Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của hãng phim truyện I - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời nói đầu..............................................................................................................2
Phần I: Giới thiệu kháI quát chung về hãng phim truyện I.....................................3
I. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................3
II. Phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của hãng........................................4
III. Đặc đIểm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh................................5
IV. Hình thức tổ chức sản xuất ở hãng...................................................................7
V. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của hãng...........................................................9
Phần II: Phân tích hoạt động kinh doanh của hãng phim truyện I..........................12
I. Phân tích hoạt động marketing............................................................................12
1. Đặc điểm thị trờng..............................................................................................12
2. Hình thức tiêu thụ sản phẩm...............................................................................13
II. Tình hình lao động tiền lơng..............................................................................14
1. Cơ cấu lao động...................................................................................................14
2. Phơng pháp xây dựng mức thời gian lao động....................................................14
3. Tình hình sử dụng thời gian lao động.................................................................15
4. Tuyển dụng và đào tạo lao động.........................................................................15
5. Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp........................................................................15
6. Nhận xét tình hình lao động tiền lơng của Hãng...........................................16
III. Tình hình quản lý vật t TSCĐ...........................................................................17
1. Các loại nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh................................17
2. Cơ cấu tình trạng TSCĐ......................................................................................18
3. Tình hình sử dụng TSCĐ.....................................................................................19
IV. Chi phí và gía thành..........................................................................................20
1. Phân loại chi phí ở Hãng.....................................................................................20
2. Phơng pháp xác định gía thành ..........................................................................21
3. Phơng pháp tập hợp chi phí và tính gía thành thực tế.........................................21
V. Tình hình tài chính của Hãng.............................................................................22
1. Bảng cân đối kế toán...........................................................................................24
2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh......................................................33

ơng chính sách đó Bộ Văn hoá Thông tin chủ trơng thể nghiệm thành lập một số
đơn vị sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ linh hoạt theo phong cách làm ăn nâng
cao hiệu qủa kinh tế.
Hãng phim truyện I ra đời vào tháng 7 năm 1989 trên cơ sở tách xởng làm
phim I của Hãng phim truyện Việt Nam thành một cơ sở kinh doanh hoạt động
độc lập theo mô hình và cơ chế mới, qua một thời gian hoạt dộng sản xuất kinh
doanh đã đạt đợc những kết quả bớc đầu khả quan đứng vững đợc trong cơ chế thị
trờng và ngày 05/03/1990 Bộ Văn hoá Thông tin đã ra quyết định số 240/ VH- QĐ
chính thức thành lập Hãng phim truyện I .
Do là đơn vị sản xuất đợc thành lập theo mô hình thử nghiệm với quy mô nhỏ
nên ngay từ khi thành lập nguồn vốn lu động không đợc cấp mà số vốn ban đầu chủ
yếu do cán bộ công nhân viên trong hãng bỏ ra và một phần huy động của các cá
nhân, tổ chức ngoài ngành. Phơng tiện vật chất kỹ thuật chủ yếu không có từ khi
tách hãng, trụ sở làm việc phải mợn của Hãng phim truyện Việt Nam nên cơ quan
gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt đông sản xuất kinh doanh. Đứng trớc tình hình
đó, tập thể hãng đã không ngừng củng cố hoàn thiện dần dần trong quá trình sản
xuất kinh doanh cùng với sự quan tâm của lãnh đạo các cấp. hãng đã vợt qua khó
khăn, đoàn kết phấn đấu xây dựng tập thể ngày càng vững mạnh. Tính đến nay hãng
đã sản xuất đợc 40 phim truyện nhựa (trong đó có 7 phim 2 tập) với tổng kinh phí là
38 tỷ đồng và trên 60 phim truyện video với chi phí bỏ ra là 18 tỷ đồng .
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phim theo kế hoạch đợc giao, hãng còn sản xuất
đợc 50 phim theo đơn đặt hàng của Đài truyền hình Việt Nam (chơng trình
VTV3), bên cạnh đó các đạo diễn, quay phim của hãng còn tham gia thực hiện
hơn 100 tập phim cho chơng trình văn nghệ chủ nhật của đài truyền hình Việt
Nam, Hà Nội và các đài truyền hình địa phơng khác trong cả nớc. Không dừng lại
ở đây để mở rộng quy mô sản xuất, thị trờng Hãng đã quyết định thành lập một
chi nhánh sản xuất phim tại thành phố Hồ Chí Minh và đã đạt đợc những thành
công đáng kể nh : Thiết lập đợc mối quan hệ vối Hãng sản xuất băng hình hàng
đầu của Hàn Quốc, ký kết các hợp đồng quay phim dịch vụ, quảng cáo, làm phim
t liệu khoa học với Đức, Mỹ, Hồng Kông, Trung Quốc Đặc biệt bộ phim Hồng

1.3 . đặc điểm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm, tính chất của ngành điện ảnh cũng nh các sản phẩm mà hãng
sản xuất ra mà bố trí máy móc thiết bị cũng nguyên nhiên vật liệu mang những nét
đặc thù rất riêng. Hiện nay hãng đã có :
- 01 máy quay phim nhựa hiệu ARI - III (nhập khẩu từ Tây Đức )
- 05 máy quay phim video hiệu Sony ( nhập khẩu từ Nhật Bản )
Sản phẩm chính mà hãng sản xuất ra là phim truyện nhựa và phim video.
Phim truyện nhựa là loại phim cần có máy móc thiết bị kỹ thuật phức tạp, nguyên
vật liệu phải nhập ngoại và dàn kỹ s, công nhân có trình độ tay nghề cao. Còn với
phim video thì mức độ đòi hỏi thấp hơn.
Để sản xuất một bộ phim truyện nhựa thì yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
cùng nguyên nhiên vật liệu bao gồm:
1.3 .1. Thiết bị kỹ thuật:
- Máy quay ARI-III.
- Máy quay thứ 2 ( để quay những cảnh phức tạp ).
- Thiết bị chiếu sáng + phụ kiện ánh sáng.
- Ray + cần trục.
- Máy ghi âm lu động.
- Bàn dựng + thu thanh + lồng tiếng + hoà âm .
1.3 .2. Nguyên vật liệu:
- NEGATIF KODAK S0031.
- NEGATIF độ nhạy cao KODAK 5279-500ASA.
- POSITIF KODAK.
- NEGATIF Sông KODAK.
- Phim từ KODAK.
- Amóc dựng.
- Vật liệu dựng.
- Vật liệu hoá trang.
- Phim chụp ảnh + ảnh.
1.3 .3. Nhiên liệu:

Thanh toán
Giao hàng
theo thống kê của Hãng thì số phim sản xuất theo đơn đặt hàng của VTV3 và số
phim do các đạo diễn của Hãng làm trực tiếp với VTV3 đợc cho thấy nh sau : ( số
phim làm đợc trong 3 năm từ 1998 đến 2000).
STT Tên phim Số tập Năm SX Đạo diễn
01 Ngày mai 02 1998 Phạm Văn Lộc
02 Bỏ vợ 03 1998 Bùi Thạc Chuyên
03 Thày và trò 02 1999 Đặng Tất Bình
04 Ngời cha nhu nhợc 02 1999 Phi Tiến Sơn
05 Ngời thổi tù và hàng tổng 05 1999 Phi Tiến Sơn
06 Nỗi lòng ngời mẹ 01 1999 Tất Bình
07 Những ngời dớ dẩn 01 2000 Nguyễn Thế Vĩnh
08 Lựa chọn 01 2000 Trần Phơng
09 Đổi gió 01 2000 Phạm Thanh Phong
10 Kẻ đốt than 01 2000 Hà Sơn
Trong công tác quản lý sản phẩm của mình Hãng quan tâm đặc biệt tới
khâu bảo mật - tránh tình trạng ăn cắp bản quyền, sang in băng đĩa lậu tuồn ra
ngoài vì nếu để tình trạng này xảy ra Hãng sẽ phải chịu hậu quả khá nặng nề về
kinh tế cũng nh uy tín trên thị trờng. Thực tế trong bối cảnh nớc ta hiện nay ngành
sản xuất phim còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý bản quyền lẫn thị trờng
tiêu thụ trong khi giá thành sản xuất 1 bộ phim còn cao nh để sản xuất 1 phim
video phải mất từ 100- 200 triệu đồng, còn để làm 1 bộ phim truyện nhựa thì thấp
là 800 triệu đến 1 tỷ đồng nhiều thì tới 2- 3 tỷ ( trong khi đó nếu là phim nhựa thì
nhà nớc chỉ tài trợ cho 70% kinh phí còn 30% Hãng phải tự huy động và phải tự
kiếm đầu ra để thu hồi vốn và lợi nhuận).
Tóm laị trớc tình trạng dậm chân tại chỗ của nền điện ảnh nớc nhà thì
việc các hãng sản xuất phim phải tự tìm chỗ đứng để không bị thua lỗ là điều đáng
phải quan tâm. Nên chăng các cấp có thẩm quyền cần phải quan tâm nhiều hơn đến
sự phát triển của ngành cũng nh làm sao cho hàng nội thực sự có tiếng nói quan

kỹ thuật và đoàn làm phim thuộc thẩm quyền của mình.
1.5.4- Trởng chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh: là ngời đợc giám đốc
giao nhiệm vụ, trọng trách điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của chi nhánh đồng thời trởng chi nhánh có trách nhiệm báo cáo đầy đủ
mọi hoạt động của chi nhánh cũng nh xin ý kiến của giám đốc khi giải quyết
những công việc lớn hay không thuộc thẩm quyền của mình.
Công Đoàn
Giám Đốc
Phó giám đốc nghệ thuật
Phó giám đốc kinh tế
Trưởng chi nhánh
TPHCM
Ban
Nghệ
Thuật
Phòng
Kế toán
Xưởng
Kỹ thuật
Đoàn
làm
phim
Phòng
hành
chính
tổng hợp
1.5.5- Ban nghệ thuật: có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc trong công tác
quản lý nghệ thuật, thiết kế, sáng tác nghệ thuật tìm ra những cái mới phù hợp xu
hớng chung của thời đại.
1.5.6- Phòng kế toán: có trách nhiệm quản lý vốn, xây dựng gia thành đầu

sự thả nổi thị trờng băng hình nhập ngoại, sang in băng đĩa lậu, nạn ăn cắp bản
quyền. Điều này đã gây không ít trở ngại đối với các doanh nghiệp sản xuất phim,
băng hình trong nớc .
Do nền kinh tế nớc ta còn nghèo, thu nhập của ngời dân cha cao nên việc giải
quyết nhu cầu thởng thức còn hạn chế. Trong tình hình đó Hãng phim truyện I đã
áp dụng chiến lợc phân đoạn thị trờng, chia thị trờng ra thành nhiều đoạn khác nhau
với nhiều thể loại khác nhau từ đó đánh giá nhu cầu thởng thức của khách hàng ở
từng đoạn với đặc điểm thực tế tại đơn vị mình mà có chiến lợc nghiên cứu sản
xuất sản phẩm hợp lý nh:
- Tại khúc thị trờng thanh niên, sinh viên thì nhu cầu thởng thức ca nhạc nhẹ
hay phim tình cảm chiếm tỷ lệ lớn.
- Tại khúc thị trờng nông thôn thì thể loại phim truyền hình kiểu nh Ngời
thổi tù và hàng tổng hay cải lơng đợc hởng ứng nhiệt tình hơn cả .
- Tại khúc thị trờng miền Nam thì những bộ cải lơng hiện đại tính cảm mùi
mẫn hay sân khấu hài đợc a chuộng hơn
Bên cạnh đó đội ngũ biên kịch của Hãng nắm bắt khá tốt thị hiếu của ngời
dân, cho ra đời những tác phẩm nghệ thuật phù hợp với yêu cầu đặt hàng của nhiều
ngành. Bởi vì thị trờng phim ảnh khá phức tạp và rất khó nắm bắt, nó thay đổi cùng
với sự chuyển biến của nền kinh tế và đời sống sinh hoạt cộng đồng vì thế nó đòi
hỏi Hãng phải năng động, sáng tạo với tinh thần tự chủ cao .
2.1.2. hình thức tiêu thụ sản phẩm.
Phơng án tiêu thụ đóng vai trò là phơng án hoạt động cơ bản nhất nhằm giải
quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm, điều kiện cần để thực hiện mục tiêu phát triển của
Hãng . Nó đợc xây dựng trên góc độ là những dự kiến hợp lý vì vậy có thể có rất
nhiều dự kiến khác nhau nhng cùng thực hiện mục tiêu chung. Có những phơng án
tiêu thụ có những hiệu quả kinh tế riêng của nó, vấn đề đặt ra ở đây là lựa chọn đợc
một phơng án hay một hình thức tiêu thụ sản phẩm tối u. Muốn vậy phơng án phải
tạo đợc các tiêu chí sau đây :
- Doanh số bán ra cao nhất .
- Lợi nhuận thu đợc cao nhất .

theo sản phẩm ( ở đây là một bộ phim ).
- Theo thời gian: là hình thức tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
thang lơng của ngời lao động và đợc tính nh sau:
Mức lơng phải trả = Mức lơng ngày x Số ngày làm việc + Các phụ cấp không
thờng xuyên.
Mức lơng ngày = Lơng cơ bản / 22
Lơng cơ bản = Lơng cấp bậc + Các phụ cấp thờng xuyên.
Lơng cấp bậc = Lơng tối thiểu x Hệ số cấp bậc
Phụ cấp = Lơng cấp bậc / 22 x Số ngày hởng phụ cấp x Hệ số phụ cấp.
- Theo sản phẩm: là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm
công việc đã hoàn thành ( ở đây là một bộ phim ). Đảm bảo yêu cầu chất lợng và
đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, và đợc tính nh sau:
Mức lơng phải trả = Khối lợng công việc hoàn thành x Đơn giá lơng.
Đơn giá lơng =
Lơng thời gian
Khối lợng SP hoàn thành theo định mức
x % khuyến khích
Trong thực tế, cán bộ công nhân viên chức của Hãng đợc trả lơng theo thời
gian, và đợc trả vào cuối mỗi tuần trong tháng. Ngoài phần lơng thời gian mà công
nhân của Hãng đợc hởng, khi tham gia vào đoàn làm phim họ còn đợc hởng lơng
theo sản phẩm của đoàn trả.
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động.
Trong toàn Hãng, chính vì đặc thù của nghành nghề sản xuất kinh doanh mà
ngoài việc sử dụng thời gian quy định làm việc của Nhà nớc tức là 8 giờ / ngày và 5
ngày / tuần đối với bộ phận Hành chính và quản lý, còn công nhân viên của Hãng
chỉ phải làm khi có yêu cầu cấp thiết của công việc đòi hỏi.
2.2.4. Tuyển dụng và đào tạo lao động.
Ngoài số công nhân viên tuyển vào làm chính thức, mỗi năm tuỳ theo số lợng
yêu cầu và tính chất của công tác mà Hãng còn tuyển thêm lao động vào làm việc
theo hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status