Vật Lý 10 cơ bản
Ngày soạn 12 tháng 08 năm 2011
Chương 1 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tuần Tiết 1 : § 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so
với các vật khác theo thời gian.
- Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với
độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
- Nắm được khái niệm về: chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
- Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và
hệ trục toạ độ).
- Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và
đồng hồ).
- Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cách xác đinh vị trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi mốc thời gian
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
tg Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
4
5
đồng hồ có dạng như thế nào?
I. Chuyển động cơ. Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một
vật là sự thay đổi vị trí của vật đó
so với các vật khác theo thời
gian.
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích
thớc rất nhỏ so với độ dài đường
đi (hoặc so với những khoảng
cách mà ta đề cập đến) .
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm
vạch ra một đường trong không
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
1
Vật Lý 10 cơ bản
Thảo luận, trả lời gian gọi là quỹ đạo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
7
7
Quan sát hình 1.1
và chỉ ra vật làm mốc
- HS đọc SGK trả lời
câu hỏi của GV
Ghi nhận cách xác
định vị trí của vật và
vận dụng trả lời câu
C2
- HS tự tìm đọc SGK để tìm
hiểu cách xác định thời gian
trong chuyển động.
Phân biệt thời điểm và thời
gian và hoàn thành câu C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi.
- Ghi nhận hệ quy chiếu
- Hãy nêu cách xác định
khoảng thời gian đi từ nhà đến
trường?
- C4?
- Bảng giờ tàu cho biết điều
gì?
-Lấy ví dụ
-Xác định thời điểm và thời
gian tàu chạy từ Hà Nội đến
Sài Gòn
III. Cách xác định thời gian
trong chuyển động:
1. Mốc thời gian và đồng
hồ
Để xác định thời gian chuyển
động ta cần chọn một mốc thời
gian và dùng một đồng hồ để đo
thời gian
2. Thời điểm và thời gian
a. Thời điểm : Lúc, khi
- Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc độ của vật, cho biết mức độ nhanh,
chậm.của chuyển động :
s
v =
t
- Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.
- Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc.
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị
toạ độ - thời gian.
- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể.
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
- Viết được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian.
- Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị.
- Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế nếu gặp phải.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ TN của bài.
- Hình vẽ 2.2, 2.3 phóng to
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8.
- Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
III.Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra: Trình bày các khái niệm sau
- Chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo ?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Mô tả sự thay đổi vị trí của 1 chất
điểm, yêu cầu HS xác định đường đi
của chất điểm
Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân
biệt vận tốc Tb và tốc độ TB.
Nếu vật chuyển động theo chiều
âm thì vận tốc TB có giá trị âm →
Vtb có giá trị đại số.
Khi không nói đến chiều chuyển
động mà chỉ muốn nói đến độ lớn
của vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB.
Như vậy tốc độ TB là giá trị số học
của vận tốc TB.
Yêu cầu học sinh định nghĩa vận tốc
TB
- Yêu cầu HS đọc SGK tự tìm hiểu
về chuyển động thẳng đều.
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
v
tb
=
Tốc độ trung bình của một
chuyển động cho biết mức
độ nhanh chậm của chuyển
động.
vẽ đồ thị.
Vẽ đồ thị toạ độ của 2 CĐ
X1 = 5 + 10t và
X2 = 20t
So sánh độ dốc của 2 đồ thị,
nhận xét
II. Phương trình chuyển động
và đồ thị toạ độ - thời gian của
cđtđ
1) Phương trình của cđtđ:
x = x
0
+ v.t
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của
cđtđ:
Vẽ đồ thị pt:
x = 5 + 10t
a.Bảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 6
x(km) 5 15 25 35 65
b. Đồ thị
4. Củng cố , vËn dông
- Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ độï - thời gian của chuyển động
thẳng đều.
5. Híng dÉn häc ë nhµ
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"
***
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
tg Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
5
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Tìm xem trong khoảng thời
gian rất ngắn ∆t kể từ lúc ở M, xe
dời được 1 đoạn đường ∆s ntn?
giải thích
Xét 1 xe chuyển động không đều
trên một đường thẳng, chiều
chuyển động là chiều dương.
Muốn biết tại M chất điểm
chuyển động nhanh hay chậm ta
phải làm thế nào ?
Tại sao cần xét quãng đường đi
trong khoảng thời gian rất ngắn ?
I. Vận tốc tức thời. Chuyển
động thẳng biến đổi đều"
1) Độ lớn của vận tốc
tức thời:
t
Trả lời C1?
Vận tốc tức thời có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả
lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là
một đại lượng vectơ ?
Trả lời C2?
Ta đã được tìm hiểu về chuyển
động thẳng đều, nhưng thực tế
các chuyển động thường không
đều, điều này có thể biết bằng
cách đo vận tốc tức thời ở các
thời điểm khác nhau trên quỹ đạo
ta thấy chúng luôn biến đổi.
Loại chuyển động đơn giản
nhất là CĐTBĐĐ.
Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi như thế
nào ?
- Có thể phân thành các dạng
nào?
2)Vectơ vận tốc tøc
thời:
Vectơ vận tốc tức thời của
một vật tại 1 điểm có:
- Gốc tại vật chuyển động
- Hướng của chuyển động
- Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn vận
nhanh dần đều:
1) Gia tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều:
Định nghĩa: SGK
Công thức
t
v
a
∆
∆
=
∆v là độ biến thiên vận tốc
∆t Khoảng thời gian xảy ra
biến thiên vận tốc
Đơn vị: m/s
2
Chú ý: trong CĐTNDĐ a =
hsố
b)Vectơ gia tốc:
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
6
Vật Lý 10 cơ bản
đơn vị gia tốc
So sánh phương chiều…
theo yêu cầu của giáo viên.
đại lượng vô hương ? Vì sao?.
So sánh phương và chiều của
a
so
với
0
0
∆
∆
=
−
−
=
Nếu chọn t
0
= 0 thì ∆t = t và v = ?
2)Vận tốc của CĐTNDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
v = v
0
+ at
b) Đồ thị vận tốc - thời gian:
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc và vận tốc của chuyển động
thẳng nhanh dần đều.
5. Híng dÉn häc ë nhµ
- Bài tập về nhà: 10, 11, 12 SGK
- Xem trước phần bài còn l¹i
***
Ngày soạn 22/08/2011
Tuần Tiết 4 : § 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 2)
I. Mục tiêu
1) Về kiến thức
- Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ
5
7
Từng HS suy nghĩ trả
lời :
t
s
v
tb
=
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian.
-Giá trị đầu: v
0
Giá trị cuối: v
2
vv
v
0
tb
+
=
v = v
0
+ at
2
0
at
2
1
tvs
+ at (1)
và
2
0
at
2
1
tvs
+=
(2)
Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v,
v
0
, s ? (Công thức không chứa t
→ thay t ở (1) vào (2)
- Phương trình chuyển động tổng
quát cho các chuyển động là:
x = x
0
+ s
Hãy xây dựng PTCĐ của
CĐTNDĐ.
Viết biểu thức tính gia tốc trong
CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a
có dấu như thế nào ? Chiều của
vectơ gia tốc có đặc điểm gì ?
Vận tốc và đồ thị vận tốc - thời
gian trong CĐTCDĐ có gì
giống và khác CĐTNDĐ ?
3.Công thức tính quãng đường đi
1)Gia tốc trong chuyển động
thẳng chậm dần đều:
a. công thức gia tốc
t
vv
t
v
a
0
−
=
∆
∆
=
b.Vectơ gia tốc:
t
v
tt
vv
a
∆
∆
=
−
−
=
0
0
2)Vận tốc của CĐTCDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
Trong đó a ngực dấu với v
b) Phương trình CĐ
2
00
at
2
1
tvxx
++=
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v
0
.
CĐTCDĐ: a ngược dấu v
0
.
4. Củng cố, dặn dò
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình
chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
***
Ngày soạn 24 tháng 8 năm 2011
Tiết 5 : BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ.
2.Kĩ năng
chiếu.
HS viết công thức thay
số vào tính ra kết quả.
HS viết công thức thay
số vào tính ra kết quả.
Thảo luận viết công
thức thay số vào tính ra
kết quả.
Tàu rời ga thì vận tốc ban
đầu của tàu ntn ?
Đổi đơn vị ?
Lưu ý: Khi bài toán không
liên quan đến vị trí vật (toạ
độ x) thì có thể không cần
chọn gốc toạ độ.
Công thức tính gia tốc ?
Công thức tính quãng
đường ?
Hãy tìm công thức tính thời
gian dựa vào đại lượng đã
biết là: gia tốc, vận tốc ?
Thời gian tính từ lúc tàu đạt
vận tốc 40km/h ?
Tóm tắt:
Vật CĐTNDĐ v
0
= 0
t
1
2
)
b).Quãng đường tàu đi được trong 1 phút
(60s).333
2
60.185,0
at
2
1
tvs
2
2
1101
==+=
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h
(16,7 m/s) tính từ lúc rời ga:
Từ :
2
02
t
vv
a
−
=
)s(90
185,0
m/s
2
a
2
= 2.10
-2
m/s
2
AB = 400m
v
01
= 0 v
02
= 0
Giải
a).Phương trình chuyển động của xe máy xuất
phát từ A:
2
101011
ta
2
1
tvxx ++=
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
10
Vật Lý 10 cơ bản
20 HS trả lời, thay vào
công thức.
Có cùng tọa độ, tức là:
x
t25,1
2
t10.5,2
ta
2
1
x
−
−
===
Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát
từ B:
2
202022
ta
2
1
tvxx ++=
22
22
2
t10400
2
t10.2
400x
−
−
+=+=
b).Khi 2 xe máy gặp nhau thì x
1
t = 2.10
-2
.400 = 8m/s
4. Củng cố:
- Chọn hệ qui chiếu
- Xác định: x
0
, v
0
, dấu của gia tốc.
5. Híng dÉn häc ë nhµ.
- Làm tiếp các bài tập còn lại.
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
***
Ngày soạn 27 tháng 8 năm 2011
Tuần Tiết 6-7 : § 4 SỰ RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
• Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc rơi tự do (g ≈ 9,8 m/s
2
).
• Nếu vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì: v = gt
và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là s =
1
2
gt
2
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
Rơi nhanh như nhau.
Hai vật nặng như nhau rơi
nhanh chậm khác nhau.
HS có thể trả lời: có hoặc
không.
Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật
nặng.
HS suy nghĩ trả lời
HS có thể trả lời:
Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau do sức cản của không
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1
Yêu cầu dự đoán trước kết
quả.
Vật nào rơi xuống trước ? Vì
sao ?
Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
Có nhận xét gì về kết quả
TN ? Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau có phải do nặng nhẹ
khác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nào khiến
cho các vật rơi nhanh chậm
khác nhau ?
hơn vật nhẹ.
♦ TN2: Hai vật nặng nhẹ
khác nhau lại rơi nhanh như
nhau.
♦ TN3: Hai vật nặng như
nhau rơi nhanh chậm khác
nhau.
♦ TN4: Vật nhẹ rơi nhanh
hơn vật nặng.
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
12
Vật Lý 10 cơ bản
5
khí lên các vật khác nhau.
. Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
HS thảo luận để trả lời câu
hỏi của GV và đưa ra giả thuyết
mới.
Không khí.
HS thảo luận.
Loại bỏ không khí.
Các vật rơi nhanh như nhau.
kết luận vật nặng bao giờ cũng
rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Hãy chú ý đến hình dạng của
các vật rơi nhanh hay chậm có
đặc điểm gì chung ?
Vậy yếu tố nào có thể ảnh
từ các thì nghiệm đó ?
Sự rơi của các vật trong trường
hợp này gọi là sự rơi tự do Định
nghĩa sự rơi tự do ?
.Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
C2.
Gợi ý: chỉ xét những sự rơi mà
trong đó có thể bỏ qua yếu tố
không khí.
2. Sự rơi của các vật trong
chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông
chim rơi trong ống đã hút hết
không khí thì chúng rơi nhanh
như nhau.
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh
hưởng của không khí thì mọi
vật sẽ rơi nhanh như nhau.
c)Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ
dưới tác dụng của trọng lực
Tiết 2
Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
tg Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
15
HS thảo luận phương án thí
nghiệm nghiên cứu phương
và chiều của chuyển động
2
gt
2
1
s =
.Cùng dấu với vận tốc vì
chuyển động rơi tự do là
CĐNDĐ
Dùng kiến thức của CĐTNDĐ
để viết công thức tính vận tốc,
đường đi của chuyển động rơi tự
do không vận tốc đầu, với gia
tốc rơi tự do là g ?
g có dấu ntn so với vận tốc ?
Tại sao ?
Thông báo các kết quả đo gia
tốc tự do.
d).Công thức tính vận tốc: (vật rơi
không vận tốc đầu)
v = gt
g: gia tốc rơi tự do
e).Công thức tính quãng đường:
2
gt
2
1
s =
s: quãng đường đi được
t: thời gian rơi tự do
đạo.
s
v
t
∆
=
∆
r
r
trong đó,
v
r
là vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét,
s∆
r
là vectơ độ dời trong khoảng thời
gian rất ngắn
t∆
, có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Khi đó, vectơ
v
r
cùng hướng với vectơ
s∆
r
.
- Phát biều được định nghĩa về chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều. Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc.
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn
đều. Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay.
Chuyển động ntn gọi là
chuyển động tròn ?
Nêu công thức tính tốc độ
trung bình ?
Định nghĩa chuyển động tròn
đều ?
I.Định nghĩa:
1)Chuyển động tròn:
Là chuyển động có quỹ đạo là
một đường tròn
2)Tốc độ trung bình:
TGCĐ
ĐDCTrVĐĐ
TĐĐT =
3)Chuyển động tròn đều:
là chuyển động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn.
- Tốc độ trung bình trên mọi
cung tròn là như nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
7
7
Chọn thời gian ngắn để
quãng đường đi được coi
như thẳng.
Đưa ra công thức:
t
s
v
∆
không đổi.
2)Vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều có:
- Phương : tiếp tuyến với
đường tròn quỹ đạo
- Độ lớn:
t
s
v
∆
∆
=
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ, tần số
Nghe GV phân tích Quan sát hình 5.4 nhận thấy khi M là vị trí
tức thời của vật chuyển động được 1 cung
tròn ∆s thì bán kính OM quay được 1 góc
nào ?
Biểu thức nào thể hiện được sự quay
nhanh hay chậm của bán kính OM ?
3)Tốc độ góc. Chu kỳ.
Tần số:
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
15
Vật Lý 10 cơ bản
5
3
5
3
Cho biết góc mà bán
kính nối vật quay được
Nếu chu kỳ cho biết thời gian vật quay
được 1 vòng thì đại lượng có tên gọi là tần
số cho biết số vòng vật quay được trong 1
s
Viết biểu thức tính tần số, đơn vị ?
Trong T(s) quay được 1 vòng
1(s) f
VËy: f = ?
Yêu cầu HS đọc SGK để thấy mối quan hệ
Hoàn thành yêu cầu C6
a)Tốc độ góc:
+ Góc quay ∆α là góc mà
bán kính nối từ tâm đến vật
quét được trong thời gian
∆t. (Rad)
+ Tốc độ góc
t∆
α∆
=ω
Đơn vị: rad/s
b)Chu kỳ: là thời gian để
vật đi được 1 vòng.
ω
π
=
2
T
- Đơn vị là giây (s)
c)Tần số: là số vòng vật đi
trong đó, vectơ
a
r
cùng hướng với
v∆
r
, hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
2
ht
v
a
r
=
= rω
2
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
16
Vật Lý 10 cơ bản
Biết cách tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm và các đại lượng trong các công
thức của chuyển động tròn đều.
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng
tâm
- Nhận ra được gia tốc trong chuyển động tròn đều không biểu thị sự tăng hay giảm cña vận tốc theo
thời gian vì tốc độ quay không đổi mà chỉ đổi hướng chuyển động, do vậy gia tốc chỉ biểu thị sự
thay đổi phương của vận tốc.
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
II.Chuẩn bị:
gia tốc qua hình 5.5 và công thức xác
định gia tốc.
Gia tốc của chuyển động tròn đều có đặc
điểm gì ? Được xác định bằng công thức
nào ?
III.Gia tốc hướng tâm:
1.Hướng của vectơ gia
tốc trong chuyển động tròn
đều:
Gia tốc trong chuyển
động tròn đều luôn hướng
vào tâm của quỹ đạo nên gọi
là gia tốc hướng tâm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
15
Đọc SGK Yêu cầu HS tham khảo cách chứng
minh độ lớn của gia tốc hướng tâm ở
SGK.
Hướng dẫn thêm cho HS qua hình 5.5
∆Iv
1
v
2
đồng dạng ∆OM
1
M
2
r
tv
OM
a
2
ht
=
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
17
Vật Lý 10 cơ bản
Đơn vị cũng là m/s
2
Hoàn thành yêu cầu C7
Đơn vị của gia tốc hướng tâm ?
Hoàn thành yêu cầu C7
r
r
r
r
v
a
ht
2
222
ω
ω
===
4. Củng cố, vận dụng: 3’
- Nhắc lại các kiến thức về chuyển động tròn đều, ý nghĩa của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn
đều, tên gọi, biểu thức tính, đơn vị của gia tốc hướng tâm.
- Chữa bài tập 11, 12
5. Híng dÉn häc ë nhµ. 2’
- Bài tập về nhà: các bài còn lại ở SGK và SBT.
v
r
là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo
theo.
- Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
- Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động.
- Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp.
2. Kĩ năng
- Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp cụ thể.
- Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc.
- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liên quan.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Đọc lại SGK lớp 8.
- Hình vẽ 6.3, 6.4 phóng to
2. Học sinh
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
18
Vật Lý 10 cơ bản
- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8
- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu.
III. Tiến trình dạy - học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Chuyển động tròn đều là gì ? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của chuyển động tròn
đều.
Câu hỏi 2: Chu kỳ, tần số là gì ? Công thức tính ? Đơn vị đo ?
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
tg Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
1. Tính tương đối của quỹ
đạo: SGK
2. Tinh tương đối của vận
tốc: SGK
Quỹ đạo và vận tốc
của cùng một vật chuyển
động đối với các hệ qui chiếu
khác nhau thì khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
15
HS trả lời:
Hệ qui chiếu đứng yên như hệ
qui chiếu gắn với: nhà cửa, cây
cối, cột điện, …
Hệ qui chiếu chuyển động như
hệ qui chiếu gắn với: xe đang
chạy, nước đang chảy, …
Nêu KL.
Lấy ví dụ về hệ qui chiếu đứng
yên và hệ qui chiếu chuyển động ?
- Nêu kết luận thế nào là hệ quy
chiếu đứng yên và chuyển động ?
II. Công thức cộng vận tốc:
1) Hệ qui chiếu đứng yên
và hệ qui chiếu chuyển
động:
- Hệ qui chiếu gắn với
vật mốc đứng yên là hệ qui
chiếu đứng yên
Vật Lý 10 cơ bản
Đưa ra công thức:
nbtntb
vvv
+=
Từ ví dụ trong SGK đưa ra công
thức tính vận tốc tuyệt đối ?
Cho HS đọc SGK
Chú ý đây là công thức viết dưới
dạng vectơ nên khi tính độ lớn ta
chú ý chiều của chúng.
Trường hợp các vận tốc
cùng phương, cùng chiều:
v
13
= v
12
+ v
23
Trường hợp các vận tốc
cùng phương, ngược chiều :
231213
vvv −=
4. Củng cố, vận dụng.
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức cộng vận tốc tổng quát và áp dụng cho trường hợp cụ thể.
- Sửa bài tập 4, 5, 6 SGK
5. Híng dÉn häc ë nhµ.
- Bài tập về nhà 7, 8 SGK và các bài tập ở SBT
- Đọc mục "Em có biết ?" trang 38 SGK
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế,
-Là thời gian vật chuyển
động hết 1 vòng:
ω
π
2
=
T
(s)
-Là số vòng vật CĐ được
trong 1 giây
π
ω
2
1
==
T
f
(Hz)
Y/cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:
Định nghĩa, công thức tính và
đơn vị của chu kỳ?
Định nghĩa, công thức tính và
đơn vị của tần số ?
Định nghĩa, công thức tính và
đơn vị của tóc độ góc ?
Tóm tắt:
r = 40 cm = 0,4 m
n = 100 vòng
t = 2s
)s/rad(314
02,0
14,3.2
T
22
T ==
π
=ω⇒
ω
π
=
c / Tốc độ dài của xe:
Ta có: v = r.ω = 0,4.314 = 125,6
(m/s)
d/ Gia tốc hướng tâm
222
2
22
3839443140
38394
40
6512
s/m,,.,.ra
s/m,
,
.,
r
v
a
ht
Chu kỳ kim phút: 3600 giây.
Chu kỳ kim giờ: 43200 giây.
Dựa vào đề bài có thể tìm tốc
độ góc và tốc độ dài bằng công
thức nào ?
Kim phút quay 1 vòng mất bao
lâu ? Chu kỳ bao nhiêu giây ?
Kim giờ quay 1 vòng mất bao
lâu ? Chu kỳ bao nhiêu giây ?
Tóm tắt:
rp = 10cm = 0.1m
rg = 8cm = 0.08m
vp,
p
ω
= ?
vg,
g
ω
= ?
Giải:
Kim phút:
Chu kỳ: Tp = 3600 (s)
Tốc độ góc:
001740
2
,
T
p
p
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
21
Vật Lý 10 cơ bản
0,08.0,000145
= 0,0000116
m/s
4.Củng cố
- Các công thức của chuyển động tròn đều. Chú ý có thể tìm theo định nghĩa của các khái niệm.
5. Híng dÉn häc ë nhµ
- Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập trong SBT.
- Xem trước bài “Sai số trong phép đo các đại lượng vật lý”
- Đọc lại bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích.
***
Ngày soạn tháng năm 2011
Tuần Tiết 12: § 7 SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
I. Mục tiêu
1) Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý. Phân biệt được phép đo trực tiếp và
phép đo gián tiếp.
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý.
- Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
2) Kỹ năng
- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.
- Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp.
- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết.
II. Chuẩn bị
1) Giáo viên
- Một số dụng cụ đo như: thước, ampe kế, nhiệt kế, …
- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng.
lượng vật lý là gì ?
Phép so sánh trực tiếp thông
qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực
tiếp.
Làm thế nào để xác định thể tích
của hình hộp chữ nhật ?
I. Phép đo các đại lượng vật
lý. Hệ đơn vị SI:
1).Phép đo các đại lượng
vật lý:
- Phép đo một đại lượng vật lý
là phép so sánh nó với đại
lượng cùng loại được qui ước
làm đơn vị.
- Phép đo trực tiếp: là phép so
sánh trực tiếp thông qua dụng
cụ đo.
- Phép đo gián tiếp: là phép
xác định một đại lượng vật lý
thông qua một công thức liên
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
22
Vật Lý 10 cơ bản
5
Dùng thước đo chiều dài,
chiều rộng, chiều cao để tính
thể tích.
- HS ghi nhí.
Phép đo như vậy gọi là phép đo
gián tiếp.
của dụng cụ hoặc do sơ suất
của người đo gây ra.
2).Sai số ngẫu nhiên:
- Là sai số do hạn chế khả
năng giác quan của con người
dẫn đến thao tác đo không
chuẩn, hoặc do điều kiện bên
ngoài tác động gây ra.
3).Giá trị trung bình:
- Giá trị trung bình khi đo
nhiều lần một đại lượng A:
n
A AA
A
n
+++
=
21
là giá
trị gần đúng nhất với giá trị
thực của đại lượng A.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách XĐ sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái niệm sai số tỉ đối.
10
Đọc SGK để tìm hiểu thông
tin.
Trả lời câu hỏi của GV.
Yêu cầu HS đọc SGK để tìmhiểu
thông tin.
Thế nào là sai số tuyệt đối ứng
với lần đo ?
Sai số tỉ đối
Aδ
của phép đo là
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
Gv Nguyễn văn Tiến Trường THPT Tràm Chim
23
Vật Lý 10 cơ bản
phép đo đó thì phép đo nào chính
xác hơn ?
Thông báo khái niệm sai số tỉ đối.
Lấy ví dụ:
Khi đo cuốn sách:
cm,s 45724=
với
cm,s 0250=∆
Khi đo chiều dài lớp học:
m,s 35410=
với
cm,s 250=∆
Phép đo nào chính xác hơn ?
giá trị trung bình của đại lượng
đo, tính bằng phần trăm:
%100.
A
A
A
∆
=δ
Sai số tỉ đối càng nhỏ thì
7
721
=
+++
=
Sai số ngẫu nhiên:
)s(,
t tt
t 0040
7
721
=
∆++∆+∆
=∆
Sai số dụng cụ:
)s(,'t 0010=∆
Sai số tuyệt đối của phép đo.
)s(,'ttt 0050=∆+∆=∆
Viết kết qu¶:
)s(,,ttt 00504040 ±=∆±=
Phép đo này là đo trực tiếp.
Nếu chỉ đo 3 lần (n=3) thì sai số tuyệt đối
của phép đo phải lấy bằng sai số cực đại
là 0,006 (s), nên
)s(,,t 00604020 ±=
4. Củng cố.
- Sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên
- Công thức tính giá trị trung bình.
- Cách xác định sai số của phép đo.
- Cách viết kết quả đo.
III. Chuẩn bị.
Mỗi nhóm hs:
- Đồng hồ đo thời gian hiện số; hộp công tắc ngắt điện 1 chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thời
gian.
- Nam châm điện N; cổng quang điện E; trụ bằng sắt làm vật rơi tự do; qủa dọi; giá đỡ thẳng đứng có
vít điều chỉnh thăng bằng; một chiệc khăn bông nhỏ; giấy kẻ ô li; kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong
bài.
IV. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (4’) Thế nào là phép đo một đại lượng vật lí? Các loại phép đo và các loại sai số?
Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được.
3. Bài mới.
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Sự rơi tự do là gì? đặc điểm
của sự rơi tự do? Công thức tính
gia tốc rơi tự do?
- Phát biểu khái niệm sự rơi tự
do?
- Mục đích của bài thực hành là
gì?
- Phương pháp tiến hành như
thế nào?
- Gv giới thiệu các dụng cụ đo
(giới thiệu cụ thể từng chức
năng của đồng hồ đo hiện số).
- Giải thích cho hs rõ cách hoạt
động của bộ đếm thời gian.
- Hướng dẫn hs cách điều chỉnh
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có
liên quan đến bài thực hành.