Tìm hiểu đề bài.
a. Đọc tư liệu tham khảo.
b. Nhận xét:
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tượng chia chiếc
bánh thời gian của các bạn trẻ hôm nay.
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
-Hiện tượng của Nguyễn Hữu Ân là
hiện tượng sống đẹp của thanh niên ngày nay.
+ Dẫn chứng: -Đưa ra một số việc làm có ý nghĩa của
thanh niên ngày nay như Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạy
học ở lớp tình thương, tham gia phong trào thanh niên
tình nguyện …).
-Đưa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh niên
học sinh như: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử…
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
21
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

-Tác giả đã trình bày nội dung gì
trong phần thân bài?
-Theo em, nghị luận về một hiện
tượng đời sống là gì? Cần đạt các
yêu cầu nào khi làm bài văn nghị
luận về một hiện tượng đời sống?
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
phần ghi nhớ.

Ngày sọan: 6 -8-2013
Ngày dạy:

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học, phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc trưng
của phong cách ấy.
-Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách khác.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Nêu vấn đề-Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
22
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014

1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khia bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò nội dung
-Giáo viên đưa ra 2 văn bản khoa
học. Yêu cầu học sinh nhận xét.
-Ngôn ngữ khoa học là gì?
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
có mấy đặc trưng?

-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trưng sau:
a. Tính khái quát, trừu tượng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa
học. Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng
những khái niệm của chuyên ngành khoa học.
b. Tính lí trí, lô gích:
-Ở nội dung khoa học, ở cả phương diện ngôn ngữ,
văn bản khoa học phải đảm bảo tính lí trí, lô gích.
-Một nhận định, một phán đoán khoa học cũng phải
chính xác.
-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn. Đó là
sự sắp xếp sao cho các câu, các đoạn văn phải được
liên kết chặt chẽ về nội dung cũng như hình thức. Tất
cả đều phục vụ cho văn bản khoa học.
*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa
học thể hiện ở từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.
c. Tính khách quan, phi cá thể.
Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá
thể. Nó khoa học, không thể hiện tính cá nhân. Nó có
màu sắc trung hoà, ít cảm xúc.
III. Luyện tập:
Câu 1:
Bài "Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX" là một văn bản
khoa học. Trên các phương diện nhận định đánh giá:
-Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.
+Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
23

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết
số 1.
-Đa số các em đều cố gắng viết bài.
Nhiều bài viết công tốt.
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu
của đề.
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài.
- Trả bài và vào điểm.
I. Tìm hiểu đề:
1. Đề bài: "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong
hành động".
Ý kiến của MXi-xê-rông gợi cho anh (chị) những
suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản
thân?
2. Tìm hiểu đề
-Kiểu bài: Nghị luận xã hội.
-Dạng đề: Bàn về một tư tưởngđạo lý.
-Nội dung chính: "đức hạnh" và "hành động", mối
quan hệ giữa chúng.
II. Lập dàn ý:
1. Nêu vấn đề: (1.0 đ)
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
24
Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014


d. Ý nghĩa: Hiểu vấn đề qua hành động và lời nói, ý
nghĩ chúng ta có thể đánh giá được đạo đức và tính
cách.
Thanh niên cần nói và làm theo quan niệm đạo lí
chuẩn.
3. Kết bài: (1.0đ)
Nêu tổng hợp ý hiểu
Bài học làm gì cũng nên suy xét cẩn trọng.
III. Chữa một số lỗi của bài làm
GV chọn một số lỗi điển hình về chính tả, diễn đạt,
dùng từ, viết câu.
Nêu nguyên nhân và cách chữa.
IV.Tổng hợp điểm
Stt Lớp Sĩ số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 12 A7 40 2 22 16
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status